Bổ sung chế phẩm bacillus enzyme cho lợn con lai f1 (♂landrace x ♀yorkshire) từ 7 đến 21 ngày tuổi và từ 21 đến 56 ngày tuổi - Pdf 48

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhanh


ii
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo
khoa Chăn nuôi - Thú y và Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu.
Nhân dịp hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đối với thầy giáo hướng dẫn là thầy GS. TS. Từ Quang Hiển đã chỉ bảo tận
tình trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ
trang trại Đồng Tâm Xanh - huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội đã tạo điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Thư viện trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên và bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia
đình đã tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả

1.3. Giới thiệu về chế phẩm Bacillus enzyme.................................................16


4
1.3.1. Vai trò của probiotic.............................................................................16
1.3.2. Cơ chế tác động của probiotic............................................................. 17
1.3.3. Chế phẩm Bacillus enzyme.................................................................... 19
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.....................................20
1.4.1. Những công trình nghiên cứu trong nước.............................................20
1.4.2. Những công trình nghiên cứu ở ngoài nước......................................... 23
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................. 24
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu...........................................24
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 24
2.3.1. Bố trí thí nghiệm....................................................................................24
2.3.2. Phương pháp trộn chế phẩm vào thức ăn............................................ 27
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 27
2.3.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu........................................................28
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................29
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 30
3.1. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm Bacillus enzyme vào khẩu phần ăn
đối với lợn con F1 (♂LR x ♀Y) từ 7 - 21 ngày tuổi................................ 30
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của lợn con từ 7 - 21 ngày tuổi.....................................30
3.1.2. Sinh trưởng tích lũy của lợn con từ 7 ngày đến 21 ngày tuổi................31
3.1.3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm.......................................33
3.1.4. Lượng thức ăn thu nhận của lợn con giai đoạn tập ăn..........................36
3.1.5. Hiệu suất sử dụng thức ăn của lợn từ 7 đến 21 ngày tuổi....................38
3.1.6. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con trong giai đoạn tập ăn................40
3.1.7. Theo dõi và so sánh một số chi phí cho lợn thí nghiệm giai đoạn từ
7- 21 ngày tuổi.......................................................................................43

: Cộng sự

ĐC

: Đối chứng

DE

: Digestible Energy (Năng lượng tiêu hóa)

DFM

: Direct Fed Microbials (Vi sinh vật được cho ăn trực tiếp)

FAO

: Food and Agriculture Organization (Tổ chức Nông nghiệp
và Lương thực Liên Hiệp Quốc)

FCR

: Feed conversion ratio (Hệ số chuyển đổi giữa kg thức
ăn/kg tăng trọng hay tiêu tốn thức ăn cho kg tăng trọng)

LxY

: Landrace x Yorkshire

ME



: Vi khuẩn

VSV

: Vi sinh vật

WHO

: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Mức ăn hàng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi.....................7

Bảng 1.2.

Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con từ 1 - 8 tuần tuổi........8

Bảng 1.3.

Nhu cầu chất khoáng hàng ngày của lợn.....................................10

Bảng 1.4.

Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn.............................................13


Bảng 3.2.

Khối lượng của lợn con theo mẹ ở các giai đoạn từ 7 - 21
ngày tuổi...................................................................................... 31

Bảng 3.3.

Tăng khối lượng của lợn con từ 7 - 21 ngày tuổi......................... 34

Bảng 3.4.

Tiêu thụ thức ăn của lợn con 7-21 ngày tuổi...............................36

Bảng 3.5.

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng lợn của lợn con
theo mẹ từ 7 - 21 ngày tuổi.........................................................38

Bảng 3.6.

Kết quả theo dõi lợn con (7 - 21 ngày tuổi) mắc tiêu chảy.........40

Bảng 3.7.

Theo dõi và so sánh một số chi phí cho lợn thí nghiệm giai
đoạn từ 7-21 ngày tuổi................................................................ 43

Bảng 3.8.

Khối lượng lợn con ở các giai đoạn từ 21 - 56 ngày tuổi.............44


Hình 3.4.

Biểu đồ tiêu tốn thức ăn của lợn từ 7-21 ngày tuổi (kg/kg)........39

Hình 3.5.

Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con từ 7-21 ngày tuổi.....41

Hình 3.6.

Biểu đồ khối lượng lợn con giai đoạn 21 đến 56 ngày tuổi.........45

Hình 3.7.

Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi. .47

Hình 3.8.

Biểu đồ tiêu thụ thức ăn của lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi..........48

Hình 3.9.

Biểu đồ FCR của lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi............................. 50

Hình 3.10. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm tiêu chảy của lợn từ 21- 56 ngày tuổi..........52


1
MỞ ĐẦU



06/2016 ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về ban hành danh
mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi
gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng ở Việt Nam và danh
mục các loại kháng sinh và chế phẩm của chúng theo thông tư này chỉ được
phép lưu hành đến hết ngày 30/6/2017.
Việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong
thức ăn chăn nuôi là một xu thế tất yếu; chính vì vậy, việc nghiên cứu, sản
xuất và đưa vào sử dụng những chất thay thế đang là một đòi hỏi cấp
bách. Những chất bổ sung được quan tâm nhiều là probiotic, prebiotic, các
phytogenic, các enzyme tiêu hóa, axit hữu cơ,...
Probiotic là chất bổ sung vi sinh vật sống, có tác dụng tăng cường sức
khỏe vật chủ thông qua cải thiện sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường
ruột. Việc sử dụng probiotic trong chăn nuôi đang được quan tâm nhiều và
đã có hàng 100 doanh nghiệp sản xuất chế phẩm này mang tính thương
mại. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bổ sung chế
phẩm Bacillus enzyme cho lợn con lai F1 (♂Landrace x ♀Yorkshire) từ 7
đến 21 ngày tuổi và từ 21 đến 56 ngày tuổi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của các mức bổ sung chế phẩm Bacillus enzyme
khác nhau trong khẩu phần của lợn con từ 7 ngày đến 21 ngày tuổi và từ
21 ngày đến 56 ngày tuổi tới khả năng sinh trưởng và tỷ lệ mắc bệnh tiêu
chảy. Từ đó xác định được mức bổ sung chế phẩm Baccillus enzyme thích
hợp cho lợn con từ 7 ngày đến 21 ngày tuổi và từ 21 ngày đến 56 ngày tuổi.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Khuyến cáo việc bổ sung chế phẩm Baccillus enzyme cho lợn con từ 7
đến 21 ngày tuổi và từ 21 đến 56 ngày tuổi.


lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần. Dung tích ruột già
của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5
lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng
0,04lít). Hoạt tính của các enzyme thay đổi từ sơ sinh đến trưởng thành.
+ Amylase và maltase: Hai enzyme này có trong dịch tuỵ từ khi lợn con
mới đẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do đó khả năng tiêu hoá
tinh bột còn kém. Sau 3 tuần tuổi enzyme amylase và maltase mới có
hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn.


+ Saccharase: Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi enzyme saccharase
hoạt tính còn thấp, vì vậy nếu cho lợn con ăn đường saccharose thì rất dễ bị ỉa
chảy.
+ Trypsin: Là enzyme tiêu hóa protein của thức ăn
+ Lactase: Có tác dụng tiêu hoá đường lactose trong sữa. Enzyme này
có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con mới đẻ ra và tăng cao nhất ở tuần
tuổi thứ 2, sau đó hoạt tính của enzyme giảm dần.
Từ khi sơ sinh đến 5 tuần tuổi hàm lượng và hoạt tính của enzyme
tiêu hóa ở lợn con khác nhiều với lợn trưởng thành. Khi nuôi lợn con cần
chú ý cho lợn con tập ăn sớm nhằm cai sữa sớm.
1.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng phát dục
Khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày
tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần,
lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần.
Lợn con lúc bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng
không đều qua các giai đoạn. Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày
tốc độ giảm xuống.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh nên khả năng tích
lũy chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích
lũy được 9 - 14g protein/kg khối lượng cơ thể, lợn lớn chỉ tích lũy được 0,3 0,4g protein/kg khối lượng cơ thể. Để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con

kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu. Khả năng miễn
dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động và phụ thuộc vào lượng kháng thể
hấp thụ được nhiều hay ít từ sữa mẹ. Trong sữa đầu của lợn nái hàm
lượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein sữa
chiếm tới 18 - 19%, trong đó lượng -globulin chiếm số lượng khá lớn
(34 - 45%). -globulin có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa đầu có
tác dụng quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con.
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con
Nguồn dinh dưỡng của lợn con ở 21 ngày đầu chủ yếu là sữa mẹ. Số
lượng và chất lượng sữa của lợn nái ở giai đoạn này sẽ có ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển của lợn con. Cứ nhận được 1kg sữa mẹ thì lợn con tăng
được khoảng 250g khối lượng cơ thể (Hovorka, 1983)(dẫn theo Võ Trọng
Hốt và cs, 2000)[10]. Sau 21 ngày sữa lợn mẹ bắt đầu giảm cả về số lượng
và chất lượng, do đó không thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của lợn
con. Các chất dinh dưỡng mà lợn con nhận được từ sữa mẹ ngày càng
giảm đi. Vì vậy bù đắp phần dinh dưỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trưởng
phát triển của lợn con khi sản lượng sữa mẹ giảm dần cần cho lợn con tập
ăn sớm khi lợn con 07 ngày tuổi.


1.2.1. Lượng thức ăn hàng ngày của lợn con
Sữa mẹ trong thành phần có đầy đủ năng lượng và chất khoáng,
vitamin cần thiết để cung cấp cho lợn con. Trong chăn nuôi mục đích là lợn
con tăng trọng nhanh, lợn mẹ sớm được cai sữa để tăng số lứa/năm. Vì
vậy ta cần bổ sung thức ăn cho lợn con từ 4-5 ngày tuổi. Chậm nhất là đến
2 tuần lợn con phải quen thuộc với cám tập ăn.
Số lần cho ăn ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá của lợn: Khi cho lợn ăn
3 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá được 13,5% nhưng khi cho ăn 5 lần/ngày thì sẽ
tiêu hoá được 19,7%. Theo Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004) [15], mức ăn
hằng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi như sau:

trường lạnh. Ở 2 tuần đầu lợn con hầu như đã được cung cấp đầy đủ năng
lượng từ sữa mẹ. Từ tuần tuổi thứ 3 cần bổ sung thêm mới đáp ứng được
nhu cầu năng lượng ngày càng tăng của lợn con. Theo Lucac (1982) (dẫn theo


Võ Trọng Hốt và cs (2000) [10], mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con giai
đoạn từ 1 - 8 tuần tuổi như sau:


Bảng 1.2. Mức năng lượng cần bổ sung cho lợn con từ 1 - 8 tuần tuổi
Tuần

Khối lượng

Nhu cầu chung

Sữa mẹ cung cấp

Cần bổ sung

tuổi

(kg)

(Kcal)

(Kcal)

(Kcal)


4

7,7

2000

1240

760

5

10,0

2375

1240

1135

6

12,7

2750

1135

1615


axit amin sẽ làm giảm mức tiêu tốn T/A. Đối với lợn con bú sữa quan trọng
nhất là Lysine và Methionine, đôi khi còn thêm Tryptophane. Trong protein
thô của khẩu phần ăn cho lợn con bú sữa cần có 5 - 5,6% Lysine: 3 3,2% Methionine và 1,4 - 1,5% Tryptophan. Để bổ sung các axit amin quan
trọng tốt nhất là dùng axit amin tổng hợp, các loại axit amin tổng hợp
thường được tiêu hóa 100% (Võ Trọng Hốt và cs, 2000) [10].
Khái niệm protein lý tưởng cũng được tiểu ban dinh dưỡng lợn
thuộc Hội đồng nghiên cứu khoa học quốc gia Mỹ(NRC)(National Research
Council) áp dụng để ước tính nhu cầu protein và các axit amin cho lợn nói


chung và lợn con nói riêng. Để tính toán nhu cầu Lysine cho tích luỹ protein,
NRC(1998) đã giới thiệu công thức tính nhu cầu Lysine tiêu hoá thực dựa trên
cơ sở lượng protein tích luỹ được của cơ thể đối với lợn con như sau:
TIDL (g) = 0,12 x PD
Trong đó:
TIDL là nhu cầu Lysine tiêu hoá thực
PD là lượng protein tích luỹ được (g/ngày)
Như vậy nhu cầu protein của lợn con chính là nhu cầu về các axit amin.
1.2.4. Nhu cầu khoáng chất
Để thỏa mãn nhu cầu về khoáng đa, vi lượng của gia súc cần bổ sung
chúng vào khẩu phần ăn. Trong khẩu phần ăn của lợn con bú sữa cần chú ý
nhất là canxi, phospho, sắt và đồng.
- Canxi (Ca) và Phospho (P):
Trong các nguyên tố đa lượng Ca(can xi) và P(phốt pho) được gọi là
những nguyên tố cơ sở, phần lớn tham gia vào cấu trúc của cơ thể. Cùng
với sự phát triển của cơ thể tỷ lệ Ca trong xương cũng tăng lên. Trong T/A
của lợn phần lớn là thiếu Ca, ít thiếu P. Do đó, nếu không bổ sung thêm Ca
thì sẽ không thỏa mãn được nhu cầu của lợn về Ca và tỷ lệ giữa Ca và P
trong khẩu phần sẽ bị mất cân đối. Theo NRC (1998), nhu cầu Ca và P trong
khẩu phần cho lợn nuôi thịt như sau:

Bảng 1.3. Nhu cầu chất khoáng hàng ngày của lợn
(Ăn tự do, 90% vật chất khô) (số lượng/ngày)
Các chất khoáng
Ca (g)
P tổng số (g)
P dễ hấp thu
(g) Na (g)
Cl (g)
Mg (g)
K (g)
Cu (mg)
I (mg)
Fe (mg)
Mn (mg)
Se (mg)
Zn (mg)

3-5
2,25
1,75
1,38
0,63
0,63
0,1
0,75
1,5
0,04
25
1
0,08

80
3
0,25
80


1.2.5. Nhu cầu vitamin
Trong khẩu phần ăn của lợn con cần được bổ sung cẩn thận về
hàm lượng vitamin, đặc biệt là vitamin A, vitamin nhóm B và vitamin D.
- Vitamin A: tham gia vào nhiều quá trình sống của động vật. Nhờ có
vitamin A mà các mô bảo vệ như da, niêm mạc, giác mạc mắt phát triển
bình thường. Vitamin A còn có tác dụng kích thích sinh trưởng của gia súc
non. Nếu thiếu vitamin A lợn con sẽ bị khô mắt, viêm da, viêm phổi, lợn
chậm lớn. Bổ sung vitamin A cho lợn con có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp
qua sữa lợn mẹ. Qua nhiều thí nghiệm thấy rằng: nếu bổ sung đầy đủ
vitamin A vào khẩu phần ăn của lợn nái chửa trong vòng 4 tuần liền trước
khi đẻ và trong giai đoạn nuôi con đã giúp cho lợn con không bị thiếu
vitamin A (Võ Trọng Hốt và cs, 2000) [10].
Nhu cầu về vitamin A trong khẩu phần của lợn con từ 3 - 10 kg theo
NRC (1998) là 2.200 UI/kg khẩu phần, còn lợn con từ 10 - 20 kg là 1.750
UI/kg khẩu phần.
- Vitamin D: Có tác dụng chủ yếu là duy trì sự cân bằng tỷ lệ giữa
Canxi và Phospho trong cơ thể. Tỷ lệ Ca/P bình thường là 1/1 - 2/1. Nếu thiếu
vitamin D tỷ lệ này lớn, gia súc non dễ bị còi xương. Nhất là khi hàm lượng
Canxi lớn mà hàm lượng Phospho bình thường thì còi xương càng nhanh. Có
nhiều loại vitamin D song có 2 loại có giá trị đối với lợn đó là vitamin D2 và
D3. Nhu cầu vitamin D của lợn con dùng khẩu phần casein-glucose là 100
UI/kg TA (Miller và cs, 1964) [41].
Nhu cầu về vitamin D3 trong khẩu phần của lợn con từ 3 - 10 kg theo
NRC (1998) là 220 UI/kg khẩu phần, còn lợn con từ 10 - 20 kg là 200 UI/kg


Bảng 1.4. Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn
(Ăn tự do, 90% vật chất khô) (số lượng/ngày)
Khối lượng cơ thể (kg)
3-5
5 -10
10 - 20
550
1100
1750
55
110
200

Các vitamin
Vitamin A (UI)
Vitamin D3 (UI)
Vitamin E (UI)

4

8

11

Vitamin K (mg)
Biotin (mg)

0,13
0,02


Axit pantothenic (mg)

3

5

9

1
0,38

1,75
0,05

3
1

0,5

0,75

1,5

5

8,75

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status