B
GIÁO D C VÀ ĐÀO T O - B
TR
YT
NG Đ I H C Y T CÔNG C NG
TR N VĔN TH
TH C TR NG STRESS VÀ M T S
Y UT
LIÊN QUAN GÂY STRESS
T I B NH VI N NHI TRUNG
ĐI U D
NG NĔM 2017
LU N VĔN TH C SĨ QU N LÝ B NH VI N
MÃ S
CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ N I, 2017
NG VIÊN
CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
IH
NG D N KHOA H C
TS. PH M THU HI N
GS. TS. LÃ NG C QUANG
HÀ N I, 2017
i
L IC M
N
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đ ợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
đồng nghiệp và bạn bè. Tôi xin đ ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Giáo viên h ớng dẫn ng
i đã tận tình h ớng dẫn tôi hoàn thiện luận văn này.
Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo tr
ng Đại học Y tế Công cộng, đã góp
nhiều công sức trong đào tạo giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Một số khái niệm và lý thuyết về điều d ỡng, stress .........................................4
1.1.1
Khái niệm về điều d ỡng và ch c năng nhiệm v c a ĐDV.............................4
1.1.1.1 Khái niệm ĐDV..................................................................................................4
1.1.1.2 Ch c năng nhiệm v c a ĐDV ..........................................................................4
1.1.2
Khái niệm stress và nguyên nhân .......................................................................5
1.1.2.1 Khái niệm Stress .................................................................................................5
1.1.2.2 Khái niệm stress nghề nghiệp .............................................................................5
1.1.2.3 Nguyên nhân gây stress ......................................................................................5
1.2
Một số thang đo trầm c m, lo âu, stress .............................................................7
1.2.1
Giới thiệu thang đo DASS21 ..............................................................................9
1.2.2
Giới thiệu thang đo NSS...................................................................................10
1.3
Các yếu tố nh h
1.4.2 Các nghiên cứu về stress tại Việt Nam .................................................................19
1.5
Ch
Tổng quan về Bệnh viện Nhi Trung
ng 2.PH
ng........................................................21
NG PHÁP NGHIÊN C U ................................................................26
2.1. Đối t ợng nghiên c u .............................................................................................26
2.1.1. Điều d ỡng viên ..................................................................................................26
2.1.2. Lãnh đạo đơn v ...................................................................................................26
iii
2.2. Th i gian, đ a đi m nghiên c u ..............................................................................26
2.3. Thiết kế nghiên c u ................................................................................................26
2.4. Cỡ mẫu và ph
ng pháp chọn mẫu ........................................................................27
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu đ nh tính ..............................................................................29
2.5. Biến số nghiên c u .................................................................................................30
2.5.1. Biến số nghiên cứu đ nh l ợng ............................................................................30
2.5.2. Chủ đề nghiên cứu đ nh tính ...............................................................................30
2.6. Một số khái niệm và tiêu chí đánh giá ....................................................................31
2.7. Thu th p số liệu ......................................................................................................32
ng đến
ĐDV..................................................................................................................54
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng stress c a ĐDV ..........................................62
K T LUẬN ...................................................................................................................65
KHUY N NGH ...........................................................................................................66
TÀI LI U THAM KH O .............................................................................................67
iv
Ph l c 1 ........................................................................................................................72
Ph l c 2 ........................................................................................................................76
Ph l c 3 ........................................................................................................................79
Ph l c 4 ........................................................................................................................80
Ph l c 5 ........................................................................................................................81
Ph l c 6 ........................................................................................................................82
v
DANH M C VI T T T
BV
Bệnh viện
CS
Chăm sóc
Tổ ch c y tế thế giới
i bệnh
vi
DANH M C B NG BI U
B ng 1.1: Đánh giá m c độ Trầm c m - Lo âu - Stress (thang đo DASS 21) ..............10
B ng 2.1. Số l ợng điều d ỡng viên c a các khoa tham gia nghiên c u tính theo trọng
so với tổng số điều d ỡng viên lâm sàng tại bệnh viện Nhi trung
ng .......................28
B ng 3.1. Đặc đi m nhân khẩu học c a điều d ỡng viên .............................................35
B ng 3.2. Trình độ, kinh nghiệm c a ĐDV ..................................................................36
B ng 3.3. Đặc đi m v trí và việc làm c a điều d ỡng viên .........................................36
B ng 3.4 thực trạng stress c a các ĐDV .......................................................................37
B ng 3.5 Yếu tố ch ng kiến c n đau, cái chết c a bệnh nhân ......................................39
B ng 3.6 Yếu tố do thiếu sự chuẩn b trong tiếp xúc với bệnh nhân ...........................41
B ng 3.7 Yếu tố xung đột với bác sĩ .............................................................................42
B ng 3.8 Yếu tố xung đột với các ĐDV khác ...............................................................43
B ng 3.9 Yếu tố thiếu sự hỗ trợ từ lãnh đạo, đ ng nghiệp ............................................44
B ng 3.10 Yếu tố quá t i công việc ...............................................................................45
B ng 3.11 Yếu tố không chắc chắn về kết qu điều tr .................................................46
B ng 3.12 Phân bố tỷ lệ c a 7 nhóm yếu tố nguy c ....................................................47
B ng 3.13 yếu tố nhân khẩu học và tình trạng stress
ĐDV .......................................48
ch ng kiến những bệnh t t, đau đớn, cái chết c a những bệnh nhân là những thử
thách tinh thần c a họ d gây nên stress cho các ĐDV. Theo Trần Minh Đi n và cộng
sự năm 2014 stress c a ĐDV bệnh viện Nhi TW chiếm 45,2% trong đó 70,7% stress
m c độ trung bình và cao.
Sau hàng loạt các biện pháp tác động c a ban giám đốc và các c i tiến về c s
v t ch t tại bệnh viện Nhi TW chúng tôi tiến hành nghiên c u đề tài: “Th c tr ng
stress và m t s y u t liên quan gây stress
đi u d
ng viên t i b nh vi n Nhi
TW nĕm 2017”. đ đánh giá lại tính hiệu qu và tác động c a những biện pháp đã sử
d ng đối với các ĐDV từ đó đ a ra các khuyến ngh phù hợp cho ban giám đốc cũng
nh các ĐDV trong công việc cũng nh công tác qu n lý.
Nghiên c u đ ợc tiến hành từ tháng 4/2017 đến tháng 7/2017 trên cỡ mẫu là 287
ĐDV. Ph
ng pháp mô t cắt ngang đ nh l ợng kết hợp đ nh tính. Ph
ng pháp thu
th p số liệu: sử d ng bộ câu hỏi phát v n đ ợc thiết kế dựa trên thang đo NSS và c u
phần stress c a thang đo DASS21. Kết hợp phỏng v n sâu một số cán bộ làm công tác
qu n lý, các ĐDV
các khoa có nguy c cao mắc stress. Câu hỏi t p trung khai thác
những yếu tố đ ợc cho là có liên quan đến tình trạng Stress c a các ĐDV.
Nghiên c u sử d ng phần mềm nh p liệu Epi Data 3.1. Xử lý số liệu bằng phần
cần c i thiện c s v c ch t nh t là gi m tiếng n trong bệnh viện, đối với ĐDV nên
thực hành lối sống lành mạnh.
1
ĐẶT V N Đ
S c khỏe tâm thần đã đ ợc tổ ch c y tế thế giới (WHO) đ a vào khái niệm chính
th c về s c khỏe: “khỏe mạnh là trạng thái tho i mái hoàn toàn về th ch t, tinh thần
và xã hội ch không đ n thuần là không có bệnh t t hay đau yếu”. Đ nh nghĩa này đã
th th hiện rõ rằng s c khỏe tinh thần là một trạng thái không th tách r i c a s c
khỏe nói chung, là một khái niệm rộng ch không ph i là không có bệnh tâm thần.
Theo báo cáo c a LHQ 25% dân số thế giới ch u nh h
ng c a các v n đề về s c
khỏe tâm thần
Stress liên quan đến nghề nghiệp là 1 trong 10 căn bệnh và các tổn th
ng hàng
đầu liên quan đến nghề nghiệp. Rối loạn tâm lý do stress mang lại những h u qu
nghiêm trọng đến s c khỏe c a ng
i lao động, thiệt hại về kinh tế, gi m năng su t lao
động. Có kho ng từ 50% đến 80% các ch ng bệnh c a ng
căng thẳng; stress dẫn đến nh h
i lao động bắt ngu n từ sự
tinh thần. Hằng ngày, các nhân viên y tế luôn ph i tiếp xúc với một loạt các tình
huốngcó kh năng gây căng thẳng, bao g m các yếu tố nh khối l ợng công việc quá
m c hoặc cao làm việc theo ca kíp và l ch làm việc không cố đ nh, th
thay đổi về gi làm việc cũng nh trực tăng c
ng xuyên b
ng, nhàm chán trong công việc.Stress
2
có bi u hiện làm suy gi m s c khỏe c a điều d ỡng viên về th ch t lẫn tinh thần cũng
nh gây ra một số hành vi không tốt nh h
V n đề s c khỏe tâm thần
ng trực tiếp đến s c khỏe c a ng
i bệnh
Việt Nam cũng không nắm ngoài tình hình chung
c a toàn cầu. Kết qu điều tra năm 1999 – 2000 cho th y tỷ lệ mắc 10 bênh tâm thần
phổ biến là 15%. Theo nghiên c u c a Lê Thành Tài, Trần Ngọc Xuân, Trần Trúc
Linh năm 2008 có đến 45.2% điều d ỡng viên b Stress [15] Nghiên c u c a Nguy n
Thu Hà và cộng sự (2004) 46% có bi u hiện stress[7]
Các nghiên c u gần đây sử d ng thang đo NSS (Nursing Stress Scale) là thang
có các yếu tố đ ợc thiết kế đặc hiệu cho các ĐDV nhằm tìm hi u các yếu tố liên quan
đến nghề nghiệp gây stress
ng làm việc có nhiều thay đổi nên chúng tôi tiến hành
nghiênn c u với đề tài: “Th c tr ng stress và m t s y u t liên quan
đi u d
ng
viên t i b nh vi n Nhi TW nĕm 2017” đ tìm hi u thực trạng stress hiện tại c a
ĐDV tại bệnh viện nhằm đánh giá các biện pháp can thiệp và môi tr
tác d ng với các ĐDV nh thế nào?
ng làm việc có
3
M C TIÊU NGHIÊN C U
1.
Mô t thực trạng stress
2.
Mô t
2017
điều d ỡng tại bệnh viên nhi TW năm 2017
ng c a
i bệnh đ hỗ trợ sự ph c h i c a họ”;
Theo Virginia Handerson 1960: “Ch c năng duy nh t c a ng
hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc ph c h i s c khỏe c a ng
i điều d ỡng là
i bệnh hoặc ng
i
khỏe, hoặc cho cái chết đ ợc thanh th n mà mỗi cá th có th tự thực hiện nếu họ có
s c khỏe, ý chí và kiến th c. Giúp đỡ các cá th sao cho họ đạt đ ợc sự độc l p càng sớm
càng tốt”;
Theo Hội điều d ỡng Mỹ năm 1980: “Điều đ ỡng là chẩn đoán và điều tr
những ph n ng c a con ng
i đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng x y
ra”[3, 19]
1.1.1.2 Ch c năng nhiệm v c a ĐDV
Ng
i điều d ỡng viên ph i là ng
i thực hiện đ ợc các ch c năng [3]:
- Ch c năng ph thuộc: là thực hiện có hiệu qu các y lệnh c a bác sỹ.
i bệnh. Nhiều khi ng
i bệnh c n tr việc thực hiện, ĐDV cần phát huy vai trò
lãnh đạo bằng cách thuyết ph c, gi i thích đ họ cộng tác trong quá trình điều tr bệnh
đ mau chóng khỏi bệnh.
Tại cộng đ ng, ĐDV giúp đỡ ng
i bệnh cô đ n, một gia đình, hoặc c m dân c
đ thay đổi các hành vi liên quan đến s c khỏe. Ng
i điều d ỡng cần sử d ng các
văn b n d ới lu t, các chiến d ch, các công trình d ch v công cộng h ớng về s c
khỏe, các dự án hỗ trợ,... đ làm tốt vai trò lãnh đạo c a mình[3, 19]
Nhiệm v nghiên c u: nghiên c u điều d ỡng là góp phần tạo c s khoa học
cho hành nghề điều d ỡng. Thông qua các công trình nghiên c u đ xác đ nh các kết
qu c a chăm sóc điều d ỡng và mang lại các bằng ch ng khoa học thực ti n từ đó rút
kinh nghiệm và c i thiện ch t l ợng chăm sóc.
1.1.2 Khái niệm stress và nguyên nhân
1.1.2.1Khái niệm Stress
Stress là một hiện t ợng ch quan nên không tuân theo một đ nh nghĩa rõ ràng.
Hiện nay, thu t ngữ stress đang đ ợc sử d ng rộng rãi nh ng đã đ ợc bắt ngu n từ
năm 1936 do Hans Selye phát hiện và xác đ nh nh là “Các ph n ng không đặc hiệu
c a c th tr ớc những thay đổi b t kỳ” [45]. Theo Tổ ch c Y tế thế giới (WHO),
stress là sự tác động mạnh m lên một hệ thống, thay đổi hình th c về áp lực tâm lý xã
hội. Các sự kiện hoặc tình huống có th đ ợc gọi là stress khi chúng gây ra một tác
động trên trạng thái cân bằng c a con ng
ng c a cá nhân và tổ
ch c hoặc sự không ph hợp kỹ năng, năng lực c a cá nhân với đòi hòi, yêu cầu công
việc (Harrison, 1985)[37]
1.1.2.3 Phân loại stress
Theo bác sĩ Đặng Ph
ng Kiệt stress có 3 m c độ, trong đó m c độ nhẹ làm cho
ch th c m nh n nh là thách th c, có th là một kích thích làm tăng thành tích.
Stress
m c độ vừa là phá vỡ m c độ ng xử, có th dẫn đến những hành động lặp đi
lặp lại. Stress
m c độ nặng là m c độ ngăn chặn ng xử và gây ra những ph n ng
lệch lạc [9]
Theo thạc sĩ Nguy n Th H i thì cũng phân chia stress thành 3 m c độ nh ng lại
khác cách đ nh nghĩa: m c độ một ít trầm trọng khi stress ch bi u hiện
một mặt,
không kéo dài, ch th có th tự khắc ph c đ ợc. M c độ hai là trầm trọng bi u hiện
2 hay một số mặt, lặp đi lặp lại
1 th i gian t
ng đối dài, ph i khắc ph c trong một
m c độ nghiêm trọng. Một ng
i có ý nghĩ tiêu cực về
việc làm c a mình mà đó lại là ngu n thỏa mãn chính yếu thì cũng làm r i vào một
tình trạng stress nghiêm trọng, khi một ng
i nh n th y mình đang r i vào một tình
c nh hoàn toàn xa lạ thì stress gây ra s lớn h n so với việc đ
ng đầu với những v n
đề quen thuộc, nếu r i vào tình huống b t ng , đột ngột không có th i gian chuẩn b
thì m c độ stress s nặng nề h n [9]
Các yếu tố cá nhân: M c độ nghiêm trọng c a stress còn tùy thuộc vào b n thân
ng
i b stress, đó chính là sự nh n đ nh c a cá nhân về các kích thích và kh năng
7
ng phó c a họ. Levice, Weinberg, Ursin, (1978) đã nêu “nh n đ nh là quá trình trong
đó chúng ta gán những ý nghĩa cho các sự kiện bên trong chúng ta hoặc xung quanh
chúng ta”. Theo Lazarus, Launier (1978) stress liên quan đến việc nh n đ nh một sự
kiện là có tính đe dọa, có hại hoặc thách th c, hoặc khi cá nhân nh n đ nh kh năng
ng phó là không đầy đ hoặc không hiệu qu đều là những điều kiện đ stress xu t
hiện. Việc nh n đ nh kích thích và nh n đ nh kh năng ng phó s t
là
HDRS
(Hamilton
ng đ ợc viết tắt theo các chữ cái đầu từ c a tiếng Anh
Depression
Rating
Scale)
hoặc
HAMD
(Hamilton
Depression).Thang đánh giá trầm c m c a Hamilton có nhiều phiên b n khác nhau.
Phiên b n gốc có 21 đề m c (Hamilton, 1960). Phiên b n đ ợc tác gi coi là vĩnh vi n
có 17 đề m c (Hamilton, 1967). Trong c u trúc c a thang đánh giá, 17 đề m c đ ợc
giữ lại trong phiên b n mà ông coi nh vĩnh vi n là những đề m c đại diện tốt nh t
cho triệu ch ng học c a rối loạn trầm c m. Theo tác gi , đi m tổng cộng ph n ánh
đ ợc c
ng độ chung c a hội ch ng trầm c m. Hamilton tính đi m từ các đề m c c
th . Mỗi đề m c c a thang đánh giá đ ợc cho đi m từ 0 đến 2 hoặc từ 0 đến 4.Những
những ng
ng độ, m c độ và sự nh n
i bệnh có chẩn đoán rối loạn tâm thần. BDI đ ợc xây
dựng vào năm 1961, đ ợc chuẩn hóa vào năm 1969, và đăng ký b n quyền vào năm
1979. Nó g m có hai phiên b n, b n 21 câu (bao gồm 95 mục nhỏ) đ ợc thiết kế đ
đánh giá các triệu ch ng th
ng gặp
những ng
i mắc bệnh trầm c m (mỗi câu hỏi
có bốn lựa chọn đ tr l i mỗi lựa chọn đ ợc n đ nh một đi m từ 0 đến 3, ch báo
m c độ c a triệu ch ng); b n rút gọn g m 13 câu đ ợc thiết kế đ dành cho các nhân
viên y tế chăm sóc s c khỏe ban đầu (mỗi câu hỏi đề c p đến một triệu ch ng c a rối
loạn trầm c m ch yếu xu t hiện trong hai tuần tr lại đây). Các câu lựa chọn c a BDI
đánh giá tâm trạng, sự bi quan, c m giác th t bại, không hài lòng với b n thân, mặc
c m tội lỗi, c m giác b trừng phạt, ghét b n thân, tự buộc tội b n thân, ý t
ng tự sát,
than khóc, d b kích động, thu mình, c m giác về hình nh b n thân, làm việc khó
khăn,m t ng , mệt mỏi, m t ngon miệng, sút cân, lo lắng về c th , và m t h ng thú
tình d c. BDI có th phân biệt giữa các loại rối loạn trầm c m nh trầm c m ch yếu
và ch ng loạn khí sắc.
Thang đo Beck là một công c đánh giá ch quan rối loạn trầm c m đ ợc sử
1994)
Thang đánh giá lo âu của Zung (SAS): SAS là trắc nghiệm đánh giá m c độ lo
âu do c ng
i tiến hành trắc nghiệm và ng
i đ ợc trắc nghiệm thực hiện. Bệnh nhân
ph i đọc thông viết thạo, đ ợc gi i thích rõ ràng cách thực hiện trắc nghiệm ng i trong
phòng thoáng mát yên tĩnh. Bệnh nhân đọc kỹ từng đề m c (20 đề m c) đối chiếu với
trạng thái c a b n thân trong vòng 1 tuần tr lại đây và đánh số phù hợp nh t vào cột
bên ph i; 1- không có; 2- đôi khi; 3- có trong phần lớn th i gian; 4- có trong hầu hết
hoặc t t c th i gian. Tổng đi m s đi từ 20 đến 80, th
ng đ ợc tính ra đi m t
ng
ng từ 25% đến 100%. Từ 40 đi m tr lên là có rối loạn lo âu
Thang đánh giá lo âu c a Halmiton (HARS): HARS là thang đánh giá rối loạn lo
âu có c u trúc và tiến hành t
ng tự SAS g m 14 đề m c, cách tính đi m 0-không có;
1- nhẹ; 2- trung bình; 3- nặng; 4- r t nặng. Tổng đi m s đi từ 0 đến 56. Đi m càng
cao thì c
ng độ lo âu càng lớn
Thang đo DASS21 c a Lovibond S.H và Lovibond P.H
ng xác nh n độ tin c y
nên nhóm nghiên c u đã quyết đ nh sử d ng thang đo này trong nghiên c u c a mình.
Thang đo DASS 21 bao g m, 21 câu hỏi với các m c độ từ 0 đến 3 [26].
nghiên c u
này chúng tôi ch sử d ng c u phần stres (S) g m 7 câu hỏi c a thang đo. Các đối
t ợng nghiên c u s đọc lần l ợt t t c các câu hỏi và khoanh vào m c độ t
ng ng
với trạng thái c m xúc c a mình. Đi m stress đ ợc tính bằng cách cộng đi m c a 7 đề
m c thành phần r i nhân hệ số 2. Sau đó s đ ợc phân loại m c độ nh sau:
Bảng 1.1: Đánh giá mức độ Stress (thang đo DASS 21)
M cđ
Bình th
ng
Stress
0 - 14
Nhẹ
15 - 18
Vừa
19 - 25
nguyên nhân có nguy c dẫn đến stress c a các ĐDV[13] Năm 2016 Woonhwa Ko đã
thực hiện nghiên c u trên 40 ĐDV trung tâm Ung th San-ford Roger Maris. Nghiên
c u ch ra rằng 22/40 ĐDV có m c nguy c cao và r t cao và 2 yếu tố có nguy c cao
gây stress là quá t i công việc và ch ng kiến cái chết c a bệnh nhân [34]. Mặc dù
Việt Nam thang đo này gần đây mới đ ợc sử d ng cho một số ít nghiên c u, nhóm
nghiên c u đ a thang đo vào ng d ng, với m c đích tìm hi u thêm về những yếu tố
nguyên nhân gây stress cho các cán bộ ĐDV c a bệnh viện Nhi Trung
ng.[21]
- Thang đo NSS là bộ công c g m 34 m c, sử d ng thang Likert 4 đi m với các
m c độ nh sau:
1: M c độ không có
2: M c độ xu t hiện đôi khi
3: M c độ xu t hiện th
ng xuyên
4: M c độ xu t hiện r t th
ng xuyên
- Thang đo NSS đ ợc chia làm 7 lĩnh vực bao g m:
+ Yếu tố 1. Ch ng kiến cái chết, g m các m c 3, 4, 6, 8, 12, 13, 21.
+ Yếu tố 2. Xung đột với bác sỹ, g m các m c 2, 9, 10, 14, 19.
+ Yếu tố 3. Thiếu sự chuẩn b , g m các m c 15, 18, 23.
+ Yếu tố 4. Thiếu sự hỗ trợ, g m các m c 7, 11, 16
+ Yếu tố 5. Xung đột với điều d ỡng khác g m các m c 5, 20, 22, 24, 29
+ Yếu tố 6. Quá t i công việc, g m các m c 1, 25, 27, 28, 30, 34.
+ Yếu tố 7. Không chắc chắn về điều tr , g m các m c 17, 26, 31, 32, 33.
ch t hoặc nguyên nhân tâm lý. Những tác nhân này cũng có th đ ợc phân loại trên
ph
ng diện môi tr
trên ph
ng, xã hội tâm sinh lý hoặc nh n th c và c m xúc. Các tác nhân
ng diện th ch t tác động lên 5 giác quan và có th bao g m các yếu tố nh
tiếng n, ô nhi m và th i tiết. Các dạng khác c a tác nhân th ch t là những thay đổi
phát sinh từ thay đổi về tâm sinh lý nh tuổi d y thì, tuổi tiền mãn kinh, thanh thiếu
niên và giai đoạn lão hóa so với những ng
i khác. Các tác nhân trên ph
ng diện xã
hội bao g m những tác nhân tâm lý n y sinh do nhu cầu c a cuộc sống hàng ngày
trong công việc hoặc các mối quan hệ. Cuối cùng, tác nhân về nh n th c-c m xúc là
dạng tác nhân n y sinh trong suy nghĩ c a con ng
thay đổi c a môi tr
i với ch c năng ph n ng lại sự
ng[33]
1.3.1 Các tác nhân thu c ph
13
An toàn trong môi tr
ng làm việc
Các nhà nghiên c u đều thừa nh n rằng các yếu tố trong môi tr
cách th c tổ ch c công việc có nh h
ng làm việc và
ng đến ch t l ợng công việc c a ĐDV[47, 53].
Ch t l ợng công việc c a ĐDV nói chung, cũng nh ch t l ợng d ch v y tế nói
riêng, có th đ ợc c i thiện thông qua việc nh n diện các tác nhân gây ra stress [51].
Stress đại diện cho một yếu tố nguy c đối với ch t l ợng làm việc c a ĐDV[24, 26].
Các ĐDV trực tiếp đối mặt với các bệnh t t nghiêm trọng. Tử vong là nguy c duy
nh t mà lao động
các ngành khác không ph i tr i qua. Điều này nh h
ng đến ch t
l ợng công việc c a họ. Một nghiên c u cắt ngang trên 1392 ĐDV Croatia (n=1,392)
tại 4 BV, đã báo cáo kết qu nghiên c u: có 8 nhóm tác nhân chính gây ra stress và
nh h
ng đến ch t l ợng công việc c a ĐDV. Thông qua phân tích chi tiết về mối
ng chăm sóc BN
tốt h n [32]
Quá tải công việc
Các nguyên nhân gây ra stress ĐDV đ ợc liệt kê trong c s dữ liệu (tác gi
Sharma và cộng sự năm 2008; Lockley và cộng sự năm 2007; Embriaco và cộng sự
năm 2007) bao g m: khối l ợng công việc, th i gian làm việc, môi tr
ng công việc,
quan hệ cá nhân, thực trạng thiếu nhân lực, t lệ bỏ việc cao, khối l ợng công việc quá
t i, công việc quá s c, phân biệt đối xử, không th hoàn thành công việc tại nhà, các
14
h u qu c a việc mắc lỗi, theo đuổi sự nghiệp bỏ bê gia đình, mang việc về nhà làm,
không đ ợc c p trên khuyến khích, c m th y b cô l p với cộng đ ng[39, 46]
Stress
ĐDV càng ngày càng phổ biến với r t nhiều nghiên c u nh n diện các yếu tố
môi tr
ng tác động nh công việc quá t i, làm ca, căng thẳng về trách nhiệm[35]
1.3.2 Các tác nhân thu c ph
ng di n xã h i (môi tr
đ ng nghiệp[48]
Hài lòng nghề nghiệp
Theo Leka và cộng sự năm 2003, nguyên nhân gây stress có th đ ợc phân loại
hài lòng nghề nghiệp (work content) và môi tr
ng làm việc (Work context). Hài lòng
nghề nghiệp việc bao g m: hài lòng công việc, khối l ợng công việc, tinh thần tham
gia và tự ch . Môi tr
việc, l
ng làm việc bao g m: c hội phát tri n sự nghiệp, v trí công
ng và các kho n thù lao. M c độ hài lòng c a ng
lao động c th ph n ánh m c độ an toàn mà ng
i lao động với điều kiện
i lao động c m th y đối với các
nguyên nhân gây ra căng thẳng. Một số các nguyên nhân khác có th tìm th y trong
15
nghiên c u c a Leka và cộng sự (2003) là, không hi u hoặc xung đột về trách nhiệm
trong đ n v làm việc, quan hệ cá nhân không suôn sẻ với c p trên hoặc với đ ng
nghiệp, văn hóa công s kém ví d giao tiếp không hiệu qu , lãnh đạo kém hoặc thiếu
quy tắc ng xử, thiếu m c tiêu đ n v hoặc không cân bằng đ ợc giữa công việc và đ i
độ stress và tình trạng kiệt s c[42, 50]. Nghiên c u cắt ngang với cỡ mẫu là 136 ĐDV
chuyên ngành tâm lý làm việc trong hai BV tâm thần c a vùng nông thôn Australia.
Các nhà nghiên c u đã nh n th y các đối t ợng đều tr i qua c m giác kiệt s c c m xúc
m c độ nhẹ theo tiêu chuẩn c a 3 thang đi m nhỏ. Đi m trung bình trong EE là 15.9
(độ lệch tiêu chuẩn là 13.9)
áp lực m c bình th
các ĐDV nông thôn cho th y họ nằm trong nhóm ch u
ng theo phạm vi tiêu chuẩn đánh giá là từ 14-20. Căn c vào
thang đo loại bỏ tính ch th , các ĐDV nông thôn đ ợc xếp vào nhóm ch u stress m c
vừa ph i (giới hạn tiêu chuẩn từ 5-7). Trên thang đi m nhỏ PA, đi m trung bình c a
các ĐDV nông thôn là 37.2 (SD = 11.8).Đi m trung bình đối với ĐDV nông thôn
đ ợc nằm trong nhóm mệt mỏi
m c độ th p. (Ví d : phạm vi tiêu chuẩn > 34). Việc
các nhân viên ĐDV nông thôn ít ch u nh h
ng c a stress cho th y họ hài lòng với v