Tích hợp kiến thức văn hoá vùng miền để phát triển năng lực cho học sinh trong tiết tự chọn Ngữ văn 12 chuyên đề truyện ngắn sau năm 1945 - Pdf 48

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Năm học 2014- 2015
Kính gửi :Hội đồng khoa học ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
Đồng kính gửi: Hội đồng khoa học Trường THPT Lê Ích Mộc
Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Dương
Chức vụ, đơn vị công tác: TTCM. Phó chủ tịch công đoàn
Tên sáng kiến : “Tích hợp kiến thức văn hoá vùng miền để phát triển năng lực
cho học sinh trong tiết tự chọn Ngữ văn 12 chuyên đề truyện ngắn sau năm
1945"
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Môn Ngữ văn lớp 12
1. Tóm tắt tình trạng giải pháp đã biết:
a. Ưu điểm :
- Chương trình dạy học tự chọn được chỉ đạo thực hiện trong các trường
THPT . Do đó, giáo viên có thời lượng tiết hợp lí để nâng cao năng lực, trình độ
cho học sinh.
- Dạy học tích hợp được toàn Ngành giáo dục áp dụng nhiều năm nên có
kết quả và kinh nghiệm để chúng tôi học hỏi.
-Phần Tiểu dẫn trong SGK ở 5 truyện ngắn có đề cập đến các vùng miền
liên quan đến quê hương của các nhà văn hoặc hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm (5
vùng văn hoá: Tây Bắc“Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), Bắc Bộ“Vợ nhặt” (Kim
Lân), Trung Bộ“Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), Nam Bộ“Những
đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi), Tây Nguyên “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung
Thành)). Giáo viên bước đầu đã có sự chú ý, đầu tư khi giới thiệu đến học sinh một
số thông tin, tranh ảnh về các vùng miền này.
b. Hạn chế và bất cập :
- Nội dung các tiết học tự chọn do từng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch,
giáo viên tự tìm tòi tư liệu, thiết kế.
- Khi giáo viên giới thiệu đến học sinh về kiến thức văn hoá vùng miền trong

- Khai thác và sử dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại mà các
trường, phụ huynh học sinh đã trang bị cho các lớp học.
- Khi áp dụng giải pháp này tôi đã tiết kiệm được thời gian để xử lý tốt mọi dung
lượng kiến thức cần truyền đạt trong một giờ học .


- Huy động được trí tuệ tập thể khiến các em có được vốn hiểu biết sâu rộng về các
vùng miền của đất nước, tham dự các “chuyến du lịch” miễn phí, không tốn kém
về kinh tế mà vẫn được trải nghiệm nhiều cảm xúc thú vị.
* Hiệu quả xã hội :
- Trong tình hình diễn biến phức tạp về chính trị, xã hội, văn hoá truyền thống
đứng trước rất nhiều nguy cơ bị mai một, xem nhẹthì việc tích hợp văn hoá vùng
miền trong một tiết tự chọn như trên sẽ có hiệu quả xã hội lớn giúp học sinh khám
phá đặc sắc văn hoá các vùng miền, bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, biết
trân trọng, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam.
- Bồi đắp và làm phong phú thêm cho đời sống tâm hồn, tình cảm, hoàn
thiện nhân cách để các em tự tin, năng động sáng tạo hơn và chuẩn bị cho mình
những hành trang tốt nhất bước vào cuộc sống sau này.
d. Giá trị làm lợi khác :
- Tạo được những thay đổi tích cực trong cách dạy và học: Các em được dịp
để bộc lộ năng lực của mình qua việc tham gia vào bài học như: vẽ tranh, ca hát
đặc biệt là khả năng thuyết trình (dẫn chương trình, hướng dẫn viên du lịch)
-Thông qua hoạt động dạy và học của một tiết tự chọn học sinh được phát
huy tính tự chủ, được phát triển năng lực hợp tác và tinh thần cộng đồng.

Học

sinh được hình thành phát triển phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự
học suốt đời và biết ứng dụng những kiến thức và kĩ năng học được vào cuộc sống,
phát triển năng lực tư duy, biết cách suy luận, đánh giá tính hợp lí, ý nghĩa của

Năm học : 2014-2015


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến :“Tích hợp kiến thức văn hoá vùng miền để phát triển năng lực
cho học sinh trong tiết tự chọn ngữ văn chuyên đề truyện ngắn sau năm 1945"
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Giảng dạy bộ môn Ngữ văn 12
3 . Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày tháng năm sinh :02/11/1979
Chức vụ, đơn vị công tác : Trường THPT Lê Ích Mộc
Điện thoại: 0904734745. Emai:
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị : Trường THPT Lê Ích Mộc
Địa chỉ : Xã Kỳ Sơn- Thủy Nguyên- Hải Phòng. Điện thoại : 0313.673.497
I . MÔ TẢ GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT :
Trong nhiều năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp
trong giảng dạy Ngữ văn, dạy học tích hợp là một sự lựa chọn mang lại nhiều tiện
ích. Nó giúp học sinh tiết kiệm thời gian học tập mà vẫn mang lại hiệu quả nhận
thức, có thể tránh được việc tách rời từng phương diện kiến thức. Từ đó phát triển
tư duy biện chứng, khả năng thông hiểu và vận dụng linh hoạt vào các yêu cầu
môn học. Chắc chắn vì thế mà việc nắm kiến thức sẽ sâu sắc, hệ thống và bền lâu
hơn.
Trong tầm hiểu biết của mình, tôi đã tìm hiểu và thấy có rất nhiều sáng kiến
dạy học tích hợp trong tiết học chính khoá có hiệu quả cao. Nhưng mảng dạy học
tự chọn vẫn là một phạm vi chưa được tập trung nghiên cứu để đổi mới phương
pháp và nâng cao chất lượng dạy học. Kể từ khi chương trình dạy học tự chọn
được áp dung năm học 2006-2007 đến nay, chúng ta biết rằng dạy học tự chọn có
mục đích đúng đắn nhằm bổ sung một số kiến thức cần thiết cho học sinh trên cơ
sở hệ thống hoá kiến thức theo một chủ đề nhất định; đồng thời cung cấp thêm

Từ tình hình thực tế giảng dạy, thực hiện Nghị quyết 29 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực và phẩm chất của người học, tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu
đối tượng học sinh lớp 12A7, tư liệu về văn hoá vùng miền trên mạng Internet, lý
luận dạy học và đề xuất giải pháp thay thế. Cụ thể:


1.1 Tính mới:
- Trong phạm vi hiểu biết của mình tôi thấy đây là một đề tài mới.Giáo viên tìm ra
một trong những điểm trống trong nhận thức của học sinh là kiến thức vùng miền
(có liên quan đến việc đọc hiểu văn bản) nên đề xuất giải pháp thay thế giúp học
sinh có cơ hội bộc lộ năng lực và bổ sung kiến thức về âm nhạc, trang phụ, món
ăn, lễ hội và ngôn ngữ của 5vùng miền khi giảng dạy tự chọn Ngữ văn 12
chuyên đề truyện ngắn sau năm 1945. Từ đó, bước đầu giúp học sinh hệ thống kiến
thức về văn hoá có trong các truyện ngắn được học của chương trình Ngữ văn 12,
đáp ứng yêu cầu nhận thức, tình cảm, thẩm mĩ và đề thi các cấp.
1.2Tính sáng tạo:
-Giáo viên từ việc tìm hiểu đối tượng, chia nhóm theo từng nội dung bài học
để học sinh sưu tầm tư liệu, làm chủ bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên
(Nhóm Thời trang và âm nhạc, nhóm festivan, nhóm Em yêu tiếng Việt, nhóm ẩm
thực), tạo cơ hội cho học sinh bổ sung kiến thức về văn hoá, ngôn ngữ Việt Nam
theo từng vùng miền. Từ đó, góp phần hiểu tác phẩm sâu sắc hơn, tạo hứng thú cho
các em với bộ môn hơn.
Tính sáng tạo thể hiện rõ từ việc chuẩn bị cho bài học đến tiến trình thực
hiện tại lớp.
* Công việc chuẩn bị:
- Tìm hiểu đối tượng học sinh: Giáo viên căn cứ vào lực học trong học kỳ I và sở
thích của học sinh lớp 12A7 do giáo viên chủ nhiệm cung cấp chia các em thành 4
nhóm:
+ Nhóm 1: Nhóm thời trang và âm nhạc (những em yêu thích thời trang và âm

+ Các nhóm sẽ trình bày sản phẩm của nhóm.
+ Giáo viên, học sinh cùng trao đổi, thảo luận.
+ Giáo viên đưa tình huống tại lớp cho học sinh bộc lộ năng lực, củng cố bài
(Xem thêm phụ lục 1)
II. 2. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
- Sáng kiến đã được áp dụng và được kiểm chứng cho HS lớp 12A7 tại trường
THPT Lê Ích Mộc năm học 2014 – 2015.
- Sáng kiến có khả năng áp dụng nhân rộng cho các lớp 12 của trường THPT Lê
Ích Mộc và các trường bạn.


- Thực tế việc áp dụng giải pháp này là rất dễ dàng, thuận tiện, thiết thực và đem
lại hiệu quả cao. Có thể mở rộng đối tượng sang các khối lớp khác và sinh hoạt
thành chuyên đề ngoại khoá cấp trường.
- Sau tiết học giáo viên đã rèn cho học sinh kỹ năng, định hướng cho học sinh cách
tự học, tìm hiểu những tư liệu văn hoá suốt đời.
II.3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp:
a. Hiệu quả kinh tế
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại mà các
trường, phụ huynh học sinh đã trang bị cho các lớp học.
- Khi áp dụng giải pháp này tôi đã tiết kiệm được thời gian để xử lý tốt mọi dung
lượng kiến thức cần truyền đạt trong một giờ học .
- Huy động được trí tuệ tập thể khiến các em có được vấn hiểu biết sâu rộng về các
vùng miền của đất nước, tham dự các “chuyến du lịch” miễn phí, không tốn kém
về kinh tế mà vẫn được trải nghiệm nhiều cảm xúc thú vị.
b. Hiệu quả xã hội :
-Trong tình hình diễn biến phức tạp về chính trị, văn hoá truyền thống đứng trước
rất nhiều nguy cơ bị mai một, xem nhẹ, một bộ phận giới trẻ chỉ thích nghe nhạc
nước ngoài, không nghe các điệu hò, làn điệu quan họ, âm thanh tiếng nhạc cồng
chiêng, tiếng sáo, tiếng khèn ...thì việc tích hợp văn hoá vùng miền trong một tiết


ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

2015
Tác giả sáng kiến


Phụ lục 1:
Kế hoạch giảng dạy :

Tự chọn tiết 20: CHUYÊN ĐỀ TRUYỆN NGẮN SAU NĂM 1945
Phần I: Một số đặc sắc văn hoá các vùng miền
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức : Giúp học sinh
- Nắm được một số kiến thức cơ bản và sự tương đồng, khác biệt về văn hoá các vùng
Tây Bắc, Bắc Bộ, miền Trung, Nam Bộ, Tây Nguyên như: món ăn, trang phục, lễ hội
truyền thống, âm nhạc, ngôn ngữ.
2. Kỹ năng : Rèn cho học sinh các kỹ năng cơ bản để hình thành các năng lực sau :
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, thu thập xử lí thông tin liên quan đến nhiệm vụ
học tập được giao.
- Bộ lộ các năng lực cá nhân : vẽ tranh, hát.
- Năng lực tư duy : Tổng hợp, so sánh, hợp tác theo nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
3. Thái độ:
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống,
bồi đắp niềm say mê tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của quê hương, có ý thức giữ gìn các giá
trị văn hoá truyền thống.
II. Chuẩn bị của thầy và trò :
1.Thầy :
- Lập kế hoạch, tìm hiểu đối tượng học sinh.

miền của Việt
Nam
-Yêu cầu học
sinh nêu cảm
nhận
- Gv dẫn vào bài
*Hoạt động2+3+4: Tri giác, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá, khái quát
- Thời gian : 30 phút
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thuyết trình, phát vấn, tích hợp
- Kỹ thuật: dạy học dự án, tia chớp
Hoạt động của GV
Hoạt
Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt
động của
HS
- Gv mời đại diện các
I. Một số đặc sắc văn hoá vùng miền:
nhóm trình bày sự chuẩn bị
1. Trang phục:
ở nhà
2. Âm nhạc
+ Nhóm 1: Nhóm thời -Xem tư 3. Món ăn:
4. Lễ hội
trang và âm nhạc: Tìm tư liệu.
5. Ngôn ngữ:
liệu về trang phục, âm nhạc
của 5 vùng miền, chọn một
bộ trang phục yêu thích
nhất để giới thiệu trong
thời gian không quá 7 phút.

nhạc
- cõng - váy
nước
hoa
dưới
đem
khe
phơi
suối lên trên
- Cúng mỏm
trình
đá xoè
ma
như
- Đêm những

Ngôn
ngữ
- Tên
riêng:
A Phủ,
Pá Tra,
Phiền
Sa
- Câu
nói
ngắn

Ghi
chú

nhặt(Kim khoán”
Lân)
(cháo
cám)
- rau
chuối
thái rối
- cháo
loãng

con
bướm
sắc sỡ
- tiếng
sáo
- quần
áo rách
như tổ
đỉa ->
vì đói

+Nhóm 4: Nhóm Em yêu
tiếng Việt: Hệ thống trong
5 tác phẩm những từ ngữ
mang đặc trưng vùng miền
?Nêu vai trò của những từ
ngữ đó trong tác phẩm.
- Học sinh cả lớp nhận xét,
bổ sung ý kiến.


bên bếp
lửa tại
nhà
Ưng
- món
canh
bạc hà
tàu
môn
(canh
dọc
mùng)

5. những

- bơi

- điệu

- Tấm
dồ của
T nú
được
xé ra
làm
địu cho
con
- Váy
của
con Dít

nú, Dít,
Heng,
cụ Mết
- Tau
(tôi,
tao)
- cái xà
lét
(gùi)
- ống
quyển
(ống
chân,
cẳng
chân)
- con


? Vai trò của các yếu tố văn 1-2 HS
hoá vùng miền trong các trình bày
truyện ngắn trên?
GV nhận xét, chốt ý.

đứa con
trong gia
đình
(Nguyễn
Thi)

xuồng

Hoạt động
của HS
- Vào vai
hướng
dẫn
viên du lịch
để giới thiệu
một nét đẹp
văn hoá Việt
Nam

Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần
đạt
- Giới thiệu được một nét đẹp
của văn hoá Việt Nam: âm
nhạc, ẩm thực, trang phục, lễ
hội truyền thống, ngôn ngữ...

Ghi
chú

- Gv nêu tình huống giả
định: Em là một hướng dẫn
viên du lịch, được hỏi về nét
đẹp của văn hoá Việt Nam,
hãy chọn một vấn đề để giới
thiệu cho vị khách nước
ngoài đó.
- Đoán đúng tên thể loại nhạc,
- Nghe giai điệu, đoán tên

7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

Lớp 12A6


Bùi Lương Lương
Đặng Phương Nam
Trần văn Nam
Đặng Thị Nhã
Đặng Thị Nhàn
Nguyễn Lan Oanh
Ngô Văn Phú
Đinh Minh Phượng


5
7
6
5
6
5
6
4
6
6
7
7
6
5
7
5
5
5
6
7

6
7
8
6
7
7
8
8
7
6
7
6
7
6
6
6
7
7


tt
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Lưu Thị Mai Anh
Đinh Thuỳ Dương
Ngô Huyền Đức
Bùi Văn Giang
Bùi Mạnh Hiếu
Đỗ Văn Hùng
Trần Văn Hưng
Đỗ Văn Linh
Đặng Thị Mai
Trần Thị Mến
Vũ Thị Kim Minh
Hoàng Thị Lệ Mỹ
Nguyễn Trọng Nghĩa
Đỗ Thị Bích Nguyệt
Lê Thị Nhàn
Nguyễn Thanh Nhàn
Đỗ Thị Nhung
Hoàng Thị Mai Oanh
Nguyễn Bảo Phúc
Nguyễn Văn Phương
Đỗ Thị Phượng
Đỗ Thu Phượng
Đinh Văn Quyết
Trần Văn Quyết
Bùi Xuân Sang
Vũ Hoàng Sơn
Đỗ Thị Sửu
Đỗ Tư Thành
Bùi T Phương Thảo
Đỗ Thị Hậu Thảo

6
6
6
7
5
4
6
5


6
6
6
8
7
6
6
6
6
6
5
5
5
6
6
5
5
6
7
5

Đỗ Văn Thuỷ
Ngô Phương Thuý
Đàm Thu Thuỷ
Lê Huyền Trang
Nguyễn Thắng Tú
TRần Thị Xinh

4
6
5
4
4
5
5
6
5
4

7
6
6
7
6
6
7
6
7
5

Điểm trung bình

Đoàn Thị Mai Trang
Ngô Thị Trang
Đỗ Anh Tuấn
Nguyễn Thu Uyên
Hoàng Thảo Vân
Hoàng văn Xuân
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn

009
0.92

4
6
6
6
5
4
4
5
5
5
5.61
0.92
…..

6
5
6
6

Phụ lục 6: Một số tư liệu học sinh chuẩn bị và hình ảnh về hoạt động của học
sinh:











Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status