This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
…………..o0o…………..
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÍ
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHI
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ-BÀI TOÁN
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 3. SÓNG CƠ, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO
GV hướng dẫn:
SV thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Bùi Đức Minh
Lớp: Sư phạm Vật lí I K33
MSSV: 1070237
Cần Thơ, 2011
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
Chân thành cảm ơn!
Bùi Đức Minh
i
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ..................................................................................................... 2
4. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ...................................................................................... 3
8. Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ 3
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT ..... 4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới PPDH môn Vật lí ở lớp 12 ................................. 4
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta......................................................................... 4
1.1.2. Mục tiêu của chương trình Vật lí trung học phổ thông............................................ 5
1.1.3. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học ....................................... 6
1.1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lí ở lớp 12 theo chương trình THPT mới ... 8
1.2. Đổi mới việc soạn giáo án ..................................................................................... 14
1.2.1. Quan niệm mới về giáo án.................................................................................... 14
1.2.2. Quy trình soạn một giáo án theo hướng đổi mới ................................................... 15
1.2.3. Những hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học .......................................... 15
1.2.4. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .......................................... 17
1.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ................................................................................... 18
1.3.1. Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá ..................................................................... 18
1.3.2. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Vật lí ....... 18
1.3.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra viết môn Vật lí ................................................... 24
Chương 2. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN ................................... 27
2.1. Phát triển năng lực sáng tạo của HS .................................................................... 27
2.1.1. Khái niệm năng lực sáng tạo ................................................................................ 27
2.1.2. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS ........................ 27
Bài 15. Phản xạ sóng. Sóng dừng ................................................................................... 63
Bài 16. Giao thoa sóng................................................................................................... 69
Bài 17. Sóng âm. Nguồn nhạc âm .................................................................................. 74
Bài 18. Hiệu ứng Đốp - ple ............................................................................................ 80
Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................... 85
4.1. Khái niệm về thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 85
4.2. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................ 85
4.3. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................................... 85
4.4. Nội dung thực hiện.................................................................................................. 85
4.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 94
iv
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu hóa
đang lan rộng. Điều đó đòi hỏi một hệ thống giáo dục mới và phương pháp giáo dục mới
sao cho thích nghi với môi trường xã hội đang thay đổi. Việt Nam chúng ta không thể
đứng ngoài xu thế đó. Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy
học mà phải được đặt ra như một mục tiêu giáo dục.
Vì những điều trình bày ở trên, tôi xác định đề tài nghiên cứu: “Bồi dưỡng năng
lực sáng tạo cho học sinh khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán giảng
dạy chương 3. SÓNG CƠ, Vật lí 12 Nâng cao”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lí luận về dạy học giải quyết vấn đề - bài toán. Từ đó, đưa ra quy trình
của phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán (PPGQVĐ - BT).
- Vận dụng PPGQVĐ - BT vào chương “Sóng cơ” nhằm:
+ Giúp HS quen với PPGQVĐ - BT.
+ Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS.
+ Phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
- Góp một phần nâng cao chất lượng dạy học các kiến thức về “Sóng cơ”.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
- Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về PPGQVĐ - BT, có thể đưa ra được quy trình của
PPGQVĐ - BT.
- Có thể áp dụng được PPGQVĐ - BT vào giảng dạy chương “Sóng cơ”.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động dạy học môn Vật lí của GV và HS ở trường phổ thông nhằm bồi dưỡng
năng lực sáng tạo cho HS.
7. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu, chọn đề tài.
- Giai đoạn 2: Viết đề cương chi tiết cho đề tài.
- Giai đoạn 3: Thu thập tài liệu, viết phần cơ sở lí luận.
- Giai đoạn 4: Nghiên cứu chương “Sóng cơ”, thiết kế một số bài giảng trong
chương này.
- Giai đoạn 5: Thiết kế đề kiểm tra, viết chương 4. Thực nghiệm sư phạm.
- Giai đoạn 6: Hoàn thiện luận văn.
- Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn.
8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Dao động: DĐ
9. Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán:
2. Dạy học giải quyết vấn đề: DHGQVĐ
PPGQVĐ - BT
3. Giáo viên: GV
10. Sách giáo khoa: SGK
4. Học sinh: HS
11. Trung học phổ thông: THPT
5. Kết luận: KL
12. Tiến hành thực nghiệm: THTN
Trong thời đại ngày nay, nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hội nhập
với thế giới trong xu thế cạnh tranh quyết liệt. Trước tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải
đổi mới mục tiêu giáo dục để tạo ra những con người có những phẩm chất mới. Nền giáo
dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức mà nhân loại đã tích
lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân, khả năng tư duy sáng
tạo và năng lực thực hành giỏi.
Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa
VIII đã chỉ rõ: “nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ
thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,
có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn
và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy
tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy
sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật,
có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên
như lời căn dặn của Bác Hồ”. [8, trang 49]
Trước tình hình mới, mục tiêu giáo dục mới đòi hỏi chúng ta phải đổi mới phương
pháp dạy học cho phù hợp. Trong suốt một thời gian dài, phương pháp dạy học truyền
thống đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Thế nhưng phương pháp đó lại có nhược
điểm là nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng, trò nghe, ghi nhớ và bắt chước làm
theo, nên không thể đào tạo những con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo,
có kĩ năng thực hành giỏi. Hòa cùng xu thế phát triển chung của thế giới, nền giáo dục
nước ta đang chuyển dần từ trang bị kiến thức cho HS sang bồi dưỡng năng lực cho họ
mà trước hết là năng lực sáng tạo. Vì vậy cần phải xây dựng một hệ thống phương pháp
dạy học mới có khả năng thực hiện mục tiêu mới trên.
Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
Trang 4
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí.
- Phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán về các mối liên hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng
như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải
các bài tập vật lí.
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề vật lí ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời
sống và sản xuất.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các bảng, biểu, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
Trang 5
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
1.1.2.3. Về thái độ
Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau:
- Có hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng
góp của Vật lí học cho sự tiến bộ xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc vận dụng các
hiểu biết đã đạt được.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
tạo một sự chuyển biến về chất trong phương pháp học tập của HS. Sự sáng tạo chỉ có thể
nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề. Vì vậy, tổ chức, lôi cuốn HS tham gia tích cực vào
việc giải quyết vấn đề trong học tập là việc làm hết sức quan trọng để bồi dưỡng năng lực
sáng tạo cho HS.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động học tập
tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có sự hợp tác, phối
hợp với HS. Đối với Vật lí học thì SGK là tài liệu quan trọng và thiết bị thí nghiệm phải
đổi mới để tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học.
1.1.3.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua sự tự học của người học thì mới
có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong thời đại hiện đại ngày nay, những
gì HS học được ở nhà trường chỉ là những kiến thức cơ bản nhất, chưa đi sâu vào một
lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời HS còn phải tự học thêm
nhiều mới có thể làm việc được, có thể theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa
học kĩ thuật hiện đại. Bởi vậy, ngay trên nghế nhà trường HS đã phải được rèn luyện
năng lực tự học, tự lực hoạt động nhận thức. Trước đây vấn đề này chưa được chú ý một
cách đúng mức, HS đã quen học tập một cách thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mĩ, kĩ
lưỡng của GV, ít chịu tìm tòi, nghiên cứu. Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm.
Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ
không phải chỉ áp dụng cho các HS ở lớp trên. Để thực hiện được điều này thì vai trò của
người GV là hết sức quan trọng. Trước hết, GV phải nhận thức được tầm quan trọng của
việc rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS. Trong quá trình dạy học cần chú ý
đảm bảo cho HS có thời gian tự học, tự nghiên cứu, giao nhiệm vụ cho HS bằng cách
phát phiếu học tập ở nhà. Tập cho HS phương pháp đọc sách, tìm kiếm thông tin trong
sách và quen với các phương pháp nhận thức khoa học. Việc dạy học theo nhóm/ hợp tác
cần phải được tăng cường.
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về việc
phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lý thuyết thích nghi” của J.Piaget và “lý thuyết
về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử
nghiệm và đạt được những kết quả khả quan.
Các phương tiện dạy học hiện đại như: phim học tập, dao động kí điện tử, máy vi
tính,…cần phải được đưa vào sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học. Những phương
tiện dạy học hiện đại này góp phần quan trọng đổi mới phương pháp dạy học hướng vào
hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo của HS. Ngày nay, cùng với sự phát triển của công
nghệ thông tin thì chiếc máy vi tính trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho người giáo
viên trong quá trình dạy học. Do máy vi tính là thiết bị đa phương tiện có thể ghép nối
với các thiết bị hiện đại khác trong nghiên cứu vật lí và có tính năng hết sức ưu việt trong
việc thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày các kết quả xử lý một cách tự động và cự kì
nhanh chóng, chính xác và đẹp đẽ nên nó đã góp phần giải quyết những khó khăn mà các
phương tiện dạy học trước nó chưa giải quyết được trọn vẹn.
1.1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở lớp 12 theo chương
trình THPT mới
1.1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề trong học tập
Trang 8
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học. Trong kiểu dạy học này GV vừa tạo ra
cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo.
Trang 9
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
Sự sáng tạo chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thấy
được sự mâu thuẫn giữa vấn đề cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của
mình không đủ để giải quyết được mâu thuẫn. HS không những phải nhận thấy mâu
thuẫn đó mà còn cần tạo ra cho họ hứng thú giải quyết mâu thuẫn. Cần phải triệt để khắc
phục tình trạng GV bắt đầu bài học trong khi HS chưa biết mình phải giải quyết vấn đề gì
trong bài học và chỗ vướng mắc của mình trong giải quyết vấn đề đó.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một
hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời.
Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ để giải quyết
hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát
triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp tìm tòi
nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lí.
* Về phương pháp thực nghiệm: Từ các lớp dưới HS đã nhiều lần làm quen với
phương pháp thực nghiệm. Ở lớp 12, các nghiên cứu đòi hỏi xác lập mối quan hệ định
lượng. Bởi vậy GV tùy tình hình cụ thể mà yêu cầu HS tham gia một vài khâu của
phương pháp này. Nhiều trường hợp GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc
củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả
nên dành cho HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất
phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu
diễn.
* Về phương pháp mô hình: Phương pháp mô hình cũng được dùng phổ biến ở lớp
12. Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản chất của hiện tượng ngay
cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh.
Ví dụ: Một đại lượng nào đó tuân theo phương trình: q '' + w 2 q = 0 đều là dao động
điều hòa có phương trình: q = q 0 cos(w t + j ) . Bởi vậy, khi ta xác lập được là trong mạch
dao động LC các điện tích biến đổi theo phương trình: q '' + w 2 q = 0 thì cường độ dòng
điện chạy trong cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện cũng biến đổi điều hòa
theo thời gian: i = q ' = -w q 0 sin (w t + j ) ; u =
q q0
= cos(w t + j ) . Những quan sát trên màn
c
c
hình dao động kí điện tử cho thấy dự đoán trên là đúng.
* Về phương pháp tương tự: Ở lớp 12 có nhiều cơ hội dùng phương pháp tương tự
trong nghiên cứu vật lí.
Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa học, trong đó sử dụng sự
tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối tượng khảo sát.
Suy luận tương tự có thể diễn tả bằng sơ đồ sau: A(M1, M2, M3…Mn, Mn+1); B(M1,
M2, M3…Mn) suy ra B(Mn+1 ) .
1.1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát
huy sáng tạo của GV trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học.
Cùng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học thì phương tiện dạy học, trang
thiết bị thí nghiệm trở thành một bộ phận hữu cơ của cả phương pháp và nội dung dạy
học. Do yêu cầu tăng hoạt động thực hành, thí nghiệm nên khi xây dựng chương trình cần
đặt đúng vị trí của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học môn vật lí. Khi nêu lên yêu
cầu về mặt này thì cần lưu ý đến sự kết hợp giữa các thiết bị thông thường đã được và sẽ
phải trang bị cho các trường với các thiết bị hiện đại; giữa các thiết bị sẽ phải mua sắm
với các thiết bị tự tạo. Cần lưu ý đến vai trò của công nghệ thông tin và việc ứng dụng nó
vào quá trình dạy học vật lí, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng máy vi tính trong dạy
học vật lí.
Bên cạnh các thiết bị dạy học mới, hiện đại mà các trường đã và sẽ được trang bị,
cần tận dụng những thiết bị đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát động phong trào
tự làm, tự chế tạo đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm đơn giản, phát động HS làm và
sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
Trang 12
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
1.1.4.5. Phát huy hiệu quả của dạy học theo nhóm
Theo cách dạy này, lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến
6 HS. Tùy vào mục đích sư phạm và vấn đề học tập mà GV phân nhóm cho thích hợp.
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
Tuy nhiên, việc tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp bị hạn chế bởi
không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học nên GV phải biết tổ
chức hợp lí thì mới có kết quả. Không nên lạm dụng các hoạt động nhóm và cần đề
phòng xu hướng hình thức. Ở trường THPT, mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ 1 đến 2 hoạt
động nhóm đối với những câu hỏi, vấn đề đặt ra khó và phức tạp đòi hỏi phải có sự hợp
tác giữa các cá nhân mới có thể hoàn thành nhiệm vụ. Cần lưu ý, trong hoạt động nhóm,
tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của nó là rèn luyện
năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
1.2. ĐỔI MỚI VIỆC SOẠN GIÁO ÁN
1.2.1. Quan niệm mới về giáo án
Quan niệm cũ
Quan niệm mới
Giáo án được coi như một “kịch Giáo án được coi như là một “kịch bản” về những
bản” về những hoạt động của GV hoạt động của HS dưới sự điều khiển của GV.
trên lớp.
Mục đích, yêu cầu:
- Phân bố thời gian.
- Các câu hỏi chính.
- Tiên lượng những hỗ trợ cần thiết của GV.
- Bài tập.
- Các câu hỏi chính.
- Thí nghiệm.
- Bài tập.
- Những điều kiện cần chuẩn bị.
Trang 14
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
1.2.2. Quy trình soạn một giáo án theo hướng đổi mới
a) Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
Lượng hóa một mục tiêu có ý nghĩa là nêu ra những biểu hiện cụ thể ở HS, mà căn
cứ vào đó, người có thể đánh giá xem liệu HS đã đạt được mục tiêu đề ra hay chưa.
- Gợi ý cách trả lời.
* Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Trang 15
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
* Hoạt động 3: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- Đánh giá nhận xét hay kết luận
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
của HS.
- Lập bảng, vẽ đồ thị…nhận xét về tính quy
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ
luật của hiện tượng.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
đồ thị và rút ra nhận xét kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
trong lớp.
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
- Hợp thức về thời gian.
thông tin thu được.
SVTH: Bùi Đức Minh
* Hoạt động 6: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Ghi câu hỏi, tổ chức cho HS làm
- Vận dụng vào thực tiễn.
việc cá nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hướng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
* Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
1.3. ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1.3.1. Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủ độ tin
cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh.
- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và bảo đảm tốt hơn lợi ích của người học.
1.3.2. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Vật lí
1.3.2.1. Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của đánh giá kết quả học tập của HS thông
qua việc thi và kiểm tra thường xuyên và định kì
Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua việc thi và kiểm tra thường xuyên và
định kì hoặc thực hiện những bài tập lớn, những chuyên đề có vai trò tích cực đối với
GV, HS, và các nhà quản lí giáo dục.
Đối với GV, đánh giá kết quả học tập của HS giúp cho GV đánh giá được kết quả
dạy của bản thân và kết quả học của HS, qua đó có thể rút kinh nghiệm về nội dung và
phương pháp dạy học nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học.
Đối với HS, đánh giá kết quả học tập của HS giúp cho chính bản thân HS tự đánh
giá được kết quả của mình.
Việc thi và kiểm tra có tác dụng rèn luyện cho HS khả năng tự lực đặt và giải
quyết các vấn đề, phản ứng nhanh nhạy, linh hoạt trước những tình huống “có vấn đề”,
khả năng lí giải các vấn đề lôgic…đồng thời rèn cho HS tính kỉ luật, thúc đẩy việc học
tập của HS.
Đối với các nhà quản lí giáo dục, kết quả thi và kiểm tra là những căn cứ pháp lí
dịch vụ hoặc quyết định, có thể phân công được…
- Thái độ là cảm nhận của con người và ứng xử của họ đối với một công việc,
những thái độ thể hiện có thể có tính chất cá nhân hoặc hành vi cá nhân.
* Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom
Mức độ
1. Nhận biết
2. Thông hiểu
3. Vận dụng
4. Phân tích
Định nghĩa
Sự thực hiện
Nhắc lại được định luật,
Nhắc lại sự kiện.
công thức.
Trình bày hoặc hiểu được ý nghĩa của
các sự kiện.
Tìm được một trong các
đại lượng liên
quan
This PDF is Created by Simpo Word to PDF unregistered version -
Luận văn TNĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Bùi Đức Minh
* Các mức độ hình thành kĩ năng theo Harrow
Mức độ
1. Bắt chước
2. Làm được
3. Làm chính xác
Định nghĩa
Sự thực hiện, ví dụ
Quan sát và sao chép rập khuôn.
Làm được so với mẫu còn
nhiều lệch lạc.
Quan sát thực hiện được như Làm được cơ bản đúng như
hướng dẫn.
mẫu, vẫn còn sai sót nhỏ.
Quan sát và thực hiện được chính Làm được chính xác như mẫu.
không, chưa có lí lẽ.
tuân theo nội quy của trường.
Trở thành có giá trị với Tin và bảo vệ cái đúng.
bản thân.
Xây dựng thành hệ thống Cân bằng giữa các giá trị, giải
4. Được tổ chức hệ thống
các giá trị.
quyết được các xung đột về
giá trị.
Hình thành đặc trưng bản Phối hợp trong các nhóm
5. Hình thành đặc trưng
sắc riêng.
hoạt động hình thành thói
quen.
1.3.2.3. Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong việc đánh giá kết quả học tập của HS
Mỗi hình thức thi, kiểm tra đều có mặt tích cực và hạn chế. Để đánh giá kết quả
học tập của HS đòi hỏi người GV phải biết phối hợp các hình thức thi, kiểm tra. Cụ thể
như sau:
Trang 20