BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT VỀ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ TẠI
TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ
CHI CỤC THÚ Y TP.HCM
Sinh viên thực hiện: VŨ HOÀNG YẾN
Lớp: DH07TY
Ngành: Bác sỹ Thú y
Niên khoá: 2007 – 2012
Tháng 8/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
VŨ HOÀNG YẾN
KHẢO SÁT VỀ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ TẠI
TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ
CHI CỤC THÚ Y TP.HCM
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú y
Toàn thể quý thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi – Thú y đã truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học và hỗ trợ cho tôi hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy TS. Nguyễn Văn Phát và BSTY. Nguyễn Ngọc Hoàng đã tận tình chỉ
dẫn và truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin cảm ơn:
Ban lãnh đạo Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị Chi cục Thú y Thành
phố Hồ Chí Minh và toàn thể các anh chị ở Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và
Điều trị Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Và xin cảm ơn:
Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi, cùng chia sẻ những khó khăn với tôi trong
suốt quá trình học tập.
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “KHẢO SÁT VỀ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ TẠI
TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y
TP.HCM”.
Thời gian và địa điểm thực hiện: thời gian thực tập được bắt đầu từ ngày 10 /
01 / 2012 đến ngày 10 / 05 / 2012. Tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị Chi
cục thú y TPHCM.
Qua khảo sát 4578 ca chó bệnh được đem đến khám tại trạm thì có 625 chó
có biểu hiện bệnh đường hô hấp, chúng tôi có những ghi nhận sau đây:
Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp là 13,65%.
1.3 YÊU CẦU ............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ ................................................................................ 3
2.1.1 Thân nhiệt........................................................................................................... 3
2.1.2 Tần số hô hấp ..................................................................................................... 3
2.1.3 Nhịp tim ............................................................................................................. 3
2.1.4 Tuổi thành thục và chu kỳ lên giống .................................................................. 3
2.1.5 Thời gian mang thai và tuổi cai sữa ................................................................... 3
2.2 CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ .................................................. 3
2.2.1 Mũi ..................................................................................................................... 5
2.2.2 Yết hầu ............................................................................................................... 5
v
2.2.3 Thanh quản ......................................................................................................... 5
2.2.4 Khí quản ............................................................................................................. 5
2.2.5 Phế quản ............................................................................................................. 5
2.2.6 Phổi .................................................................................................................... 6
2.3 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH TRẠNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ ........................................ 7
2.3.1 Tình trạng hô hấp bình thường ........................................................................... 7
2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường ............................................................................. 8
2.4 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH CÓ BIỂU HIỆN ĐƯỜNG HÔ
HẤP….. ....................................................................................................................... 8
2.4.1 Do virus .............................................................................................................. 8
2.4.2 Do vi khuẩn ........................................................................................................ 9
2.4.3 Do ký sinh trùng ............................................................................................... 10
2.4.4 Do nấm ............................................................................................................. 11
2.4.5 Do chất kích thích ứng ..................................................................................... 11
HẤP TRÊN CHÓ ...................................................................................................... 26
CHƯƠNG 3. NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................... 27
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ......................................... 27
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ................................................................................. 27
3.3 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT............................................................................. 27
3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT .................................................................................... 28
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................................................................... 28
3.5.1 Bố trí khảo sát .................................................................................................. 28
3.5.2 Khám lâm sàng ................................................................................................ 28
vii
3.5.2.1 Đăng kí hỏi bệnh .......................................................................................... 28
3.5.2.2 Khám lâm sàng ............................................................................................. 28
3.5.3 Chẩn đoán phi lâm sàng .................................................................................. 29
3.5.4 Chẩn đoán khác ............................................................................................... 29
3.5.5 Phân loại theo từng nhóm bệnh trên đường hô hấp ........................................ 29
3.5.6 Điều trị ............................................................................................................ 30
3.5.7 Tổng kết kết quả .............................................................................................. 30
3.6 CHỈ TIÊU KHẢO SÁT....................................................................................... 31
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................... 31
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 32
4.1 TÌNH HÌNH CHÓ CÓ TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ................ 32
4.1.1 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp ........................................................ 32
4.1.2 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo nhóm giống, tuổi, giới tính .... 33
4.1.2.1 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo giống. .................................. 33
4.1.2.2 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo nhóm tuổi............................ 34
4.1.2.3 Tỉ lệ chó có biểu hiện triệu chứng hô hấp theo giới tính .............................. 36
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ lược cấu tạo hệ hố hấp trên chó .............................................................. 4
Hình 2.2 Cấu tạo phổi ................................................................................................. 7
Hình 2.3 Hẹp khí quản trên chó. ............................................................................... 18
Hình 2.4 Các mức độ hẹp khí quản. .......................................................................... 18
Hình 2.5 Hình X – quang cho thấy đường khí quản bị hẹp (bên trái) và khí quản
bình thường (bên phải) .............................................................................................. 19
Hình 2.6 Hình nội soi khí quản bị hẹp ..................................................................... 19
Hình 2.7 Phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp khí quản bằng cách đặt vòng plastic
vào chỗ khí quản bị hẹp ............................................................................................ 20
Hình 2.8 Chó có cơ hoành bên thường (hình trái) và chó bị thoát vị cơ hoành ( hình
phải).. ........................................................................................................................ 21
Hình 4.1 Chó chảy dịch mũi đục ............................................................................... 40
Hình 4.2 Chó bị chảy máu mũi ................................................................................. 42
Hình 4.3 Hình phổi bình thường ở tư thế bên ........................................................... 43
Hình 4.4 Viêm phổi nặng trên chó ............................................................................ 43
Hình 4.5 Chó bị hẹp khí quản. .................................................................................. 44
Hình 4.6 Viêm phổi kèm tim to. ............................................................................... 44
đặc tính riêng của chúng như thông minh, thân thiện, trung thành nên chó được nuôi
phổ biến ở nhiều nơi từ nông thôn đến thành thị với nhiều mục đích khác nhau như
giữ nhà, làm bạn, phục vụ cho quân đội, khoa học…Chính vì thế số lượng đàn chó
ở nước ta gia tăng nhanh chóng, một phần vì có nhiều giống chó được nhập từ nhiều
nước vào Việt Nam.
Cùng với sự gia tăng về số lượng cộng với điều kiện môi trường ở nước ta
ngày càng ô nhiễm, thời tiết thay đổi, xuất hiện nhiều dịch bệnh, bên cạnh đó việc
chăm sóc quản lý chưa tốt, ý thức của người dân trong việc nuôi nấng, tiêm phòng
ngừa bệnh chưa cao nên dẫn đến tỷ lệ bệnh trên chó ngày càng tăng, trong đó bệnh
ở đường hô hấp chiếm một tỷ lệ không nhỏ, có thể gây ảnh hưởng tới sức khoẻ, khả
năng lây lan mạnh và có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện sớm và chữa
trị kịp thời. Do đó việc chẩn đoán sớm và điều trị có hiệu quả trở thành vấn đề quan
trọng được quan tâm lớn trong công tác thú y.
Xuất phát từ thực tế trên, để đóng góp phần nào cho việc chẩn đoán về bệnh
đường hô hấp trên chó và đưa ra các phương pháp điều trị kịp thời có hiệu quả hơn,
được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi – Thú y trường Đại học Nông Lâm TP.HCM,
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành đề tài: “ KHẢO
SÁT VỀ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT
NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y TP.HCM”.
1
1.2
Mục đích
Đánh giá tình hình bệnh về đường hô hấp trên chó hiện nay.
Nâng cao sự hiểu biết về việc chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp trên chó.
Rút ra những kinh nghiệm thực tiễn.
Chó đực: 7 – 10 tháng.
Chó cái: 6 – 12 tháng.
Chó thường lên giống mỗi năm 2 lần. Thời gian trung bình 12 – 20 ngày,
nhưng giai đoạn thích hợp cho sự phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngay
sau khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.
2.7.5 Thời gian mang thai và tuổi cai sữa
Chó: 58 – 63 ngày. tuỳ theo từng giống chó, thông thường chó đẻ từ 3 – 15
con/lứa. Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay muộn tuỳ thuộc vào giống chó và từng cá thể,
thông thường từ 8 – 9 tuần tuổi kể từ lúc sanh.
2.2
Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó
Hệ thống hô hấp có chức năng chính là cung cấp khí O2 cho các tế bào trong
cơ thể và thải ra ngoài khí CO2 thông qua tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn.
3
Ngoài ra hệ thống hô hấp còn giúp điều hoà thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp,
chức năng này rất quan trọng trên các loài thú không có hoặc có rất ít tuyến mồ hôi,
giúp hấp thu và bài thải một số chất bay hơi. Tham gia vào quá trình phát âm của
thú, nhờ sự lưu chuyển không khí qua thanh quản, đồng thời còn tham gia vào việc
giúp đỡ cơ quan khứu giác nhận biết mùi của không khí.
Về cấu trúc tổng quát, hệ thống hô hấp bao gồm một hệ thống các xoang và
các ống dẫn. Từ trước ra sau có: xoang mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản, phế
quản, phổi (Phan Quang Bá, 2004).
Xoang mũi
Khẩu cái
Là nơi nối liền giữa họng và khí quản để không khí qua lại và cũng là bộ
phận thông với miệng và tai.
2.2.3 Thanh quản
Là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt.
Ngoài chức năng là một đường hô hấp, còn là một cơ quan chính để phát âm. Thanh
quản có chức năng bảo vệ đường hô hấp từ khí quản vào đến phổi, không cho thức
ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt là sụn tiểu thiệt hay còn gọi là nắp
thanh quản (là nơi rất nhạy cảm, khi có vật lạ rơi vào, nó sẽ tạo phản xạ tức thì đẩy
vật ấy ra khỏi đường hô hấp) (Phan Quang Bá, 2004).
2.2.4 Khí quản
Đơn thuần là một ống dẫn khí bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba
phế quản. Cấu trúc chính của khí quản là vác vòng sụn hình chữ C ghép liên lục với
nhau. Mặt trong khí quản được lót bởi biểu mô trụ tầng có lông rung và có nhiều
tuyến tiết dịch nhầy, nhưng không nhạy cảm bằng niêm mạc thanh quản (Phan
Quang Bá, 2004).
2.2.5 Phế quản
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi
tương ứng. Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ thành một hệ
thống nhiều cỡ, để đến tận cùng ở các phế nang và thường đi song song với các
mạch máu. Sự phân chia phế quản theo thứ tự từng cấp độ như sau:
5
Phế quản gốc
Tiểu phế quản tiểu thuỳ hay phế quản trong phổi
Tiểu phế quản
Tiểu phế quản tận cùng
Tiểu phế quản hô hấp
Phế nang bình
thường
Hình 2.2 Cấu tạo phổi.
(Posted Jan 05, 2009, “The Atlas of Veterinary Clinical Anatomy”, Hill's Pet
Nutrition, May 26th 2012,
<URL:http://www.vetmed.wsu.edu/cliented/anatomy/dog_resp.aspx>)
2.3
Sơ lược về tình trạng hô hấp trên chó
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung
quanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí. Tham gia quá trình này là
O2 (cần có sự biến dưỡng các chất ở mô bào) và CO2 (là sản phẩm cuối cùng của
quá trình trao đổi khí).
2.3.1 Tình trạng hô hấp bình thường
Tần số hô hấp bình thường ở chó là 10 – 30 lần/phút. Nhịp thở (tỉ lệ thời gian
hít vào và thở ra) là 1:1,64. Chó khoẻ thở thể ngực (Nguyễn Văn Phát).
Khi hít vào, không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản rồi đến phế nang. Khi
vào hệ thống hô hấp, không khí được làm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi nhờ hệ
thống mạch quản ở niêm mạc mũi và các lông mũi rồi mới đi vào phế nang. Khi thở
ra không khí đi ngược lại. Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản
vật viêm kích thích ra khỏi cơ thể.
2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường
Sự hô hấp của cơ thể muốn bình thường thì đòi hỏi các bộ phận của hệ hô
hấp phải bình thường. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào một số yếu tố và điều khác
như: thần kinh chi phối trung khu hô hấp phải bình thường, không khí phải trong
sạch, máu vận chuyển trong phổi không trở ngại, cơ quan tham gia hô hấp phải bình
thường (Phạm Ngọc Thạch và cộng tác viên, 2008).
hạch hạnh nhân, viêm hầu họng có thể bị thuỷ thũng dưới da vùng hầu, cổ, thân.
Bệnh gây ho (viêm khí quản – phế quản).
2.4.2 Do vi khuẩn
- Staphylococcus: là loại tụ cầu khuẩn Gram +, không di động, không bào tử. Hiện
nay có ít nhất 28 loài trong đó S.aureus có vai trò gây bệnh quan trọng nhất. Vi
khuẩn có khả năng tồn tại trên cơ thể động vật. Khi sức đề kháng của cơ thể thú
giảm sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển mạnh và gây ra hiện tượng
nhiễm trùng như viêm phổi. Từ sự nhiễm trùng cục bộ với vi khuẩn độc lực cao,
nếu thú không điều trị có thể bị tử vong (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên,
2001).
- Streptococcus pneumoniae: còn có tên là Diplococcus pneumoniae. Là loại cầu
khuẩn Gram + có giáp mô dày, thường cư trú ở đường hô hấp, đến khi sức khoẻ của
cơ thể yếu thì vi khuẩn bắt đầu trở nên gây bệnh viêm phổi ở người và động vật. Tỉ
lệ nhiễm bệnh ở động vật non cao hơn động vật trưởng thành, ở động vật thường
thấy kết hợp với bệnh do Mycoplasma, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm và
gây tử vong cao (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001).
- Bordetella bronchiseptica: là cầu trực Gram -, có capsul, có tiên mao, sống ký
sinh ở đường hô hấp của động vật và nhân lên ở biểu bì hô hấp (Tô Minh Châu và
Trần Thị Bích Liên, 2001).
- Klebsiella: là trực khuẩn Gram -, thuộc hệ vi khuẩn đường ruột Enterobacteria,
có vỏ tế bào lipopolysacharides, có khả năng tiết độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, giảm
tiểu cầu gây thiếu máu và nhiễm độc máu.
- Escherichia coli: là trực khuẩn Gram -, không bào tử và di động nhờ những lông
quanh cơ thể. Đây là một loại vi khuẩn cơ hội, ký sinh ở ruột, khi sức đề kháng của
thú suy giảm, vi khuẩn phát triển và thường gây bệnh viêm kết mạc mắt, viêm niêm
mạc mũi,…
- Haemophilus influenza: là vi khuẩn đa hình thái, bắt màu Gram -, thường ký sinh
ở đường hô hấp trên. Bệnh thường xảy ra ở động vật non hơn là động vật trưởng
9
- Dirofilaria immitis (giun tim): giun ký sinh ở động mạch phổi, tim của chó
(thường gặp ở chó trên 2 năm tuổi). Ấu trùng truyền qua vật chủ trung gian là muỗi,
10
ấu trùng vào máu di chuyển về tim và động mạch phổi. Khi ấu trùng phát triển
thành giun trưởng thành đã có dấu hiệu bệnh, tim bị viêm van tim. Các chất bài tiết,
ấu trùng của giun cũng như những giun chết đều gây độc cho chó, có thể gây tắc
mạch máu làm chó chết.
- Toxocara larvae (ấu trùng giun đũa): chó ăn phải ấu trùng gây nhiễm, vào ruột
theo mạch máu về gan, lên tim, phổi rồi ra khí quản, chó nuốt lại ấu trùng xuống
ruột non, ấu trùng lột xác 2 lần phát triển thành giun trưởng thành và được gọi là
Toxocara canis. Chó nhiễm bệnh gầy còm, mất tính thèm ăn, thiếu máu, chậm lớn,
tiêu chảy, bụng to, ói mửa có lẫn cả giun (thường ở chó dưới 2 tháng tuổi). Ấu trùng
có thể gây viêm phổi.
- Capillaria aerophila: ký sinh ở khí quản chó và thú ăn thịt. Chó bị nhiễm bệnh
thông qua việc tiêu thụ thức ăn hoặc nước uống bị ô nhiễm có chứa trứng . Sau khi
ấu trùng nở ra trong ruột sẽ di chuyển đến phổi và khí quản thông qua hệ thống tuần
hoàn, gây ra các triệu chứng lâm sàng như ho, hắt hơi, chảy nước mũi (theo nguồn
http://www.merckvetmanual.com).
2.4.4 Do nấm (Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
- Aspergillus fumigatus: nấm có hình dạng hoa cúc, nấm xâm nhiễm chủ yếu vào
phổi gây bệnh tích kết hạt giống lao.
- Histoplasma capsulatum: nấm tồn tại dưới 2 dạng là dạng sợi và dạng tế bào nấm
men. Nấm nhiễm trùng vào đường hô hấp gây nhiễm trùng nguyên phát, gây hoại tử
giống lao ở phổi.
2.4.5 Do chất kích ứng
Chó hít phải những chất kích ứng như khói thuốc, khí độc, các loại thuốc xịt
kháng của cô thể thú. Nếu ta quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng tốt ăn uống đầy đủ
chất dinh dưỡng, tiêm phòng, xổ giun đều đặn và nuôi nhốt riêng, tránh mưa tạt gió
lùa thí thú ít bị bệnh hơn.
2.4.11 Do điều kiện ngoại cảnh
Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ lớn giữa ngày và đêm hay thời tiết trong lúc
giao mùa sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sinh lý của thú mà mẫn cảm nhất là bệnh
ở đường hô hấp.
12
2.5
Một số bệnh đường hô hấp thường gặp trên chó
2.5.1 Bệnh nội khoa
Những bệnh đường hô hấp trên chó thường có những dấu hiệu lâm sàng như
ho, khó thở, chảy nước mũi thường được cho là những vấn đề chính trên hệ hô hấp,
nhưng chúng cũng có thể là dấu hiệu thứ phát từ rối loạn những cơ quan khác (như
suy tim). Cả chó nhỏ lẫn chó lớn đều có nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp cao. Lúc
mới sinh, hệ hô hấp và hệ miễn dịch của thú chưa phát triển toàn diện, dẫn đến việc
tạo thuận lợi cho những tác nhân gây bệnh lan tràn vào phổi và vào trong phế nang.
Trên chó lớn, những thay đổi suy biến mãn tính làm phá vỡ hàng rào màng nhầy –
lông mao bình thường và mất chức năng miễn dịch, điều này có thể làm cho phổi dễ
bị tổn thương bởi những tác nhân gây bệnh trong không khí và chất độc.
2.5.1.1 Bệnh về đường hô hấp trên
2.5.1.1.1 Viêm thanh quản, khí quản
Nguyên nhân: do thú cảm lạnh hay hít phải không khí dơ bẩn, các chất kích
thích niêm mạc như bụi, khói, nấm mốc….Nhiễm trùng thanh quản do kế phát từ