BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------*****---------------
ĐỖ HẢI ĐĂNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ DỰ THẦU
XÂY LẮP CỦA CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
ĐỖ HẢI ĐĂNG
KHÓA 2013-2015
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ DỰ THẦU
giả rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan
tâm đến hoạt động ĐT XL để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đỗ Hải Đăng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Đỗ Hải Đăng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Hồ sơ mời thầu
6
NT
Nhà thầu
7
TĐTC
Tiến độ thi công
8
XD
Xây dựng
9
XL
Xây lắp
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Hình 2.1
Các phương thức ĐT
45
6
Hình 2.2
Trình tự tổ chức ĐT XL
46
7
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy ĐT của MCC1 đề xuất
73
8
Hình 3.2
Quy trình lập HSDT đề xuất
74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Số
Tên bảng
hiệu bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Bảng đăng tải thông tin ĐT của Báo Đấu thầu
5
2
Bảng 1.2
Bảng thống kê nhân sự của MCC1 qua các năm
12
3
7
Bảng 1.7
Bảng phân tích đơn giá dự thầu
31
8
Bảng 1.8
Bảng tổng hợp giá dự thầu
32
9
Bảng 1.9
10
Bảng 1.10
Bảng các dự án tham gia ĐT của MCC1
34
11
32
65
76
MỤC LỤC
Phần mở đầu ………………………………………..……………………...…
1
Tính cấp thiết của đề tài ………………………………..…………………...
1
Mục đích của đề tài …………………..……………………………………..
1
Mục tiêu của đề tài ………………..………………………………………...
1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……...…………………………………...
1
Giới thiệu về Công ty Thi công cơ giới 1 …………………………....
6
1.2.1. Thông tin chung ……………………...……………………………....
6
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển ………...………………………....
7
1.2.3. Cơ cấu tổ chức hiện nay ……………………..……………………....
8
1.2.4. Năng lực nhân sự và thiết bị hiện tại ………...……………………....
12
1.2.
1.2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây ………………………...……………………………………..
19
Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp của công ty Thi công cơ giới 1 ...
34
1.4.
Đánh giá công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty Thi công cơ giới 1 .
37
1.4.1. Những ưu điểm cần phát huy …………….....……………………….
37
1.4.2. Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp …………...……………………..
38
1.4.3. Chất lượng hồ sơ dự thầu xây lắp ………………...………………….
39
1.4.4. Nguyên nhân làm giảm chất lượng hồ sơ dự thầu ……...…………....
40
Chương 2: Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý về đấu thầu và lập hồ sơ dự
thầu …………………………………………………………………………….
43
71
3.1.2. Phương hướng phát triển ……………..……………………………...
71
3.1.3. Mục tiêu phát triển đến năm 2020 …………...……………………....
72
3.2.
Một số giải pháp đề xuất …………………………………………….
72
3.2.1. Quy trình lập hồ sơ dự thầu ……………...…………………………..
72
3.2.2. Áp dụng mô hình quản lý chất lượng ISO 9000 ……………………..
79
3.2.3. Nâng cao năng lực ……………………………………..………….....
83
3.2.4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xử lý thông tin …….....
1.
Kết luận …………………………………………...…………………
95
2.
Kiến nghị …………………………………………………………….
96
2.1.
Kiến nghị đối với Nhà nước ………………………………………....
96
2.2.
Kiến nghị đối với Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 .
97
2
Phạm vi nghiên cứu: Công tác lập HSDT XL của MCC1 trong khoảng thời
gian từ năm 2010 đến năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phương pháp thống
kê để phân tích so sánh định tính và định lượng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Ý nghĩa khoa học: qua quá trình nghiên cứu, luận văn làm rõ những lý luận
cơ bản về công tác ĐT, lập HSDT.
Ý nghĩa thực tiễn: đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HSDT
XL của MCC1, từ đó góp phần giúp công ty ngày một hoàn thiện, khẳng định được
thương hiệu và uy tín trong họat động XD.
Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo thì
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu và chất lượng hồ sơ
dự thầu xây lắp của Công ty Thi công cơ giới 1.
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu
xây lắp của Công ty Thi công cơ giới 1.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
kết quả cụ thể trong nghiên cứu như sau:
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác lập HSDT;
-
Thực trạng công tác lập HSDT của MCC1;
-
Giải pháp nâng cao năng lực công ty và hoàn thiện kỹ năng lập HSDT của
MCC1.
Khi hoàn thành luận này, tác giả hy vọng luận văn sẽ đóng góp một phần nhỏ
vào thực tiễn trong công tác lập HSDT các công trình XD cơ bản nói chung và góp
phần XD cơ sở cho việc nâng cao chất lượng HSDT XL của MCC1, góp phần nâng
96
cao năng lực ĐT của công ty, phát triển công ty ngày càng vững mạnh trên thị
trường XD.
2.
Kiến nghị
2.1.
Kiến nghị đối với Nhà nước
cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam.
-
Cải tiến cơ chế cấp vốn và thanh toán vốn cho các dự án đầu tư các nguồn
vốn Nhà nước bị phân tán nhưng lại được phân chia theo kế hoạch trong tình trạng
cung thấp nhiều hơn cầu. Điều này dẫn đến các cơ quan đại diện làm chủ đầu tư
trong các dự án có nguồn vốn Nhà nước thường viện vào khó khăn rót vốn và phê
duyệt từ cấp trên để thực hiện không nghiêm túc theo hợp đồng. Việc ứng vốn ban
97
đầu và thanh toán vốn trong quá trình thi công cũng như sau khi hoàn thành bàn
giao gây nên việc ứ đọng vốn lưu động kéo dài tại công trình làm thiệt hại không
những về vật chất mà còn gây cản trở các doanh nghiệp thi công công trình, tham
gia ĐT các công trình tiếp theo.
-
Các NT thường thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nên thông tin
thu được không chính xác và chưa mang tính quy chuẩn. Do vậy, Nhà nước cần chỉ
đạo để hình thành một ngân hàng thông tin nhằm cung cấp đầy đủ và chính xác các
thông tin về máy móc thiết bị, giá cả nguyên vật liệu XD và các thông tin liên quan
đến lĩnh vực XD cơ bản trong và ngoài nước. Đặc biệt là cung cấp thông tin về chủ
đầu tư nước ngoài, các NT quốc tế tạo điều kiện cho các NT Việt Nam khi tham gia
ĐT quốc tế.
2.2.
3.
Bộ Kế hoạch Đầu tư (2014), văn bản số 3729/BKHĐT-QLĐT ngày
13/6/2014 về việc báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2013.
4.
Bộ Giao thông Vận tải (2003), Quyết định số 502/2003/QĐ- BGTVT về việc
đổi tên Xí nghiệp Thi công cơ giới và Xây dựng công trình 1 thành Công ty
Thi công cơ giới 1.
5.
Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về việc
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
6.
Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng
dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công
trình.
7.
Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
8.
Công ty Thi công Cơ giới 1, Điều lệ công ty, tài liệu lưu hành nội bộ.
petrotimes.vn ngày 16/01/2014.
14.
Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
15.
Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.