Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc daklak - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------

BÙI QUANG LUẬN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Hồng Trình

DakLak, năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Bùi Quang Luận


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

19
20
21
22
23

CBTD
CN
CP
DN
DNTN
DPRR
HĐQT
KH
KHCN
KHDN
NH
NHNN
NHTM
QTTD
QTRR
QHKH
SXKD
RRTD
TMCP
TNHH
TSBĐ
CIC (Credit Information

24

Quản trị rủi ro
Quan hệ khách hàng
Sản xuất kinh doanh
Rủi ro tín dụng
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Trung tâm thông tin tín dụng
Lãi suất liên ngân hàng London
Doanh nghiệp vừa và nhỏ



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:.............................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................2
6. Kết cấu luận văn....................................................................................3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu...............................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................8
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG........................................................................8
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.........................................................8
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế............................8
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng........................................................10
1.2. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG........................12
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng..............................................................12
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ...............................................................14

BẮC DAKLAK..............................................................................................82
3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP...........................................................82
3.1.1. Dự báo xu hướng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian đến:.82
3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2013-2015...........................................82
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG:............................................................................................................83
3.2.1 Nhận dạng rủi ro.............................................................................83
3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng và phân tích rủi ro...................................84


3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng................................................................90
3.2.4 Tài trợ rủi ro..................................................................................103
3.2.5. Giải pháp hỗ trợ...........................................................................105
KẾT LUẬN..................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Quỹ dự phòng, sử dụng quỹ DPRR tín dụng
81
Dư nợ xấu bình quân 4 năm (2010-2013)
84
Bảng thống kê các nguyên nhân gây ra rủi ro
86
Số liệu tổn thất tín dụng thông qua món vay theo loại hình
88
khách hàng
Số liệu tổn thất tín dụng của ngân hàng thông qua món
89
vay của từng ngành kinh tế


1

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt
động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất tín dụng là tổn thất lớn
nhất đối với hoạt động của ngân hàng. RRTD luôn song hành với hoạt động
tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD mà phải quản trị RRTD một cách
khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và
giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của RRTD đối với hoạt
động của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
DakLak (BIDV Bắc DakLak) trong những năm qua đã đóng góp không nhỏ
cho sự phát triển lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng của Tỉnh DakLak nói riêng

Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo tình hình hoạt động của ngân
hàng, và công bố trên trang web riêng trong giai đoạn 2010-2013. Các giải
pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh các tài liệu thu
thập được tại BIDV Bắc DakLak nhằm phân tích, đánh giá thực trạng về
Quản trị RRTD tại BIDV Bắc DakLak.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về Quản trị RRTD
tại BIDV Bắc DakLak trong xu thế đất nước đang thực hiện tái cấu trúc nền
kinh tế, toàn cầu hóa, hội nhập và tự do hóa kinh doanh.


3

- Đề tài làm sáng tỏ một số nội dung cơ bản liên quan đến tín dụng,
RRTD của NHTM, về quan niệm, quy trình quản trị RRTD cũng như các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị RRTD hệ thống NHTM.
- Tập trung phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra RRTD và thực trạng
công tác quản trị RRTD trong thời gian qua tại BIDV Bắc DakLak.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm góp phần tăng cường
quản trị RRTD tại BIDV Bắc DakLak, đồng thời kiến nghị cụ thể đối với các
cấp có liên quan để các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệu quả như mong
muốn.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ngân
hàng thương mại

Chí Minh”. Luận án đã hệ thống hóa được nội dung cơ bản QTTD của
NHTM, nêu được nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến QTTD của
NHTM đối với phát triển kinh tế xã hội, xây dựng chỉ tiêu đánh giá quản trị,
luận án nêu những kết quả đạt được, chỉ ra một số hạn chế chỉ ra nguyên nhân
khách quan, chủ quan dẫn đến hạn chế đó, nêu lên một số quan điểm về hoàn
thiện tín dụng ngân hàng và mục tiêu cụ thể của QTTD. Nêu lên một số giải
pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QTTD như hoàn thiện xây dựng chính
sách, tổ chức thực hiện và những giải pháp bổ trợ cho việc thực hiện chính
sách đạt hiệu quả.
+ Luận văn thạc sỹ kinh tế “hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển TP Hồ Chí Minh” của Đồn Quốc Anh Đại học Kinh tế TP Hồ
Chí Minh (Mã số: 60.31.12, 2006); Luận văn thạc sỹ “Quản trị RRTD tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bình định” của Nguyễn Anh Dũng –
Đại học Đà Nẵng (Mã ngành: 60.34.20, năm 2013). Các luận văn trên đều đã


5

trình bày khái quát cơ sở lý luận về Tín dụng, quản lý RRTD, nêu lên các nội
dung cơ bản của quản lý RRTD. Trên cơ sở lý thuyết đã phân tích thực trạng
công tác quản lý RRTD tại các đơn vị, những mặt làm được và những tồn tại,
hạn chế; và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý RRTD,
nhằm hạn chế các rủi ro trong hoạt động tín dụng tại đơn vị. Các giải pháp, đề
xuất còn mang tính chung chung, chưa cụ thể hóa được như: Tăng cường
công tác thẩm định, giám sát trước, trong và sau khi cho vay.
- Các giáo trình và bài viết chuyên đề về Quản trị RRTD
+ Giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại” của PGS.TS Phan Thị
Cúc, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2010); Giáo trình “Tín dụng Ngân
hàng” của TS. Hồ Diệu, Nhà xuất bản Thống kê (2000); Giáo trình “Ngân
hàng thương mại” của TS Hồ Diệu (2003), nhà xuất bản thống kê; Giáo trình

các NHTM trong quá trình tái cấu trúc hệ thống của Ths Phạm Thu Thủy-Đỗ
Thị Thu Hà
7.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra
cho đề tài Luận văn
Vấn đề Quản trị RRTD đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ngay cả khái niệm về Tín dụng, RRTD cũng
được định nghĩa không giống nhau. Mặc dù, về cơ bản thì Tín dụng và Quản
lý RRTD là giống nhau; tuy nhiên, đặc điểm Quản trị RRTD của từng đơn vị
lại có tính đặc thù riêng, dẫn đến chính sách và nội dung Quản trị RRTD sẽ có
những điểm khác nhau. Do đó, đề tài Luận văn “Quản trị RRTD tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak” là hoàn
toàn mới, có tính cấp thiết cao xét từ nhiều phương diện. Vấn đề đặt ra cho
Luận văn là phải xây dựng một cơ sở lý luận về Tín dụng và quản trị RRTD
một cách chọn lọc, đảm bảo cả về nội dung quản trị RRTD và có tính thực
tiễn. Đánh giá tình hình quản trị RRTD tại BIDV Bắc DakLak trong thời gian


7

qua để xác định những mặt làm được và những vấn đề tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện; từ đó, đề
xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD của
Ngân hàng trong thời gian tới, nâng cao chất lượng quản trị RRTD, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.


8

CHƯƠNG 1


nền kinh tế đó là:
- Là một trong những phương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển và tăng
trưởng.
+ Tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn mà
không bị hạn chế bởi quy mô, thời hạn, phương hướng vận động, do vậy nó
kích thích và mở rộng sản xuất, thúc đẩy quá trình cạnh tranh, từ đó mở rộng
được thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.
+ Tín dụng ngân hàng còn tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển,
đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển và tăng trưởng.
- Một trong những công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia: Ngân hàng
Trung ương sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ thông qua hệ thống
NHTM, với hoạt động kinh doanh chủ yếu là tín dụng nhằm điều tiết, ổn định
cung cầu và lưu thông tiền tệ, chống lạm phát thông qua các công cụ như: lãi
suất, tái chiết khấu, hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc...
- Góp phần củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế cho các DN.
Bằng chính sách và những biện pháp tín dụng, tín dụng ngân hàng đáp ứng
nhu cầu vốn bổ sung kịp thời cho hoạt động kinh doanh của DN thuộc các
lĩnh vực sản xuất, lưu thông và dịch vụ.
Như vậy, việc sử dụng vốn vay của NH vừa đáp ứng được nhu cầu vốn
bị thiếu hụt trong kinh doanh, vừa ý thức cho DN về trách nhiệm của mình
trong quá trình sử dụng vốn. Từ đó giúp cho DN có những lựa chọn, quyết
định của mình trong việc sử dụng nguồn vốn vay NH để mở rộng hay thu hẹp
quy mô kinh doanh hiện có.
Doanh nghiệp sử dụng vốn vay, khi đến hạn phải trả vốn kèm theo lãi
vay cho NH, điều đó buộc các DN phải cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng vốn


10


để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả
lương.
+ Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động
nông nghiệp, nhằm trợ giúp cho các hoạt động trồng trọt, thu hoạch và chăn
nuôi gia súc.
+ Tín dụng cá nhân: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà...
+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
+ Cho thuê tài chính: là việc NH mua các trang thiết bị, máy móc và cho
thuê lại.
+ Tín dụng khác: bao gồm các loại tín dụng khác chưa được phân loại ở
trên.
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
+ Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH
vay vốn để quyết định cho vay.
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả chia thành:
Tín dụng trả góp là loại tín dụng mà KH phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ.
Tín dụng hoàn trả cố định là loại tín dụng được thanh toán một lần theo
kỳ hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.


12



(Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995,
page 107). Còn theo Henie Van Greuning… Sonja Brajovic Bratanovic:
RRTD được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi
hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây
là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. RRTD tức là việc chi trả bị trì
hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối
với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân
hàng.
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban
hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước, RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do KH không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Các định nghĩa khá đa dạng chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản
của RRTD như sau:
- RRTD khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng, bao gồm gốc hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh
toán.
- RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm
giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
- Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng
thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ
còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm
chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy RRTD
cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.




- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
b. Rủi ro danh mục (Porfolio risk):
Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
là do những nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế, môi trường, ngành nghề
nên khó có thể giảm thiểu rủi ro và rủi ro do những nguyên nhân chủ quan
gây nên có thể giảm thiểu nhờ đa dạng hóa cho vay để phân tán rủi ro [1].
- Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm
riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,
lĩnh vực kinh tế.
- Rủi ro tập trung (Concentration risk): NH tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số KH, cho vay quá nhiều DN hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng
RRTD xảy ra sẽ gây tác hại không những cho bản thân NH, mà còn có
thể gây tác hại nghiêm trọng và không thể lường trước đối với chính người đi
vay và đối với cả nền kinh tế.
- Đối với NHTM: Mức thiệt hại do RRTD gây ra trong phạm vi NH có
thể tự bù đắp được, thì nó cũng gây ra hậu quả là làm giảm số vốn hoạt động
của NHTM, giảm lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng và làm giảm hiệu
quả kinh doanh của NHTM. Nếu mức thiệt hại do RRTD gây ra vượt quá khả
năng tự bù đắp của bản thân NH, thì có thể đẩy NH tới phá sản.
- Đối với người đi vay: Nguyên nhân chính của RRTD ngân hàng, chủ
yếu là người đi vay không có khả năng hoàn trả đầy đủ khoản vay, do xuất
phát từ các rủi ro trong chính hoạt động kinh doanh của người vay.


16


khoản vay và trong thực tế có nhiều biểu hiện ám chỉ khó khăn về tài chính
của người đi vay.
a. Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Các dấu hiệu nhận biết bao gồm: Thị trường cung cấp đầu vào của DN
có vấn đề, làm ảnh hưởng tới hoạt động SXKD bình thường của DN. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm bão hòa, hoặc bị thu hẹp. DN mở rộng hoạt động
kinh doanh vào các lĩnh vực có độ rủi ro cao, muốn mở rộng điều hành kinh
doanh quá nhanh và quá tin vào lượng mua bán hàng hóa tăng sẽ giải quyết
được tất cả những vấn đề của DN.
Các dấu hiệu khác là: DN luôn có những quyết định tức thì và vội vã
trong hoạt động kinh doanh, DN thực hiện mua bán trước khi thu xếp tài
chính, có sự gia tăng bất thường của hàng tồn kho.
Một số chỉ tiêu phản ánh độ hoàn hảo trong hoạt động kinh doanh của
DN như: (i) vòng quay vốn lưu động; (II) vòng quay hàng tồn kho; (iii) vòng
quay các khoản phải thu; (iv) hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
b. Báo cáo tài chính của khách hàng
Thu nhập không thường xuyên, không ổn định, cơ cấu vốn không hợp lý,
hệ số vòng quay vốn lưu động đạt thấp, cơ cấu chi phí không hợp lý, lưu
chuyển tiền tệ không tích cực. Những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo tài
chính thông qua các tỷ lệ.
- Đánh giá cơ cấu của tài sản: (i) tiền tệ/tổng tài sản; (ii) các khoản phải
thu/Tổng tài sản; (iii) Hàng tồn kho/tổng tài sản; (iv) giá trị hàng tồn kho/tổng
tài sản; (v) giá trị còn lại của TSCĐ/tổng tài sản.
- Đánh giá cơ cấu của nguồn vốn: (i) các khoản phải trả/tổng nguồn vốn;
(ii) nợ ngắn hạn/tônggr nguồn vốn; (iii) tổng các khoản nợ ngắn hạn/tổng
nguồn vốn; (iv) các khoản phải trả khác/tổng nguồn vốn; (v) vốn chủ sở
hữu/tổng nguồn vốn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status