-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn về những điều trình bày trong luận văn.
Tác giả
Phạm Thị Hiền
- ii -
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN
HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP................................................7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ.........................................................7
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ.......................................................................7
1.1.2 Sự cần thiết kiểm soát nội bộ.....................................................................9
1.1.3 Mục tiêu cơ bản của kiểm soát nội bộ.....................................................10
1.1.3.1 Bảo vệ tài sản của đơn vị...................................................................10
1.1.3.2 Đảm bảo độ tin cậy và trung thực của thông tin...............................10
1.1.3.3 Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý.......................................10
TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM37
2.2.1 Môi trường kiểm soát...............................................................................37
2.2.2 Hệ thống kế toán.......................................................................................42
2.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................42
2.2.2.2 Lập và luân chuyển chứng từ kế toán...............................................44
2.2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính...46
2.2.3 Thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty................47
2.2.3.1 Các quy định và chính sách liên quan đến tiêu thụ hàng hóa..........47
2.2.3.2 Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền ( tiêu thụ nội
địa).......................................................................................................................... 50
2.2.3.3 Quy trình kiểm soát nội bộ đối với hàng hoá xuất khẩu:.................67
2.2.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ
chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Kỹ nghệ khoáng sản Quảng
Nam........................................................................................................................69
- iv -
2.2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát nội bộ chu trình
bán hàng - thu tiền................................................................................................69
2.2.4.2 Những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình
bán hàng - thu tiền................................................................................................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ NGHỆ KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM........................................................75
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ
KHOÁNG SẢN QUẢNG NAM............................................................................75
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
KHKD
: Kế hoạch kinh doanh
KTTC
: Kế toán tài chính
KSNB
: Kiểm soát nội bộ
TGĐ
: Tổng giám đốc
- vi -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1
3.1
3.2
3.3
Tên bảng
Kết quả hoạt động qua các năm
Phiếu thẩm định khách hàng
Quy trình các bước tuyển dụng
Trang
40
43
52
55
58
62
78
-1-
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát nội bộ là một quy trình không thể thiếu trong một tổ chức
nhằm đạt được các mục tiêu về: Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao
gồm cả việc bảo đảm các nguồn lực được sử dụng tối ưu, bảo vệ tài sản không
bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích, đảm bảo Báo cáo tài chính
chính xác và tin cậy, đảm bảo mọi thành viên tuân thủ các quy định của Công ty
và luật pháp, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối
với họ,... Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chính là xác lập một cơ chế
giám sát bằng những quy định rõ ràng, cụ thể để đạt được các mục tiêu đề ra.
Công ty cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam được hình thành từ
cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, và đang nêm yết cổ phiếu tại Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán MIC. Với chức năng
thăm dò địa chất, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; Tư vấn đầu
tư về các hoạt động khoáng sản và thiết kế mỏ; Kinh doanh vận tải và các loại
hình công nghiệp khác; Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và trang thiết
dụng các phương pháp cụ thể: quan sát, đối chiếu, bình luận và phân tích. Tác
giả đã nghiên cứu trực tiếp tại Công ty, phương pháp nghiên cứu là tiếp cận
hồ sơ tài liệu, phỏng vấn Kế toán trưởng, các nhân viên kinh doanh và nhân
viên kế toán liên quan.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn với đề tài: “Tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
– thu tiền tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam” đã:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kiểm soát nội bộ và kiểm soát
nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp làm cơ sở cho
việc đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại Công
ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam;
-3-
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng - thu tiền tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng
Nam, chỉ ra mặt đã đạt được và những vấn đề còn hạn chế của công tác kiểm
soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại doanh nghiệp;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ
chu trình bán hàng - thu tiền tại đơn vị nhằm giảm thiểu những sai sót, gian
lận để góp phần vào sự phát triển của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản
Quảng Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu và kết luận, luận văn kết cấu
thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng - thu tiền trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam.
hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp.
- Môi trường kiểm soát: Mặc dù được các doanh nghiệp đã quan tâm rất nhiều
nhưng vẫn chưa tạo được một môi trường lành mạnh làm nền tảng tốt cho hệ thống
KSNB hoạt động có hiệu quả. Sự phân cấp, phân quyền hội đồng quản trị và ban
kiểm soát còn chưa rõ ràng chồng chéo nhau. Chính sách nhân sự, năng lực, vấn đề
-5-
đạo đức làm việc của nhân viên.
- Đánh giá những rủi ro của doanh nghiệp: Đánh giá rủi ro bao gồm việc xác
định và phân tích những rủi ro có liên quan đến quá trình hướng tới mục tiêu của
doanh nghiệp làm nền tảng cho việc xác định cách thức xử lý rủi ro, từ đó xây dựng
các quy trình kiểm soát ở các khâu có hiệu quả.
- Hoạt động kiểm soát: Việc chia trách nhiệm; kiểm tra hoạt động; xây dựng
chu trình nghiệp vụ kiểm soát.
- Qua tham khảo đề tài: “Tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –
thu tiền tại Công ty cổ phần kim khí Miền Trung” của tác giả Đinh Trường Tiến
( năm 2010), Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng, và
đưa ra những vấn đề còn hạn chế trong kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu
tiền, từ đó đề ra một số giải pháp khắc phục hạn chế.
- Về môi trường kiểm soát: Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ, có chính sách
nhân sự hợp lý.
- Về thủ tục kiểm soát nội bộ nợ phải thu: Đánh giá đúng đắn các khoản nợ
phải thu để có biện pháp kiểm soát và thu hồi nợ đúng hạn, hạn chế nợ quá hạn phát
sinh kéo dài và rủi ro không thu hồi được nợ, đồng thời có biện pháp hữu hiệu ngăn
chặn kịp thời việc các đơn vị tự ý cấp vượt mức tín dụng cho phép, Công ty nên xây
dựng lại các mẫu báo cáo công nợ phù hợp nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về
khách hàng giúp công tác kiểm soát công nợ tốt hơn.
+ Quy trình thẩm định khách hàng
bộ tại đơn vị.
-7-
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Khái niệm về KSNB không phải là mới đối với các nhà nghiên cứu,
nhưng vấn đề nhận thức và xây dựng một hệ thống KSNB hiệu quả đem lại
giá trị cho Doanh nghiệp thì thực sự là sự thách thức đối với các Doanh
nghiệp của Việt nam hiện nay.
Ở các Công ty 100% vốn nước ngoài, các Công ty liên doanh, hệ thống
KSNB đã được xây dựng và dần hoàn thiện mà chủ yếu là sự thừa hưởng từ
cơ cấu quản trị và qui trình KSNB từ Công ty mẹ đã có từ rất lâu. Còn ở các
Công ty tư nhân mà đặc biệt là các Công ty cổ phần Nhà nước ở nước ta, khai
niệm về việc xây dựng một hệ thống KSNB chuyên nghiệp vẫn còn mơ hồ đối
với HĐQT và TGĐ và dường như chưa có một chiến lược cụ thể. Vậy thì
KSNB là gì ?
Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau về KSNB, dưới đây trình
bày một số quan điểm cơ bản về KSNB.
- Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì: KSNB là một hệ thống
chính sách và thủ tục nhằm 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản đơn vị, bảo đảm độ tin
cậy của thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu
quả của hoạt động. Theo đó KSNB là một chức năng thường xuyên của các
đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu
công việc để tìm ra biện pháp ngăn ngừa nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả
các mục tiêu đặt ra của đơn vị.
-9-
KSNB chỉ có thể đưa ra sự bảo đảm tương đối ở mức có thể chấp nhận
được, không tuyệt đối cho Doanh nghiệp.
KSNB được thiết kế để đạt được các mục tiêu tại các hạng mục riêng
rẽ nhưng bổ trợ cho nhau.
1.1.2 Sự cần thiết kiểm soát nội bộ
Nước ta đang trong giai đoạn thực hiện tiến trình cổ phần hoá các Công
ty, Tổng công ty Nhà nước và đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế
toàn cầu, để nâng cao sức canh tranh trong chiến lược mở rộng địa bàn, phát
triển kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Vấn đề làm thế nào
để kiểm soát được các hoạt động mang tính chiến lược đó luôn là một câu hỏi
lớn đối với các Nhà quản lý, nhằm nâng cao sức cạnh tranh và sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả các nguồn lực hiện có chính là mục tiêu của bất kỳ Doanh
nghiệp nào không phân biệt quy mô hoạt động.
Nhận thức được vấn đề trên, công tác kiểm tra, kiểm soát tại hầu hết
các Doanh nghiệp đều đã đặt ra, tuy nhiên vẫn còn mang tính hình thức, chưa
có quy chế hoạt động cụ thể, trình độ nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ đặt ra,...chính vì thế hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát tại
các Doanh nghiệp chưa mang lại kết quả như mong muốn.
Để giải quyết vấn đề trên, cần thiết phải xây dựng một hệ thống kiểm
soát nội bộ thật sự khoa học và đảm bảo hệ thống hoạt động một cách có hiệu
quả. Thiết lập một hế thống kiểm soát nội bộ chính là xác lập cơ chế giám sát
bằng các quy định rõ ràng để đạt được mục tiêu đề ra nhằm giảm bớt các
nguy cơ rủi ro tiềm tàng trong kinh doanh; bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất
mát; đảm bảo các số liệu tài chính được công bố chính xác; đảm bảo các
nguồn lực hiện có được sử dụng hiệu quả; đảm bảo mọi người trong Doanh
nghiệp tuân thủ các quy định đề ra và bảo vệ quyền lợi, tạo dựng lòng tin đối
nhiệm kiểm tra và giám sát; tiến hành định kỳ các biện pháp kiểm tra độc lập
và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ,…nhằm kịp thời
- 11 -
phát hiện và ngăn chặn những gian lận có thể xảy ra cũng như đảm bảo hệ
thống KSNB được triển khai.
1.1.3.4 Đảm bảo hiệu quả các hoạt động
Các quá trình kiểm soát trong đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự
lặp lại không cần thiết các tác nghiệp gây lãng phí trong các hoạt động và sử
dụng kém hiệu quả các nguồn lực của Doanh nghiệp.
Tính hiệu quả của các hoạt động được thể hiện thông qua việc sử dụng
nguồn lực hiện có của đơn vị một cách tối ưu nhất. Nếu các nguồn lực bị sử
dụng lãng phí, dẫn đến hiệu quả thấp thì Doanh nghiệp cần phải xây dựng các
tiêu chuẩn hoặc định mức sử dụng cụ thể nhằm kiểm soát việc sử dụng các
nguồn lực đó.
Bên cạnh đó hiệu quả của các hoạt động còn phụ thuộc vào sự chính
xác và độ tin cậy của thông tin liên quan đến hoạt động của đơn vị. Các thông
tin này là cơ sở để cho các Nhà quản lý đưa ra các quyết định. Nếu nguồn
thông tin không trung thực và sai lệch thì các quyết định của Nhà quản lý sẽ
không chính xác và dẫn đến các nguồn lực bị sử dụng không hiệu quả.
1.1.4 Các thành phần chủ yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB bao gồm các thành phần chủ yếu: Môi trường kiểm
soát; Hệ thống kế toán; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát (các thủ tục
kiểm soát); Giám sát độc lập (Kiểm toán nội bộ). Trong các thành phần của hệ
thống kiểm soát nội bộ, môi trường kiểm soát là thành phần quan trọng nhất
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của hệ thống KSNB; nếu môi trường kiểm
soát nội bộ yếu, thiếu thì chắc chắn hệ thống KSNB sẽ không hiệu quả, kể cả
các thành phần còn lại hoạt động tốt.
thành... Kế hoạch là mục tiêu để phấn đấu, là căn cứ để ra các quyết định
- 13 -
quản lý, đánh giá kết quả công việc và quan trọng là căn cứ kiểm soát các
hoạt động của đơn vị, như kiểm soát thực hiện kế hoạch doanh thu, kiểm soát
chi phí thực tế theo doanh thu thực hiện. Hệ thống kế hoạch được xây dựng
tốt thể hiện cách thức điều hành khoa học của người quản lý Doanh nghiệp.
(2) Tính trung thực và giá trị đạo đức: Tính trung thực và giá trị đạo
đức là kết quả của chuẩn mực về đạo đức và cách cư xử trong một đơn vị và
việc họ được truyền đạt thông tin và tăng cường việc thực hiện như thế nào.
Chúng bao gồm những hoạt động làm gương của người quản lý để làm giảm
và xoá bỏ những động cơ và sự cám dỗ mà có thể khiến cho các nhân viên sẽ
không trung thực, phi pháp, hoặc có những hành động phi đạo đức. Chúng
cũng bao gồm giá trị truyền đạt thông tin của một đơn vị và chuẩn mực cư xử
với nhân viên thông qua việc thiết lập các chính sách, điều lệ quản lý
v.v...Người lãnh đạo gương mẫu, có hành vi cư xử liêm chính, chuẩn mực
trong việc ra các quyết định quản lý và cư xử với nhân viên là căn cứ quan
trọng để thiết lập nền nếp và văn hóa của Doanh nghiệp.
(3) Cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chính sách quy chế, quy trình, thủ
tục kiểm soát: Người quản lý có năng lực, quan tâm và coi trọng công tác
kiểm soát thể hiện trước hết ở việc thiết lập hệ thống kiểm soát thích hợp bao
gồm tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của hệ thống kiểm soát: chính sách,
quy chế, quy trình, thủ tục kiểm soát.
Cơ cấu tổ chức bộ máy: Cơ cấu tổ chức của một đơn vị được hiểu như
là một hệ thống trách nhiệm và quyền lực đang tồn tại. Một cơ cấu tổ chức tốt
phải xác định rõ, đầy đủ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống,
mối quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực và trách nhiệm rõ ràng. Đối
với công việc kiểm soát, phải xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát của
thể làm gián đoạn hoạt động của họ, hoặc mục tiêu của họ có thể bị thay đổi.
Do vậy, điều rất quan trọng là Doanh nghiệp phải xây dựng được chính sách
- 15 -
thích hợp, thỏa đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và đối đãi nhân sự để có
được những nhân viên có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm
soát có hiệu quả.
1.1.4.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là một trong những nội dung quan trọng của quản lý.
Thông thường trong các hoạt động của đơn vị có một số công việc rất ít khả
năng xảy ra sai phạm, nhưng đối với một số công việc khác, khả năng xảy ra
thất thoát, lãng phí hoặc sai phạm là rất lớn. Mặt khác vì yêu cầu hiệu quả của
hệ thống kiểm soát, Doanh nghiệp không thể tập trung ở mức cao các nguồn
lực để kiểm soát tất cả các khâu hoạt động của đơn vị mà thường chỉ tập trung
nguồn lực, nhân lực để kiểm soát chặt chẽ những khâu trọng yếu có nhiều khả
năng xảy ra sai phạm. Để thực hiện tốt cách thức đó, người quản lý phải đánh
giá rủi ro, bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
Đánh giá rủi ro tiềm tàng là đánh giá khả năng xảy ra sai sót, gian lận
nằm ngay trong đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, như đối
với đơn vị xây dựng, thì khả năng thất thoát vật tư, nguyên vật liệu là lớn hơn
những đơn vị chế biến cá đông lạnh, do các hoạt động của đơn vị xây dựng
phải thực hiện bên ngoài khuôn viên của Doanh nghiệp.
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ
thống kiểm soát để phát hiện ra những khâu kiểm soát thiếu và yếu không thể
kiểm soát có hiệu quả các hoạt động, để tăng cường nhân lực, vật lực vào các
điểm xung yếu của hệ thống, tạo nên sự vững chắc của hệ thống kiểm soát.
Như vậy việc thường xuyên đánh giá rủi ro kiểm soát sẽ giúp người quản lý
đưa ra được các giải pháp kịp thời, hiệu quả điều chỉnh, củng cố hệ thống
lãnh đạo đơn vị là người duyệt chi đồng thời trực tiếp mua sắm tài sản.
- 17 -
- Phân chia quyền lực và trách nhiệm trong quản lý và các hoạt động:
Hoạt động kiểm soát chỉ có thể thực hiện được tốt khi trách nhiệm, quyền lực
trong quản lý phải được xác định rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân có liên
quan, bao gồm cả việc ủy quyền. Việc phân chia trách nhiệm và quyền lực rõ
ràng, sẽ bảo đảm hoạt động kiểm soát được thực hiện thông suốt, không bị
chồng chéo, bỏ sót; gắn được trách nhiệm cá nhân với kết quả, hiệu quả của
hoạt động kiểm soát.
Bên cạnh việc thiết lập thủ tục kiểm soát theo các nguyên tắc nêu trên,
việc thực hiện tốt các thủ tục kiểm soát là yếu tố quan trọng để đạt được các
mục tiêu kiểm soát. Các thủ tục kiểm soát trong đơn vị chủ yếu bao gồm:
Kiểm tra, phê duyệt các tài liệu, chứng từ kế toán; Kiểm tra tính chính xác của
các số liệu tính toán; Kiểm tra số liệu giữa báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng
hợp và sổ kế toán chi tiết; Kiểm tra, so sánh, phê duyệt các số liệu, tài liệu; So
sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán; Phân tích,
so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch; Giới hạn việc tiếp cận trực
tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán...
1.1.4.4 Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán: Là các qui định về kế toán và các thủ tục kế toán mà
đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo
tài chính.
Hệ thống kế toán là một thành phần quan trọng của hệ thống KSNB.
Thực hiện tốt các chế độ kế toán (chế độ chứng từ kế toán, sổ kế toán, hạch
toán kế toán và báo cáo tài chính), thì tự thân những hoạt động này đồng thời
là hoạt động kiểm soát của kế toán.
- Một trong những nội dung quan trọng kiểm soát của kế toán là kiểm
biến đổi trừ khi có sự xem xét lại thường xuyên. Nhân viên có thể sẽ quên
hoặc dễ thất bại khi tuân theo những thủ tục kiểm soát hoặc có thể họ trở nên
cẩu thả trừ khi có một người nào đó giám sát và đánh giá hoạt động của họ.