BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐÀO XUÂN THỈNH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ
THUẬT THEO QUY ĐỊNH KHU ĐÔ THỊ MỚI KIM
CHUNG HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐÀO XUÂN THỈNH
KHÓA: 2009 - 2011
QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH
KHU ĐÔ THỊ MỚI KIM CHUNG HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị
Mã số: 60.58.10
Đào Xuẩn Thỉnh
1
mở đầu
Lý do chọn đề tài
Có thể nói cơ sở hạ tầng kỹ thuật (HTKT) là bánh xe của cỗ xe
kinh tế đô thị[9]. Cơ sở HTKT đô thị tốt và đồng bộ có tác dụng tăng
năng xuất, giảm giá thành sản xuất, đa dạng hoá nền sản xuất, mở rộng
trao đổi buôn bán, giảm nghèo, cải thiện môi trờng sống và có ý nghĩa
quan trọng trong việc bảo đảm an ninh x hội. Cơ sở HTKT là nền tảng
cho đô thị hình thành và phát triển. Một hệ thống muốn tồn tại và phát
triển bền vững thì phải đợc xây dựng trên một nền móng vững chắc. Vì
vậy, cơ sở HTKT đô thị có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đô thị, nó
tác động trực tiếp đến chất lợng và điều kiện, môi trờng sống của c dân
đô thị.
Việc xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở HTKT đô thị đòi hỏi
những chi phí rất lớn, nhng nếu công tác quản lý yếu kém thì sẽ nó sẽ là
gánh nặng cho nền kinh tế, không đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng trớc
mắt và lâu dài và gây tác động nguy hại cho môi trờng.
Việc quản lý hệ thống cơ sở HTKT đô thị hiện nay là một trong
những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của chính quyền đô thị ở các nớc
đ phát triển và các nớc đang phát triển. Việc quản lý cơ sở HTKT đô thị
phải đợc quan tâm và triển khai quản lý ngay từ khâu lập đồ án quy
hoạch, lập thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu bàn giao đa vào sử
dụng, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống, theo dõi, thu thập dữ liệu,
thống kê đánh giá hoạt động của hệ thống.
Hà Nội là một trong những thành phố đ và đang đợc triển khai
thời để phù hợp với tiến trình hội nhập, đề tài luận văn Quản lý xây dựng
hệ thống HTKT theo quy hoạch Khu đô thị mới Kim Chung là rất cần
thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao, nhằm góp phần xây dựng một hệ thống
HTKT đồng bộ trong khu đô thị, tạo một không gian sống bền vững.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
3
- Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và cơ sở lý luận về quản lý hệ
thống HTKT, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý xây dựng hệ thống HTKT theo quy hoạch Khu đô thị mới Kim
Chung.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng hệ thống HTKT Khu đô thị mới Kim Chung;
Quy hoạch hệ thống HTKT; Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT.
Cơ sở khoa học về công tác quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị mới
Kim Chung.
- Phạm vi nghiên cứu:
Quản lý hệ thống HTKT có phạm vi rất rộng. Luận văn tập trung
nghiên cứu trong phạm vi giai đoạn triển khai thực hiện dự án ĐTXD hệ
thống HTKT của Khu đô thị mới Kim Chung.
Hớng kết quả nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật đối với hệ thống HTKT Khu ĐTM
Kim Chung;
Đề xuất lập quy chế và kế hoạch quản lý xây dựng hê thống HTKT theo
quy hoạch Khu ĐTM Kim Chung;
Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức quản lý và nội dung quản lý xây dựng
hệ thống HTKT theo quy hoạch;
HTKT theo quy hoạch Khu đô thị mới Kim Chung.
Chơng 3: Đề xuất giải pháp quản lý xây dựng hệ thống HTKT theo
quy hoạch Khu đô thị mới Kim Chung.
Lịch sử nghiên cứu
Cha có công trình nghiên cứu về quản lý hệ thống HTKT ở Khu đô
thị mới Kim Chung.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
87
Kết luận và kiến nghị
Kết luận
Hiện nay công tác quản lý HTKT tại các khu đô thị mới là vô cùng
cấp thiết. Nhiều khu đô thị mới đa vào sử dụng hoặc trong quá trình xây
dựng đ bị xuống cấp và mất một phần thiết bị hệ thống của hạ tầng trong
khu đô thị hoặc không khớp nối với HTKT xung quanh do không có bộ
phận quản lý một cách chặt chẽ hoặc có thì chỉ tạm hoặc cho có chứ
không có chế tài và quy định gì cho bộ phận quản lý đó. Khu ĐTM Kim
Chung đợc đầu t đồng bộ về HTKT do vậy từ bài học của các khu ĐTM
ra những chính sách, quy chế u đ i nhằm thu hút sự huy động vốn cũng
nh sức ngời trong cộng đồng.
Kiến nghị
1. Đối với chính quyền địa phơng:
+Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khảo sát thiết kế của các đơn
vị chuyên ngành.
+Tăng cờng công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức
cộng đồng, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý có trình
độ chuyên môn cao, chuyên sâu, công nhân có tay nghề giỏi, chú trọng
việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý HTKT.
+ Tạo điều kiện về thủ tục hành chính để thành lập ra hệ thống quản
lý HTKT nh luận văn đề xuất.
2. Đối với Ban Quản lý dự án: Phối hợp chặt chẽ với các bên liên
quan để thực hiện giám sát thi công xây dựng đúng tiến độ và chất lợng
theo hồ sơ đ thiết kế.
3. Nhà nớc và các cấp ban ngành quan tâm xem xét và sớm áp
dụng chính sách thu hút vốn đầu t cho hệ thống HTKT, các chính sách u
đ i cho các đơn vị doanh nghiệp cá nhân và tổ chức mà luận văn đa ra
nhằm thu hút một nguồn lực đáng kể góp phần phát triển Khu đô thị mới
Kim Chung cũng nh các khu ĐT khác.
89
tài liệu tham khảo
1.
Nguyễn Thế Bá (1997), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, NXB
xây dựng, Hà Nội.
8.
Phạm Trọng Mạnh (2002), Quản lý đô thị, NXB xây dựng, Hà Nội.
9.
Phạm Trọng Mạnh (2006), Quản lý hạ tầng kỹ thuật, NXB xây dựng, Hà
Nội.
10.
Trần Hoài Nam (2009), Một số giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới Tây Nam Hồ Linh Đàm, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, Luận văn
thạc sỹ Quản lý đô thị, Đại học Kiến trúc Hà Nội.
11.
Ngh ủnh s 209/2004/N-CP ca Chớnh ph ngy 16 thỏng 12 nm
2004 v qun lý cht lng cụng trỡnh xõy dng.
12.
Ngh ủnh s 02/2006/N-CP ca Chớnh Ph ngy 05 thỏng 01 nm
2006 v Quy ch khu ủụ th mi.
13.
Ngh ủnh s 41/2007/N-CP ca Chớnh ph ngy 22 thỏng 3 nm
2007 v xõy dng ngm ủụ th.
19.
Quy ch s 80/2005/Q-TTg ca Chớnh ph ngy 18/04/2005 v giỏm
sỏt ủu t ca cng ủng.
20.
Bùi Khắc Toàn, Trần Thị Hờng, Vũ Hoàng Điệp (2009), Kỹ thuật hạ
tầng đô thị, NXB xây dựng, Hà Nội.
21.
Anh Thái (2008), Kinh nghiệm Phú Mỹ Hng - Đô thị mới văn minh
hiện đại, Báo Hà Nội mới.
22.
Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội. Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
Kim Chung, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
23.
Thông tin khai thác trên Internet:
/> /> />
91
phụ lục
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1/500)
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
I
đất đờng thành phố, khu vực,
phân khu vực và kênh giữa
Stt
313.451
Theo dự án riêng đợc
duyệt
1
kênh giữa
m1
9.290
-
6
đuờng trục Tây bắc - đông nam (MC =
36m)
đ3
31.440
-
-
-
7
đờng phía tây kênh giữa (MC=30m)
đ4
39.563
[3]
[4]
15,4
2,8
0,4
TRƯờng dạy nghề x
(**)
dn2
1.785
18,2
1,7
0,3
5.010
2.032
3.144
8.997
2.233
13.045
14.100
11.935
19,7
10
11
kim chung (cs ii)
12
trờng trung học phổ thông
13
nhà trẻ mẫu giáo (hiện có) (**)
14
trạm y tế x kim chung (**)
15
UBND X KIM CHUNG (**)
16
cây xanh công cộng
17
trờng trung học cơ sở kim chung (**)
18
nhà trẻ mẫu giáo (*)
24
cây xanh công cộng (*)
25
b i đỗ xe tập trung (*)
Ô quy hoạch - D
cải tạo chỉnh trang
Theo dự án riêng đợc
duyệt
80.192
Ô quy hoạch - C
21
II.D
[7]
5.230
Ô quy hoạch - B
92
26
công cộng đơn vị ở (*)
27
nhà trẻ mẫu giáo (*)
28
nhóm nhà ở cao tầng (*)
29
nhà ở d n dân, táI định c, gpmb (*)
30
nhóm nhà ở d n dân (hiện có) (*) (**)
31
làng xóm cảI tạo chỉnh trang (**)
32
793
3.837
6.720
thuộc quy hoạch khu
nhà ở thí điểm cho công
nhân (thực hiện theo dự
án đợc duyệt)
25,0
28,6
17,1
30,0
3,0
1,0
2,2
2,5
0,8
0,3
0,4
0,8
25,0
-
3,0
-
39
b i đỗ xe tập trung
p3
6.080
-
-
-
đ5
41.840
-
-
-
13,5
25,2
13,9
24,9
2,5
36
II.GT
đờng tại khu vực - I (mcn = 17,5m)
III
đất khu vực - ii
(bao gồm cả đơn vị quy hoạch 30.3)
650.165
III.F
Ô quy hoạch - F
44.263
40
trờng trung học phổ thông
41
phòng khám đa khoa x kim chung (**)
42
cây xanh khu vực
công cộng đơn vị ở (Chợ, siêu thị)
46b
công cộng đơn vị ở (Chợ dân sinh)
47
nhóm nhà ở thấp tầng
48
nhóm nhà ở cao tầng
49
trờng trung học cơ sở
III.K
nhóm nhà ở cao tầng
51
nhà trẻ mẫu giáo
52
40,0
29,8
20,9
3,0
8,7
2,3
1,2
2,6
0,5
22,5
26,4
27,2
30,8
10,7
1,7
1,7
5,9
2,4
0,5
0,5
1,8
25,0
27.910
cc2
(A)
cc2 (b)
Ô quy hoạch - L
làng xóm cảI tạo chỉnh trang (**)
1.700
63.386
Ô quy hoạch - K
50
[4]
27.910
Ô quy hoạch - H
46a
28.028
8.770
2.350
3.415
đất nhà trẻ mẫu giáo
61
làng xóm cảI tạo chỉnh trang (**)
III.N
62
63
công trình công cộng (hiện có) (**)
64
nhà trẻ mẫu giáo (hiện có) (**)
65
nhóm nhà ở cao tầng
66
b I đỗ xe tập trung
67
chùa thôn hậu (**)
68
huyện (**)
73
b I đỗ xe tập trung
74
làng xóm cảI tạo chỉnh trang (**)
75
đất d n dân, di dân táI định c, gpmb...
III.S
Ô quy hoạch - S
30,0
30,0
21,9
25,0
2,5
3,5
1,8
3,0
0,8
1,1
0,2
17,0
40,0
25,0
2,5
3,0
3,0
0,4
1,2
0,8
66.538
Ô quy hoạch - P
69
1.100
1.605
7.264
2.710
5.420
16.344
116.321
Ô quy hoạch - N
làng xóm cảI tạo chỉnh trang (**)
thực hiện theo dự án
đợc duyệt
25,0
30,0
3,0
2,5
0,8
0,8
61.481
76
nhà trẻ mẫu giáo (**)
nt9
1.330
26,3
1,9
0,5
77
3,0
-
0,8
-
[5]
[6]
[7]
[1]
[2]
III.T
Ô quy hoạch - T
80
nhóm nhà ở d n dân (hiện có) (**)
III.GT
đờng tại khu vực - II (mcn = 21,25m)
đờng tại khu vực - II (mcn = 17,5m)
đờng tại khu vực - II (mcn = 13,5m)
-
1.403.050
[Nguồn: thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Chung
tỷ lệ 1/500-năm 2008]
94
Bảng thống kê mạng lới đờng hiện trạng
TT Tên, loại đờng
I
II
1
2
III
1
2
3
4
5
6
Số
hiệu
mặt
cắt
1a-1a
Tổng cộng
Chiều
dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Nền
Mặt
983 40-46
26-28
1.350 8,5-16
950 3-9
963 10-24
9-21
Diện
tích
(m2)
Kết cấu
mặt
đờng
23
23
22.540
1.640
7
9 - 13
5
4-6
9.895
Gạch,
đất
520
5-8
3-6
2.810
Nhựa
490
5-7
4-6
2.840
Bảngthống kê hiện trạng hệ thống thoát nớc
TT
I
II
1
2
3
III
1
2
3
4
5
6
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
V
1
2
B mặt = 3,0 ữ 4,0m Bđáy = 1,0 ữ 2,0m H = 0,5
0,8m
B mặt = 2,0 ữ 6,0m Bđáy = 0,5 ữ 4,0m H = 0,8
1,0m
B mặt = 2,0 ữ 4,0m Bđáy = 0,5 ữ 2,0m H = 0,5
0,8m
B mặt = 1,5 ữ 2,5m Bđáy = 0,5 ữ 1,0m H = 0,5
0,8m
B mặt = 1,0 ữ 2,0m Bđáy = 0,5 ữ 1,0m H = 0,5m
Rãnh xây
Tới tiêu : B = 0,5m H = 0,8m
Tới : B = 0,4m H = 0,6m
ữ
Chiều dài
(m)
1.355
Diện tích
(m2)
17.615
ữ
183
343
ữ
302
ữ
419
1.885
ữ
165
433
ữ
149
512
ữ
130
374
ữ
362
245
52
98
4.159
96
3
VI
1
2
3
4
5
VII
1
2
3
VIII
1
2
3
4
IX
X
Tiêu : B = 0,3m H = 0,5m
204
85
92
258
2 cái
4 cái
1 cái
1 cái
2 cái
13 cái
20 cái
3 cái
8.520
45.100
[Nguồn: thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Chung
tỷ lệ 1/500-năm 2008]
97
Bảng thống kê hiện trạng mạng lới cấp điện,
thông tin bu điện
TT
Hạng mục công trình
Đơn vị
Tuyến 35KV
km
0,4
3
Trạm biến áp 22/6/0,4KV
T/KVA
6/1860
4
Dây hạ thế 0,4KV
km
5,58
B
1
Thông tin bu điện
Mạng cáp gốc
km
dài
(m)
Chiều
rộng
(m)
Diện tích
(m2)
I
Đờng Bắc Thăng long- Nội bài (*)
1-1
985
120
118.077
II
Đờng B=50m (*)
2-2
1.645
Cộng
2191
71.003
98
IV
1
Đờng B=21,25ữ 13,5m
Đờng B= 21,25m
5-5
1.070
21,25
22.974
2
Đờng dọc phía Đông Kênh Giữa
B=17,5m
3-3
Cộng
V
7.175
Các bãi đỗ xe tập trung (P1-P6)
122.540
19.003
Ghi chú:- (*) Chỉ tính trong phạm vi ranh giới quy hoạch chi tiết.
- Đất đờng quy hoạch ở trên bao gồm cả diện tích đất đờng trong dự án XD khu
nhà ở thí điểm cho công nhân tại x Kim chung. Cụ thể là:
+ Đờng (B=36m): 26.882m2
+ Đờng (B=17,5m): 19.687m2
+ Các điểm đỗ xe:
4.600m2
[Nguồn: thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Chung
tỷ lệ 1/500-năm 2008]
Bảng thống kê trạm biến áp, mạng hạ thế xây mới và
phân vùng cấp điện
T
T
Cấp
điện
áp
(KV)
2
Trạm
số
1x1000KVA
3
KhuE1;E2;
Trạm số 2: 2x630
KhuD2
KVA
22/0,4
.29336m2sàn.
TrạmKimchung(hiệ
1,2haCX;4,79ha
n có) 1x250KVA
ĐX;45hộ;121ch
1:
Khu Đ1
22/0,4
LX: 1325ng
649
976
Tr¹m
sè
1000KVA
Tr¹m
5:2x630KVA
Tr¹m
6:2x630KVA
6
4:
sè
22/0,4
sè
Tr¹m
sè
2x1000KVA
7:
22/0,4
7
Tr¹m
sè8:1x1000KVA
Tr¹msè9:1x1000K
1x630KVA
sè11:
22/0,4
22/0,4
HËu
cã): 22/0,4
Khu H
652hé CT
115héTT
152ch¸u
278hsinh
2607m2sµn
Khu K
265hé CT
168ch¸u
25208m2sµn
Khu N
224hé CT
865ng−êi
51ch¸u
400m2sµn
0,409ha §X
Khu L
850ng−êi
Khu M
- L«.A4,B4,C4:
6ABC(4x70)
LéA5,B5,C5,D5:
8XLPE(4x120)
LéA6,B6,C6,D6:
8XLPE(4x120)
- LéE6:XLPE(2x16)
1581
- Lé A7; B7 ; 8XLPE(4x95)
- Lé C7: 4XLPE(4x120)
1231
- Lé A8; B8: C8
6ABC(4x70)
- Lé A9; B9; C9:
6XLPE(4x120)
417
- Lé A10; B10:
4ABC(4x95)
298
-LéA11:2ABC(4x70)
-Lé B11: 2ABC(4x50)
Lé C11:XLPE(2x16)
9790
[Nguồn: thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Chung
tỷ lệ 1/500-năm 2008]
Bảng thống kê tủ cáp và phạm vi phục vụ
TT
Tủ cáp, dung
lợng tủ
Phạm vi
phục vụ
I
Khu kim chung
1
TC2: 400số
KhuD1
381hộ
2
TC1:100 số.
TC4: 400số
TC5: 400số
TC6: 400số
TC7; 100số
TC8: 400số
TC9: 200số
TC10: 300số
TC11: 300số
TC12: 100số
TC13: 300số
Cộng
Khu K
Khu F
KhuL, KhuM
767hộ; 2607m2sàn; 1nhà trẻ;
1trờng học
265hộ; 25208m2sàn; 1nhà trẻ
1trờng học; 11134m2sàn
311hộ; 942m2sàn; 1nhà trẻ
Khu N
440hộ; 400m2sàn; 1nhà trẻ
KhuP, KhuQ
KhuT
Khu S