Vấn đề xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh (qua thực tế ở Sơn La) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

DƯƠNG VĂN MẠNH

VÊn ®Ò x©y dùng khèi ®¹i ®oµn kÕt c¸c d©n
téc
ë T©y B¾c hiÖn nay theo t tëng Hå ChÝ Minh
(qua thùc tÕ ë S¬n La)
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 9229091

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
1: GS. TS. Trần Văn Phòng
2: TS. Trần Hải Minh


HÀ NỘI - 2017

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án

1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án.......................6
1.1. Những công trình nghiên cứu đề cập tư tưởng Hồ Chí Minh về đại
đoàn kết toàn dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc.............................................6
1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng xây dựng
khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc hiện nay theo
tư tưởng Hồ Chí Minh......................................................................................13
1.3. Những công trình nghiên cứu đề cập đến quan điểm, giải pháp xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc theo tư
tưởng Hồ Chí Minh...........................................................................................17
2. Giá trị khoa học của những công trình đã tổng quan và những vấn đề đặt
ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.............................................................24
Chương 1: XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC Ở TÂY BẮC
HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN..................................................................................................................... 27
1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết các dân tộc
1.1.1. Tiền đề tư tưởng và lý luận........................................................................27
1.1.1. Tiền đề tư tưởng và lý luận.....................................................................27
1.1.2. Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới..........................33
1.1.3. Nhân tố chủ quan....................................................................................36
1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết các dân tộc......................................40
1.2.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về đoàn kết và đại đoàn kết các dân
tộc....................................................................................................................... 40


1.2.2. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết các dân tộc
........................................................................................................................... 47
1.3. Thực chất của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng
khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc hiện nay................................................62
Tiểu kết chương 1..................................................................................................71
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG XÂY

DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH...................................................................108
3.1. Quan điểm xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc hiện nay
theo tư tưởng Hồ Chí Minh.................................................................................108
3.1.1. Xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Bắc theo tư tưởng Hồ
Chí Minh vừa là nhiệm vụ chiến lược cơ bản, lâu dài, vừa là nhiệm vụ
cấp bách hiện nay............................................................................................108
3.1.2. Xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc theo tư tưởng Hồ
Chí Minh phải vì sự phát triển của chính đồng bào các dân tộc Tây Bắc
.......................................................................................................................... 110
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc ở
Tây Bắc hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh...................................................114
3.2.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể trong xây dựng
khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh..........114
3.2.2. Phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện tốt chính sách dân tộc nhằm
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào trong xây dựng khối
đại đoàn kết các dân tộc..................................................................................122
3.2.3. Thực hiện nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau giữa
các dân tộc để cùng tiến bộ và chống lại âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết
các dân tộc của các thế lực thù địch...............................................................130
3.2.4. Thực hiện tốt công tác dân vận trong xây dựng khối đại đoàn kết các
dân tộc ở Tây Bắc.............................................................................................135
3.2.5. Phát huy sức mạnh nội lực của đồng bào các dân tộc trong xây
dựng khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Bắc..................................................140
Tiểu kết chương 3................................................................................................147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN.............................................................................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................153
PHỤ LỤC



CTQG

5.

Chủ nghĩa xã hội

CNXH

6.

Dân tộc thiểu số

DTTS

7.

Đại đoàn kết các dân tộc

ĐĐKCDT

8.

Hệ thống chính trị

HTCT

9.

Hội đồng nhân dân

tr.

17. Trung ương

TW

18. Ủy ban nhân dân

UBND

19. Xã hội chủ nghĩa

XHCN


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc (quốc gia) nói chung và đại đoàn kết các dân
tộc (tộc người) nói riêng là một trong những nội dung lớn, xuyên suốt, nhất quán
trong lý luận và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh. Theo Người: “Lúc nào dân ta
đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta
không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn” [75, tr.256]. Để tiếp tục nghiên cứu tư
tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề đoàn kết, chúng tôi chọn “Vấn đề xây dựng khối đại
đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh (qua thực tế ở
Sơn La)” làm đề tài nghiên cứu trong luận án, xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, tư tưởng ĐĐKCDT là một bộ phận cấu thành tư tưởng đại đoàn
kết toàn dân tộc của Hồ Chí Minh. Trong những năm qua, các công trình nghiên
cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh đã đề cập đến một số khía cạnh nhất định của vấn

nhất định. Một bộ phận chủ thể nhận thức chưa đầy đủ, thậm chí hiểu chưa đúng
tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKCDT; việc tổ chức thực hiện xây dựng khối
ĐĐKCDT còn thiếu sáng tạo, có sự sai lệch, vi phạm dẫn đến hiệu quả trên thực
tế chưa cao… Mặt khác, một bộ phận HTCT ở cơ sở trong tổ chức thực hiện
chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào
DTTS còn yếu kém. Nhận thức, niềm tin và ý thức tự vươn lên của đồng bào các
dân tộc ở Tây Bắc còn hạn chế… Do đó, xây dựng khối ĐĐKCDT Tây Bắc,
trong đó có Sơn La theo tư tưởng ĐĐKCDT của Hồ Chí Minh là vấn đề cần phải
tiếp tục được nghiên cứu trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Thứ tư, hiện nay, vấn đề xung đột sắc tộc, tôn giáo, ly khai dân tộc,… xuất
hiện ở nhiều quốc gia2. Ở trong nước, các thế lực thù địch đang dùng mọi thủ
đoạn để phá hoại sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta. Đối với vùng Tây Bắc,
chúng triệt để lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, sự khác biệt về văn hóa, phong
tục, tập quán, sự khó khăn về kinh tế của các DTTS,… để chia rẽ khối đại đoàn
kết giữa các DTTS và giữa DTTS với dân tộc Kinh trên địa bàn Tây Bắc. Đặc
biệt, năm 2011, tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đã xảy ra cuộc bạo loạn
chính trị3, có tính chất phản cách mạng. Bên cạnh đó, các thế lực thù địch luôn
dùng các thủ đoạn tinh vi để xuyên tạc tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng,
Nhà nước về vấn đề dân tộc, ĐĐKCDT nhằm làm suy giảm lòng tin của đồng bào
2. Ở Trung quốc có phong trào ly khai của Tây Tạng, Nội Mông, Tân Cương; ở Inđônêxia có phong trào đòi độc
lập của Acenh; ở Philippin có trong trào đòi tự do của du kích hồi giáo Moro…
3 . Mục đích chính trị bạo loạn năm 2011, tại bản Huổi Khon, xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên:
“Mục đích chính trị của các thế lực thù địch trong vấn đề Tin lành Vàng Chứ là rất thâm độc: nhằm tách đồng bào
Mông ra khỏi cộng đồng các dân tộc Việt Nam, thành lập “Vương quốc Mông”, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc
thống nhất, tạo điều kiện lãnh thổ - địa lý và chính trị - xã hội cho chúng thực hiện chiến lược “diễn biến hòa
bình”, bạo loại lật đổ chống phá cách mạng nước ta.


3


dân tộc - tộc người, không thuộc phạm trù dân tộc - quốc gia.


4

- Tác giả tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc theo góc
độ: đoàn kết trong nội bộ từng dân tộc, đoàn kết giữa các DTTS với nhau, đoàn
kết giữa dân tộc đa số (dân tộc Kinh) với DTTS.
- Về không gian và thời gian: Luận án nghiên cứu sự hình thành và phát
triển tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKCDT; quá trình vận dụng tư tưởng
ĐĐKCDT của Hồ Chí Minh vào xây dựng khối ĐĐKCDT ở Tây Bắc 4 hiện nay
qua thực tế ở Sơn La5 trong thời gian từ năm 20016 đến nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án sử dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề dân
tộc, đoàn kết, đại đoàn kết toàn dân tộc, ĐĐKCDT…
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: phương pháp thống
nhất giữa lịch sử và logic, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp quy
nạp và diễn dịch, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp hệ thống - cấu
trúc và một số phương pháp khác.
5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Làm sáng tỏ thêm một số nội dung cơ bản tư tưởng ĐĐKCDT của Hồ
Chí Minh dưới góc độ triết học. Phân tích, đánh giá những thành tựu và hạn chế
trong xây dựng khối ĐĐKCDT Tây Bắc (qua thực tế ở Sơn La) theo tư tưởng Hồ
Chí Minh từ sau Đại hội lần thứ IX của Đảng. Từ đó tìm ra mâu thuẫn trong xây
dựng ĐĐKCDT ở Tây Bắc (qua thực tế ở Sơn La) để giải quyết vấn đề xây dựng
ĐĐKCDT ở Tây Bắc hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Đề xuất một số quan


6

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án
1.1. Những công trình nghiên cứu đề cập tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn
kết toàn dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc nói chung và
ĐĐKCDT nói riêng là một nội dung quan trọng, luôn được Đảng, Nhà nước quan
tâm và được các nhà khoa học triển khai nghiên cứu một cách nghiêm túc, tương
đối hệ thống và đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tùy theo mục đích và
phạm vi nghiên cứu mà các nhà khoa học khai thác, đề cập đến vấn đề này ở
những góc độ khác nhau.
Cuốn Chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh do Phùng Hữu Phú (chủ biên)
[110] đã trình bày khá đầy đủ, có hệ thống và sâu sắc các vấn đề về chiến lược đại
đoàn kết của Hồ Chí Minh bao gồm: cơ sở và quá trình hình thành chiến lược đại
đoàn kết của Hồ Chí Minh; đại đoàn kết và thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám;
chiến lược đại đoàn kết của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp kháng chiến kiến quốc;
cách mạng giải phóng dân tộc và sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Trong
công trình này, các tác giả trình bày khái niệm về chiến lược đại đoàn kết, nguyên
tắc, phương pháp đại đoàn kết,… trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Những kết quả
nghiên cứu của các tác giả có giá trị quan trọng, giúp cho chúng tôi nghiên cứu
những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, cũng như nội dung cơ bản về
ĐĐKCDT của Người.
Cuốn Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội của Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh [153] chỉ ra rằng trong giai đoạn hiện
nay, vấn đề giữ vững độc lập dân tộc là nhiệm vụ chiến lược quan trọng để đưa
nước ta vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện được vấn đề đó, cần
tiếp tục vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào
thực tiễn ở nước ta hiện nay; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã

Các bài tham luận trong hội thảo đều khẳng định, đại đoàn kết là truyền thống
quý báu của dân tộc Việt Nam, đại đoàn kết dân tộc là một tư tưởng lớn được
hình thành và phát triển cùng với toàn bộ quá trình hoạt động lý luận và thực
tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đối với Đảng ta, nó không phải là sách lược
của một thời kỳ mà là chiến lược cơ bản và lâu dài, là nguồn sức mạnh vô tận
làm nên mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Vì vậy, nhiều tham luận đặt
ra vấn đề phải chăm lo xây dựng và củng cố khối đoàn kết dân tộc trong điều
kiện mới ở nước ta hiện nay.


8

Cuốn Góp phần tìm hiểu đặc sắc tư duy triết học Hồ Chí Minh của Hồ
Kiếm Việt [175] đã phân tích tư duy triết học Hồ Chí Minh về vấn đề con người
với lịch sử, con người xã hội gắn với giai cấp, dân tộc và giải phóng dân tộc được
tác giả trình bày rõ nét. Trong tác phẩm này, tác giả đã khẳng định sức mạnh của
con người chủ yếu ở sự cố kết con người trong cộng đồng dân tộc, giai cấp và sự
nghiệp giải phóng con người gắn bó chặt chẽ với sự nghiệp giải phóng dân tộc và
giai cấp. Đồng thời tác giả cũng khẳng định độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội là tư tưởng cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tác phẩm này
cũng chỉ tiếp cận vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc ở mức độ khái quát.
Cuốn Hồ Chí Minh với vấn đề đoàn kết các dân tộc của Lê Ngọc Thắng
[123] đã xác định, cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết các dân tộc
bao gồm: truyền thống văn hóa dân tộc, nhận thức, quan điểm về vấn đề dân tộc và
lòng yêu nước. Về nội dung đoàn kết các dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh, tác
giả khẳng định: ĐĐKCDT là một bộ phận quan trọng trong chiến lược đoàn kết của
Hồ Chí Minh, đoàn kết các dân tộc vì mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc và xây
dựng quê hương và đất nước. Theo tác giả, ĐĐKCDT trong tư tưởng của Người là
sự đoàn kết giữa các DTTS với nhau, đoàn kết giữa DTTS với dân tộc Kinh. Sự
đoàn kết đó đã tạo ra sức mạnh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong công

phong phú, sâu sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh về tư tưởng đại đoàn kết dân tộc một chiến lược xuyên suốt trong quá trình kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội. Đại đoàn kết dân tộc đã động viên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức
mạnh của dân tộc và sức mạnh quốc tế, hình thành sức mạnh tổng hợp to lớn để dân
tộc ta đánh thắng kẻ thù dân tộc và chiến thắng nghèo nàn, lạc hậu.
Cuốn Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh - Một số vấn đề cơ bản của Trần
Văn Phòng, Hoàng Anh [108] đã nghiên cứu tư tưởng triết học của Hồ Chí Minh
ở một số nội dung cơ bản qua việc phân tích sự vận dụng chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Hồ Chí Minh vào cách mạng Việt Nam.
Các tác giả đã chỉ ra cơ sở hình thành tư tưởng triết học của Hồ Chí Minh, phân
tích vấn đề đoàn kết dân tộc ở nhiều khía cạnh khác nhau. Những kết quả nghiên
cứu của các tác giả là sự định hướng quan trọng giúp cho chúng tôi tiếp cận tư
tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKCDT dưới góc độ triết học.
Luận án tiến sĩ Nguyên tắc, phương pháp đại đoàn kết trong tư tưởng
Hồ Chí Minh của Lê Thị Hà [45] khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về đại
đoàn kết là hệ thống các quan điểm khoa học thể hiện nguyên tắc, phương
pháp nhằm tổ chức, tập hợp lực lượng một cách rộng rãi và chặt chẽ nhằm


10

phát huy sức mạnh của dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân
chủ và chủ nghĩa xã hội. Tác giả cũng đã trình bày những vấn đề lý luận, thực
tiễn hình thành và những nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về
nguyên tắc và phương pháp đại đoàn kết. Đồng thời, tác giả còn chỉ rõ giá trị
lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc và phương pháp
đại đoàn kết trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù luận án chưa đề cập một cách
có hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết, nhưng những kết
quả nguyên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc và phương pháp đại
đoàn kết trong luận án đã giúp chúng tôi kế thừa trong quá trình nghiên cứu
vấn đề về nguyên tắc và phương pháp xây dựng khối ĐĐKCDT ở Tây Bắc

làm rõ những đặc trưng của sự đoàn kết, đồng thời chỉ ra những điều kiện để
thực hiện sự đoàn kết trong lịch sử dân tộc ta, đó là cá nhân cần đến cộng đồng
và cộng đồng cần đến cá nhân - đó là điều kiện tự nhiên, ban đầu và có lợi cho
sự đoàn kết của bất cứ cộng đồng nào.
Bài viết “Đoàn kết xã hội - Động lực phát triển xã hội” của Hà Văn Núi
[102] khẳng định đoàn kết không chỉ là một truyền thống của dân tộc mà còn
là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội. Truyền thống đoàn kết
dân tộc đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nhất quán và xuyên suốt quá
trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam trong nhiều thập kỷ đã qua
của thế kỷ XX. Đại đoàn kết không phải là một chủ trương xuất phát từ ý
muốn chủ quan của lực lượng lãnh đạo cách mạng, mà là sự đúc kết và hiện
thực hoá nhu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng do quần chúng tiến
hành và vì quyền lợi của bản thân quần chúng.
Bài viết “Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết rộng rãi và chặt chẽ” của Hạnh
Nguyễn [95] khẳng định gần một thế kỷ qua, thực hiện tư tưởng về đoàn kết rộng
rãi và chặt chẽ của Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam đã đạt được nhiều thành
công. Tác giả khẳng định, tư tưởng về đoàn kết rộng rãi và chặt chẽ của Hồ Chí
Minh không phải lúc nào và ở đâu cũng đã được quán triệt nghiêm túc, đủ đầy. Do
đó, để thực hiện tốt vấn đề đó cần phải làm tốt công tác đoàn kết từ trong Đảng.
Trong Đảng có gương mẫu, đoàn kết mới nói đến đoàn kết trong bộ máy Nhà nước,
đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn kết trong xã hội, đoàn kết toàn dân
tộc.
Bài viết “Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và sự vận dụng
của Đảng Cộng sản Việt Nam” của Nguyễn Đình Hòa [47] đã luận giải những nội
dung cơ bản về đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Theo tác giả,


12

đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của



13

vệ Tổ quốc XHCN; những nội dung, nguyên tắc và phương pháp cơ bản của
đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh; vấn đề các dân tộc trong tư
tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh; phát huy tiềm năng cách mạng của đồng bào
các dân tộc trong khối ĐĐKCDT...
1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân tộc và đại đoàn kết các dân tộc hiện nay theo tư tưởng
Hồ Chí Minh
Trong cuốn Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở
miền núi, tác giả Bế Văn Đẳng [33] nhìn nhận và đánh giá về vấn đề dân tộc
dựa trên sự thực hiện nguyên tắc đoàn kết, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau
cùng tiến bộ giữa các dân tộc anh em đã được Đảng ta xác định. Bên cạnh đó,
tác giả phân tích, chỉ ra những thành tựu quan trọng đã đạt được trên các lĩnh
vực kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế,... trong quá trình thực hiện CSDT ở
vùng đồng bào các DTTS. Những thành tựu đó có ý nghĩa quan trọng trong
việc củng cố khối ĐĐKCDT. Tuy nhiên, quá trình thực hiện CSDT còn tồn tại
những hạn chế làm ảnh hưởng không tốt đối với phát triển kinh tế, xã hội, văn
hóa,… ở vùng đồng bào các dân tộc miền núi. Những hạn chế này là vấn đề cần
được Đảng và Nhà nước ta quan tâm giải quyết nhằm củng cố sức mạnh của
khối đoàn kết các dân tộc ở miền núi.
Cuốn Đảng bộ và nhân dân các tỉnh Tây Bắc thực hiện chính sách dân tộc
của Đảng của Thào Xuân Sùng [117] đã phân tích việc thực hiện CSDT của Đảng
và những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa,... từng bước nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Bắc. Những thành tựu đó
đã góp phần quan trọng vào việc củng cố vững chắc khối đoàn kết các dân tộc Tây
Bắc. Tuy nhiên, quá trình thực hiện CSDT của Đảng ở Tây Bắc còn bộc lộ một số
hạn chế do chủ trương, chính sách chưa thực sự phù hợp với đặc điểm tự nhiên và

quốc gia đa tộc người, Nguyễn Quốc Phẩm [105] khẳng định, chính sách công
bằng và BĐDT của Đảng được thực hiện trong quá trình lãnh đạo cách mạng đã
góp phần xây dựng và củng cố khối đoàn kết các dân tộc. Quá trình đó đã đạt
được một số kết quả khích lệ trong việc thực hiện sự công bằng và bình đẳng
trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên, việc thực hiện chính
sách công bằng và bình đẳng trên lĩnh vực trên còn bộc lộ nhiều bất cập hạn chế,
nhiều vấn đề nan giải chưa được giải quyết.
Cuốn Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong
phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay do Hoàng Chí Bảo (chủ biên) [5]
đã phân tích, đánh giá vấn đề quan hệ dân tộc - tộc người và việc thực hiện


15

CSDT trong việc đảm bảo sự công bằng, hợp tác giữa các dân tộc trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng đa dân tộc ở miền núi. Theo các tác giả,
những bất cập, yếu kém trong giải quyết vấn đề dân tộc và thực hiện CSDT đang
làm tổn hại đến khối đại đoàn kết dân tộc ở các tỉnh miền núi. Do vậy, sự bình
đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc là một yêu cầu rất cần thiết và quan
trọng nhằm xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta. Trong đó, nhiều nội
dung được các tác giả bàn đến có liên quan đến vấn đề BĐDT ở Tây Bắc như:
vấn đề bảo đảm bình đẳng gắn với tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc, nguyên
tắc thực hiện CSDT ở nước ta nói chung và ở vùng DTTS nói riêng… Đây là tài
liệu hết sức quan trọng góp phần giúp cho tác giả đánh giá thực trạng xây dựng
khối đại đoàn kết các dân tộc ở Tây Bắc, hơn thế nữa những quan điểm được
trình bày trong cuốn sách là cơ sở để tác giả phân biệt khái niệm dân tộc (quốc
gia) và dân tộc (tộc người), đưa ra khái niệm về bình đẳng giữa các dân tộc…
Luận án tiến sĩ Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách
dân tộc ở một số tỉnh Tây Bắc từ năm 1996 đến năm 2006 của Trần Thị Mỹ
Hường [53] đã phân tích quá trình chỉ đạo và thực hiện CSDT của Đảng ta nhằm

giả đã phân tích về quá trình xây dựng khối đoàn kết dân tộc ở tỉnh Sơn La trong
15 năm đầu đổi mới của Đảng bộ tỉnh Sơn La với nhiều thành tựu khích lệ về phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng được giữ vững… Những thành tựu
ban đầu đó đã tạo thành niềm tin cho đồng bào các dân tộc Sơn La trong công
cuộc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng bộ tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, quá
trình xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La còn bộc lộc nhiều hạn chế cần
được khắc phục.
Bài “Đại đoàn kết các dân tộc - Một bảo đảm cho việc thực hiện quyền
con người ở Việt Nam” của Bùi Thị Ngọc Lan [59] đã chỉ ra những thành tựu
trong việc phát huy đại đoàn kết dân tộc thực hiện quyền con người: đại đoàn
kết dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc
của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế; đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để thực
hiện quyền của các tộc người thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam thống
nhất. Tác giả còn chỉ ra những vấn đề đặt ra trong việc thực hiện đại đoàn kết
dân tộc và quyền con người: vai trò của các chủ thể trong xây dựng khối
ĐĐKCDT, thực hiện quyền BĐDT, quyền con người chưa được phát huy hiệu
quả; sự chống phá của các thế lực thù địch, thực hiện âm mưu chia rẽ khối đại
đoàn kết dân tộc, vi phạm quyền của các dân tộc và quyền con người ngày càng
gia tăng và phức tạp.
Ngoài ra còn có một số bài viết như: “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status