Phân tích chuỗi giá trị gà tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

HOÀNG THỊ NGÂN


ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài “Phân tích chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”.
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài
sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn-Trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô
giáo TS. Nguyễn Thị Minh Thọ đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các phòng ban của huyện Phú
Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài
liệu phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

1.3. Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị..............................................................25
1.3.1. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước........................................ 25
1.3.2. Bài học rút ra cho chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................ 30
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...................................................................................................31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 31


4
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................31
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................31
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 31
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin...........................................................31
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin..................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................37
3.1................................Khái quát về huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
...............................................................................................................37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế....................................................................................41
3.1.3. Điều kiện xã hội..................................................................................... 43
3.2. Thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................ 47
3.2.1. Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Phú Lương........................................47
3.2.2. Tình hình tiêu thụ gà tại huyện Phú Lương........................................... 51
3.3. Thực trạng chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên........52
3.3.1. Sơ đồ chuỗi giá trị gà huyện Phú Lương................................................52
3.3.2. Kênh tiêu thụ gà trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên......54
3.3.3. Thực trạng các tác nhân tham gia chuỗi giá trị gà huyện Phú Lương,

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

Bình quân

CN - XD

Công nghiệp - Xây dựng

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

ĐVT

Đơn vị tính

GO

Tổng GTSX

GTSX

Giá trị sản xuất

IC


Bảng 2.1:

Bảng phân bổ đối tượng điều tra...............................................32

Bảng 3.1:

Tình hình sử dụng đất tại huyện Phú Lương từ 2014-2016.......39

Bảng 3.2:

Cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương giai đoạn 2014-2016.............41

Bảng 3.3:

Dân số và lao động huyện Phú Lương giai đoạn 2014-2016......43

Bảng 3.4:

Quy mô đàn gia cầm và sản lượng thịt tại huyện Phú Lương
từ năm 2014-2016......................................................................48

Bảng 3.5:

Một số chỉ tiêu về chăn nuôi gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên........................................................................................49

Bảng 3.6:

Thị trường tiêu thụ gà tại huyện Phú Lương từ 2014-2016.......52


Hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi gà........................................ 65

Bảng 3.15:

Hiệu quả kinh doanh của thương lái.......................................... 66

Bảng 3.16:

Hiệu quả kinh doanh của người bán lẻ...................................... 67

Bảng 3.17.

Chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi gà các hộ thuộc kênh 3.........69

Bảng 3.18.

Hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi gà........................................ 69

Bảng 3.19:

Hiệu quả kinh tế của thương lái.................................................. 70

Bảng 3.20:

Hiệu quả kinh tế của người giết mổ............................................ 71

Bảng 3.21:

Hiệu quả kinh tế của người chế biến...........................................72


Bảng 3.25:

Dự báo nhu cầu sử dụng sản phẩm chăn nuôi của Phú Lương
đến năm 2020............................................................................ 86
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1:

Bản đồ hành chính huyện Phú Lương........................................38

Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Phú Lương giai đoạn
2014-2016
......................................................................................................
42
Biểu đồ 3.2: Thu nhập từ chăn nuôi của các nông hộ....................................51
Sơ đồ 3.2:

Bản đồ chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. . .53

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu giá trị gia tăng của từng tác nhân trong kênh 2..............68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp, tạo ra
nguồn thực phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người, cung cấp nguồn
sức kéo và nguồn phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt đối với các
huyện Miền núi đất đai sản xuất nông nghiệp còn thiếu thì chăn nuôi là

cạnh những thuận lợi nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn thách
thức, do nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều
dễ phát sinh dịch bệnh, lây lan nhanh khó kiểm soát, số lượng gia cẩm chết
phải tiêu hủy còn cao. Thị trường tiêu thu bấp bênh, chưa ổn định.
Trong những năm tới với xu hướng hội nhập ngành chăn nuôi của
huyên cũng như trên cả nước đứng trước nhiều thách thức lớn. Người
chăn nuôi không chỉ quan tâm đến việc sản xuất mà phải quan tâm đến thị
trường tiêu thụ. Tuy ngành chăn nuôi đã hình thành nên các chuỗi các
ngành hàng nhưng các chuỗi còn khá đơn giản, có ít tác nhân. Sự liên kết và
trách nhiệm của các tác nhân trong kênh tiêu thụ chưa hình thành nên chuỗi
hàng hóa dịch vụ còn mang tính lý thuyết. mặt khác chăn nuôi gia cầm hiện
nay còn manh mún đơn lẻ và tự phát, thiết sự liên kết gần gũi thân thiện
giữa những người chăn nuôi với nhà cung ứng dịch vụ đầu vào cũng như
tiêu thụ sản phẩm. Hay nói cách khác, mối liên kết sự tương tác nhiều mặt
giữa các tác nhân tham gia và trách nhiệm của họ trong chuỗi cung ứng các
hàng hóa dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra với người sản xuất
còn yếu. Đây là hạn chế lớn tới việc giảm chi phí sản phẩm, tối đa hóa lợi ích
kinh tế của từng tác nhân trong chuỗi cũng như khó khăn trong phát triển
mở rộng quy mô tăng số lượng đàn gia cầm.
Việc nghiên cứu chuỗi giá trị đang mở ra một hướng nghiên cứu mới
cho tác nhân trong chuỗi. Chuỗi giá trị gà ở Việt Nam nói chung và ở huyện
Phú Lương nói riêng hiện nay vẫn là một khái niệm mới và chỉ đang phát triển
theo xu hướng chuỗi giá trị nông nghiệp. Sự phát triển gà hiện nay đang
phát triển tự phát là phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có
sự ràng buộc lẫn nhau. Người chăn nuôi vì lợi nhuận có thể bất chấp quy


định về vệ sinh an toàn thực phẩm mà sử dụng chất kích thích tăng trọng bị
cấm sử dụng, vẫn bán


- Đề xuất được những giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện và phát
triển chuỗi giá trị gà trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường,
ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn.
- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu viết báo cáo.
- Giúp hiểu thêm về tình hình chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Phú
Lương tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Ý Nghĩa thực tiễn
Đánh giá thực trạng phân tích chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên nhằm rút ra bài học chi việc thành lập chuỗi sản phẩm gà.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị gà tai huyện để đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi gà.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Chuỗi sản xuất- cung ứng
Thuật ngữ chuỗi cung ứng sử dụng để mô tả các kênh phân phối
hoặc kênh thị trường qua đó sản phẩm được chuyển tới tay người tiêu dùng.
Người nông dân ít khi bán trực tiếp sản phẩm của mình cho người tiêu dùng.
Sau khi rời khỏi trang trại, các sản phẩm thường được chuyển qua rất nhiều
đại lí khác nhau trước khi đến với người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi sản
xuất hoặc thị trường đề cập tới hệ thống bao gồm các tác nhân và tổ chức,
quan hệ, chức năng và sản phẩm, tiền và dòng giá trị tạo nên sự luân chuyển
hàng hóa hoặc dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng. Một
chuỗi sản xuất được tạo nên từ các mối liên kết nội bộ là sản xuất nói chung,

kết cũng như nội dung quản trị chuỗi. Phương pháp filière nhấn mạnh hai
khía cạnh sau đây: Thứ nhất, coi trọng đánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài
chính theo cách tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong chuỗi hàng hóa,
phân tách các chi phí và thu nhập giữa các thành phần tham gia chuỗi nội
địa. Thứ hai, nhấn mạnh chiến lược của các chủ thể tham gia chuỗi. Theo họ,
việc phân tích chuỗi giúp các cá nhân và bộ phận trong chuỗi xây dựng được
chiến lược hoạt động hiệu quả căn cứ vào GTGT tạo ra trong phần hoạt động
của các cá nhân hay bộ phận đó. Ngoài ra, phương pháp filière chỉ áp dụng
cho chuỗi giá trị nội địa. Mặc dù thế, đây là phương pháp đã mang lại lợi ích
cho những tổ chức sử dụng lý thuyết này để quản lý các hoạt động sản xuất
nông nghiệp trong một thời gian khá dài. [14]
Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky và Morris (2000) đã phát triển hơn nữa
khái niệm chuỗi giá trị và sử dụng nó trong phạm vi rộng lớn nhất có thể là
chuỗi giá trị toàn cầu. Theo hai ông: “Chuỗi giá trị của một sản phẩm là hàng
loạt những hoạt động cần thiết để tạo ra một sản phẩm/ hoặc một dịch vụ
bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng, thông qua những giai đoạn sản xuất khác
nhau cho tới khâu phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng. [17]


Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá
trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:
1)

Sơ đồ hóa mang tính hệ thống
- Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một

(hay các sản phẩm) cụ thể.
- Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận
và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ
tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước.

hoạt động phù hợp cho dự án/chương trình; 2) tạo ra khả năng tiếp cận
tổng hợp toàn ngành sản xuất; 3) có khả năng cung cấp thông tin cho các tác
nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý; 4)
gắn kết được các chính sách một cách đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và
thương mại và 5) cho phép phân tích và thiết lập chính sách tổng hợp.
Khi phân tích chuỗi giá trị, nhà nghiên cứu lập sơ đồ các khâu/các lĩnh
vực và mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó. Chỉ ra các tác nhân
chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý. Nhờ
hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng
lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác
động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi. Các phương pháp phân tích
chuỗi giá trị được chia làm hai nhóm cơ bản là nhóm phân tích định tính và
nhóm phân tích định lượng. Nhóm các phương pháp định tính thường áp
dụng là động não (brain- storming), phỏng vấn nhóm, phỏng vấn không
chính thức, nghiên cứu tài liệu. Có rất nhiều công cụ phân tích cụ thể được
sử dụng tùy thuộc vào khả năng của người phân tích, như sơ đồ hóa chuỗi
giá trị; bản đồ trí tuệ; sơ đồ phân tích nguyên nhân - kết quả; cây quyết
định; sơ đồ ảnh hưởng của các bên liên quan; sơ đồ đầu ra; phân tích nhóm
thẻ; xếp hạng; phân tích quyền lực của các bên liên quan; phân tích thể chế;
phân tích kịch bản; phân tích động lực; phân tích tầm nhìn; phân tích thực


địa; phân tích mạng xã hội, v.v. Các nhóm phương pháp phân tích định
lượng bao gồm khảo sát, phỏng vấn chính thức, nghiên cứu tài


liệu. Các công cụ phân tích cụ thể rất phong phú, ví dụ như phân tích chi phí
đầu tư; chi phí vận hành; chi phí cố định; chi phí biến động; tổng thu nhập;
thu nhập ròng; lợi nhuận ròng; điểm hòa vốn; suất sinh lời; giá trị của hàng
hóa trung gian; giá trị gia tăng; lãi gộp; khấu hao; lợi nhuận ròng. Ngoài ra,

Trong chuỗi giá trị có “chức năng” của chuỗi và cũng được gọi là các
“khâu” trong chuỗi. Các khâu chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt
động” để thể hiện rõ công việc của các khâu. Bên cạnh các chức năng chuỗi
giá trị chúng ta có “tác nhân” (cũng có thể gọi là “người vận hành chuỗi giá
trị”) của chuỗi giá trị. Tác nhân là những người thực hiện các chức năng trong
chuỗi, ví dụ như nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa,
thương lái vận chuyển hàng hóa, v.v [4]
*) Các khái niệm khác
a) Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và
tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ,
những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua
hoạt động kinh tế của họ. Tác nhân được phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh,...)
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...)

Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ tác nhân “nông dân” để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất
cả các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài
phạm vi không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng,
đó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng
với tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có
chức năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có
thể có một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự
chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác
nhân đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân
đứng trước kế nó cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng
luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng. [14]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status