BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Bùi Anh Duy
SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Bùi Anh Duy
SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG THỊ CHIÊN
Một lần nữa, xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người.
TPHCM, ngày 25 tháng 9 năm 2017
Bùi Anh Duy
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH ........................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu về sáng tạo và phát triển năng lực sáng tạo .................. 5
1.1.2. Những nghiên cứu về phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học
Hóa học ........................................................................................................ 7
1.2. Tổng quan về năng lực sáng tạo ........................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm năng lực, sáng tạo và năng lực sáng tạo ..................................... 8
1.2.2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS THPT ............................. 12
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sáng tạo........................................ 13
1.2.4. Đánh giá năng lực sáng tạo ........................................................................ 14
1.3. Bài tập hóa học ................................................................................................... 15
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học ......................................................................... 15
1.3.2. Yêu cầu của bài tập hóa học ...................................................................... 16
1.3.3. Tác dụng của bài tập hóa học..................................................................... 17
1.3.4. Phân loại bài tập hóa học ........................................................................... 19
2.5. Một số giáo án TN .............................................................................................. 93
2.5.1. Giáo án bài: Luyện tập nhóm halogen ....................................................... 93
2.5.2. Giáo án bài: Luyện tập Oxi và lưu huỳnh .................................................. 97
2.5.3. Giáo án bài: Ôn tập học kì II.................................................................... 101
2.6. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực sáng tạo cho HS khi giải bài tập
hóa học .............................................................................................................. 107
2.6.1. Thiết kế thang đo năng lực sáng tạo khi giải bài tập ............................... 107
2.6.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát .................................................................... 109
2.6.3. Thiết kế phiếu hỏi .................................................................................... 110
2.6.4. Thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo ..................................... 111
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 113
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 114
3.1. Mục đích TN ..................................................................................................... 114
3.2. Đối tượng TN ................................................................................................... 114
3.3. Tiến trình TN .................................................................................................... 114
3.3.1. Chọn GV TN ............................................................................................ 114
3.3.2. Chọn lớp TN và lớp ĐC ........................................................................... 115
3.3.3. Trao đổi với GV TN ................................................................................ 115
3.3.4. Đánh giá trước TN ................................................................................... 115
3.3.5. Tiến hành TN ........................................................................................... 115
3.3.6. Kiểm tra sau TN ....................................................................................... 115
3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm ................................................................................ 116
3.4.1. Cách trình bày số liệu thống kê ............................................................... 116
3.4.2. Kết quả đánh giá bài kiểm tra .................................................................. 117
3.4.3. Kết quả đánh giá qua quan sát ................................................................. 127
3.4.4. Kết quả đánh giá qua phiếu hỏi ............................................................... 128
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 131
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 132
:
HS
6. PGS
:
phó giáo sư
7. STT
:
STT
8. THPT
:
THPT
9. TN
:
TN
10. TPHCM :
Đánh giá của GV về những khó khăn khi sử dụng bài tập hóa học để
phát triển năng lực sáng tạo cho HS ..........................................................24
Bảng 1.6.
Đánh giá của GV về những biểu hiện năng lực sáng tạo của HS trong
quá trình học tập ........................................................................................25
Bảng 1.7.
Đánh giá của GV về tính khả thi của các biện pháp sử dụng bài tập
hóa học để phát triển năng lực sáng tạo cho HS ........................................26
Bảng 2.1.
Tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực sáng tạo khi giải bài tập .......107
Bảng 2.2.
Bảng tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo qua quan sát ...........................109
Bảng 2.3.
Thang điểm đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo của HS
qua đề kiểm tra .........................................................................................112
Bảng 3.1.
Danh sách các lớp và GV TN ở trường THPT ........................................114
Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2 ...........................123
Bảng 3.10. Điểm bài kiểm tra số 3 .............................................................................124
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 .............124
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 3..........................................................125
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 3 ...........................126
Bảng 3.14. Kết quả quan sát qua dạy học giáo án bài luyện tập nhóm halogen ........127
Bảng 3.15. Kết quả quan sát qua dạy học giáo án bài luyện tập oxi và lưu huỳnh....127
Bảng 3.16. Thống kê số phiếu đánh giá của HS sau TN ............................................128
Bảng 3.17. Đánh giá của HS về nội dung của bài tập ................................................128
Bảng 3.18. Đánh giá của HS về tác dụng của bài tập ................................................129
Bảng 3.19. Đánh giá của GV về mức độ biểu hiện năng lực sáng tạo của HS
sau TN ......................................................................................................129
Bảng 3.20. Đánh giá của GV về tính hiệu quả của các biện pháp sử dụng bài tập
hóa học để phát triển năng lực sáng tạo cho HS ......................................130
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.
Ví dụ bài tập phát triển khả năng quan sát, nhận xét .................................35
Hình 2.2.
Ví dụ 1 bài tập phát hiện lỗi sai trong đề bài .............................................46
Hình 2.3.
Hình 2.13. Thí nghiệm tính tẩy màu của clo đúng ......................................................79
Hình 2.14. Thí nghiệm kim loại tác dụng với dung dịch HCl sai ................................ 80
Hình 2.15. Thí nghiệm kim loại tác dụng với dung dịch HCl đúng cách 1 .................80
Hình 2.16. Thí nghiệm kim loại tác dụng với dung dịch HCl đúng cách 2 .................80
Hình 2.17. Thí nghiệm phân biệt gốc halogenua sai ...................................................81
Hình 2.18. Thí nghiệm phân biệt gốc halogenua đúng ................................................81
Hình 2.19. Thí nghiệm điều chế khí oxi sai .................................................................85
Hình 2.20. Thí nghiệm điều chế khí oxi đúng ............................................................. 85
Hình 2.21. Thí nghiệm điều chế và chứng minh tính khử H2S sai .............................. 86
Hình 2.22. Thí nghiệm điều chế và chứng minh tính khử H2S đúng........................... 86
Hình 2.23. Thí nghiệm điều chế SO2 sai......................................................................87
Hình 2.24. Thí nghiệm điều chế SO2 đúng ..................................................................87
Hình 2.25. Thí nghiệm pha loãng dung dịch H2SO4 đặc sai........................................88
Hình 2.26. Thí nghiệm pha loãng dung dịch H2SO4 đặc đúng ....................................88
Hình 2.27. Thí nghiệm so sánh tính chất của H2SO4 loãng và đặc sai ........................88
Hình 2.28. Thí nghiệm so sánh tính chất của H2SO4 loãng và đặc đúng.....................89
Hình 2.29. Sơ đồ tóm tắt bài tập 37 .............................................................................89
Hình 2.30. Sơ đồ tóm tắt bài tập 38 .............................................................................90
Hình 2.31. Sơ đồ tóm tắt bài tập 39 .............................................................................91
Hình 2.32. Sơ đồ tóm tắt bài tập 40 .............................................................................92
Hình 3.1.
Đường lũy tích bài kiểm tra số 1 ............................................................. 119
Hình 3.2.
Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 1 ................................................119
giáo dục của tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có đất nước Việt Nam của
chúng ta. Để có thể hội nhập thành công với xu thế toàn cầu hóa, rút ngắn khoảng cách
giữa nước ta với các nước phát triển, chúng ta cần hình thành và không ngừng rèn
luyện, trau dồi năng lực sáng tạo tri thức, sử dụng kho tàng kiến thức chung đã tích lũy
nhiều năm của nhân loại để vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế của Việt
Nam ta. Sáng tạo không chỉ là làm nên những điều mới, những điều chưa ai biết đến,
mà sáng tạo còn thể hiện ở năng lực cải tiến, bổ sung, chỉnh sửa dựa trên những hiểu
biết đã có để đạt được mục đích của bản thân và xã hội. Tất cả những yêu cầu trên cần
phải được đặt ra cho nền giáo dục trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực hiện nay.
Với cách tổ chức tiến trình dạy học từ trước đến nay, GV thường chỉ quan tâm
đến việc truyền đạt thật nhiều kiến thức cho HS để giúp các em vượt qua những kì thi,
kì kiểm tra mà chưa thật sự chú trọng đến việc phát triển các năng lực cần thiết để HS
có thể sử dụng khi rời khỏi ghế nhà trường. HS nắm được nhiều kiến thức nhưng lại
chưa biết cách khai thác, sử dụng các kiến thức ấy, vận dụng sáng tạo vào cuộc sống.
Các em sẽ mau chóng cảm thấy chán nản, mệt mỏi, làm giảm sự yêu thích đối với môn
Hóa học nói riêng và đối với việc học nói chung. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của
ngành giáo dục, GV cần phải thay đổi phương pháp dạy học truyền thống trước đây,
sử dụng nhiều biện pháp dạy học tích cực nhằm hình thành và phát triển năng lực cho
HS và đặc biệt là năng lực sáng tạo.
2
Trong dạy học Hóa học, bài tập là một công cụ rất quan trọng và hiệu quả để
GV có thể đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS. Hệ thống bài tập hóa học hiện
nay chủ yếu mang nặng tính lý thuyết, chưa thật sự gắn liền với thực tế cuộc sống và
sản xuất. Các dạng bài tập chú trọng nhiều về năng lực tính toán, tìm ra những kết quả
mà GV đã định sẵn do đó chưa thực sự phát triển được năng lực sáng tạo cho HS. Xây
dựng và sử dụng bài tập theo định hướng tích cực giúp HS rèn luyện khả năng tổng
hợp kiến thức, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, qua đó dự đoán, đề xuất nên các
˗ Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở TPHCM.
˗ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng bài tập hóa học lớp 10 theo các biện pháp đa dạng cách giải, tìm
sai sót, dùng sơ đồ tóm tắt thì sẽ phát triển được năng lực sáng tạo cho HS, nâng cao
hiệu quả dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
˗ Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
˗ Phương pháp phân tích và tổng hợp.
˗ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
˗ Phương pháp quan sát.
˗ Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn với HS và GV để nắm được thực trạng
quá trình sử dụng bài tập để phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học môn
Hóa học hiện nay ở cấp THPT, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá.
˗ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trước và sau khi tiến hành TN sư phạm.
˗ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến từ các GV có kinh nghiệm, am
hiểu về lĩnh vực nghiên cứu và từ GV hướng dẫn viết luận văn.
˗ Phương pháp TN.
˗ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
˗ Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.
˗ Vẽ đường lũy tích.
˗ Lập bảng tổng hợp kết quả.
˗ Vẽ biểu đồ tổng hợp kết quả.
4
+ Tính ích lợi: liên quan đến sự tăng năng suất, nâng cao hiệu quả, chất lượng
so với đối tượng trước đó.
- Trong Giáo trình tâm lí học sáng tạo, tác giả Huỳnh Văn Sơn [40] đã quan
tâm đề cập đến quá trình phát triển năng lực sáng tạo cho HS. Ông cho rằng hoạt động
sáng tạo của con người có thể kích thích và điều khiển được nếu như tìm ra một
phương pháp hoạt động hợp lí, phù hợp. Mỗi cá nhân đều có tiềm năng sáng tạo ở các
mức độ ít hay nhiều. Trách nhiệm của giáo dục là tìm ra các biện pháp để nâng cao
năng lực sáng tạo ở những người đã có khả năng sáng tạo khá và phát huy ở một số
người mà khả năng sáng tạo hiện thời còn hạn chế.
Tác giả cũng đề xuất một số xu hướng dạy học nhằm giáo dục năng lực sáng
tạo cho HS như:
+ Dạy học khám phá.
+ Dạy học giải quyết vấn đề.
+ Rèn luyện khả năng phỏng đoán, suy đoán.
6
+ Rèn luyện khả năng lưu loát của ý tưởng.
+ Rèn luyện khả năng phản biện theo hướng cải tiến liên tục.
- Trong cuốn sách The Power of Creative Intelligence – Sức mạnh của trí tuệ
sáng tạo của tác giả Tony Buzan [37] đã phát biểu trí tuệ sáng tạo là dùng trí tưởng
tượng để đưa ra ý tưởng, giải quyết vấn đề bằng những phương thức độc đáo mang lại
hiệu quả vượt trội hơn so với người khác.
Tác giả phân tích cụ thể từng yếu tố gây ảnh hưởng đến trí tuệ sáng tạo của con
người, đó là:
+ Hai bán cầu não.
+ Khả năng làm hiển thị các ý tưởng.
+ Tốc độ hình thành ý tưởng.
+ Tính linh động.
thuật thông qua dạy học Hóa hữu cơ”, tác giả Đinh Thị Hồng Minh (2013), trường
ĐHSP Hà Nội.
- Luận án tiến sĩ “Phát triển năng lực sáng tạo cho HS THPT trong dạy học Hóa
học hữu cơ chương trình nâng cao”, tác giả Phạm Thị Bích Đào (2015), trường ĐHSP
Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ “Rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học Hóa học
chương Oxi- lưu huỳnh (lớp 10- ban nâng cao)”, tác giả Trần Thị Thanh Tâm (2008),
trường ĐHSP TPHCM.
- Luận văn thạc sĩ “Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS lớp 10 THPT
thông qua hệ thống bài tập hóa học”, tác giả Nguyễn Cao Biên (2008), trường ĐHSP
TPHCM.
- Luận văn thạc sĩ “Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong dạy học
Hóa học phần phi kim ở trường THPT”, tác giả Nguyễn Văn Quang (2009), trường
ĐHSP Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm
củng cố kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho HS”, tác giả Trần Thị Trà Hương
(2009), trường ĐHSP TPHCM.
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
hệ thống bài tập hóa học (chương Oxi- lưu huỳnh, hóa học 10, THPT)”, tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Nga (2016), trường ĐHSP TPHCM.
- Luận văn thạc sĩ “Sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật dạy học để phát
triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học Hóa học lớp 11 THPT”, tác giả Nguyễn
8
Thị Anh Thơ (2016), trường ĐHSP TPHCM.
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học Hóa học
lớp 11 THPT”, tác giả Võ Quốc Thanh (2016), trường ĐHSP TPHCM.
Nhận xét: cơ sở lí luận và các nội dung được trình bày trong các luận án, luận văn ở
năng vào tình huống có nghĩa.
+ Howard Gardner, nhà tâm lí học người Mĩ nhìn nhận ở một khía cạnh khác,
cho rằng năng lực của một người chỉ được biểu hiện thông qua kết quả công việc mà
người đó hoàn thành và có thể đánh giá hoặc đo được.
+ Cùng ý kiến với nhận định trên, F.E.Weiner (2001) đã định nghĩa năng lực là
những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể để giải quyết các tình huống
xác định, trạng thái sẵn sàng hành động một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong
những tình huống linh hoạt.
- Theo tác giả Phạm Thị Bích Đào [16] giới thiệu một số khái niệm về năng lực
khác như:
+ Nhà tâm lí học người Pháp Denyse Tremblay phát biểu năng lực là khả năng
hành động, đạt được thành công nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả
nhiều nguồn lực của cá nhân, đề cập đến kết quả hành động của năng lực đạt hiệu quả
và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đó.
+ Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998) cho rằng năng lực là tổng
hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động
nhằm đạt kết quả tốt.
- Tác giả Bernd Meier cùng với đồng tác giả Nguyễn Văn Cường đã thống nhất
đưa ra khái niệm năng lực: “Năng lực là khả năng thực hiện trách nhiệm và hiệu quả
các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc
các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và
kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [2, tr. 68].
Với các quan điểm trên, ta có thể rút ra một cách hiểu cụ thể về năng lực, đó là
khả năng thực hiện có hiệu quả mọi vấn đề đặt ra dựa trên sự vận dụng linh hoạt kiến
thức, kĩ năng của bản thân với thái độ sẵn sàng, trách nhiệm. Quan điểm này cũng là
cơ sở lí luận của đề tài đang nghiên cứu.
1.2.1.2. Khái niệm sáng tạo
Có nhiều cách hiểu khác nhau về sáng tạo.
- Trong Từ điển tiếng Việt đã định nghĩa “Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới
về vật chất hoặc tinh thần, là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ
mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người” [40]. Đặc trưng của năng
lực sáng tạo là đòi hỏi sự tập trung trí tuệ, vận dụng tư duy để tìm ra phương án tối ưu
khi giải quyết vấn đề.
- Tác giả Trần Thị Bích Liễu đã đưa ra khái niệm: “Năng lực sáng tạo được
11
xem là khả năng của một người sản sinh các ý tưởng mới, nhìn nhận vấn đề theo cách
mới, phát hiện cái mới trong cấu trúc cũ của sự vật hiện tượng để tạo ra các sản phẩm
mới. Sản phẩm của sáng tạo là ý tưởng, vật dụng mới, cấu trúc mới” [25].
- Đối với HS, năng lực sáng tạo là các khả năng của HS nghĩ ra ý tưởng mới
hoặc đề xuất cách làm mới hoặc cải tiến cách làm cũ phù hợp với yêu cầu được đặt ra.
Năng lực sáng tạo trong học tập đòi hỏi HS phải nắm vững kiến thức cơ bản, làm
thành thạo các phương pháp sẵn có và luôn có trí tưởng tượng, óc tò mò, thích khám
phá tìm ra cách làm mới đạt hiệu quả hơn và độc đáo riêng biệt thể hiện dấu ấn của cá
nhân nhưng vẫn đi đến mục đích yêu cầu. HS phải được đặt trong một tình huống có
vấn đề, làm xuất hiện mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết với kiến thức mới chưa được
học, từ đó kích thích tìm ra phương án giải quyết mới mẻ, không theo lối mòn sẵn có,
chọn lựa phương án phù hợp để hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
- Trong đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm
2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [10], đã mô tả năng lực sáng tạo của HS như sau:
+ Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng;
xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau;
phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý
tưởng mới.
+ Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý
tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro
và có dự phòng.
+ Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm
- Biết cách tranh luận, bảo vệ quan điểm cá nhân.
- Biết cách khai thác, sử dụng hiệu quả các phương tiện thông tin, nguồn tài liệu
từ sách báo, internet, từ thầy cô, bạn bè…
- Biết cách đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động, nhận xét, góp ý để hoàn
thiện công việc.
- Biết cách tổng hợp kiến thức theo cách hiểu riêng của bản thân.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, không phải lúc nào HS cũng bộc lộ đầy đủ
các biểu hiện trên mà tùy theo từng hoàn cảnh, trường hợp cụ thể thì có một số biểu
hiện dễ dàng quan sát được còn các biểu hiện khác thì khó nhận thấy hơn. Một người
13
GV có kinh nghiệm phải phát hiện được hết các biểu hiện năng lực sáng tạo của HS để
quá trình đánh giá được chính xác nhất.
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sáng tạo
Theo tác giả Trần Thị Thanh Tâm [33], năng lực sáng tạo của một người HS
chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
1.2.3.1. Khả năng tư duy độc lập
Khả năng con người tự xác định được hướng hành động của mình theo một
cách thức mới, không theo lối mòn đã có, tự phát hiện ra vấn đề mới, tự tìm ra con
đường mới để giải quyết vấn đề đó nhằm đạt được mục đích đã đề ra.
1.2.3.2. Khả năng quan sát
Quan sát là hình thức tri giác có chủ đích, đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sáng tạo của con người. Nhiều phát minh khoa học vĩ đại được hình thành từ sự
quan sát cẩn thận, tỉ mỉ.
Để tăng cường năng lực quan sát cần chú ý:
- Xác định mục đích của việc quan sát.
- Có kế hoạch cụ thể về vấn đề cần quan sát.