Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của cà chua việt á tại bắc kạn vụ xuân hè 2017 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

NGUYỄN THỊ NGA
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN SINH
TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG CỦA GIỐNG
CÀ CHUA VIỆT Á TẠI BẮC KẠN VỤ XUÂN HÈ 2017 ’’

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: CNSXRHQ

Khoa

: Nông học

Khoá

: 2013 - 2017

Thái Nguyên – năm 2017



Thái Nguyên – năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng mỗi sinh viên đều
phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiệp trƣớc khi ra trƣờng. Thực tập là
khoảng thời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ
những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết đã học ở trƣờng vào thực tiễn sản
xuất, giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Xuất phát từ những cơ sở trên, đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng, khoa
Nông học và Bộ môn Rau hoa quả - trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ
hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của cà
chua Việt Á tại Bắc Kạn vụ xuân hè 2017’’
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình
và các bạn sinh viên trong lớp. Đặc biệt nhờ sự hƣớng dẫn tận tình của thầy
giáo TS.Hà Duy Trƣờng đã giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt thời
gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình.
Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài
của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 06 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thị Nga

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn động thái tăng trƣởng chiều cao thân chính của cà
chua ............................................................................................... 28
Hình 4.2. Đồ thị biểu diễn động thái tăng trƣởng số lá qua các công thức bón
phân của giống cà chua ................................................................. 32
Hình 4.3: Năng suất lý thuyết ......................................................................... 38
Hình 4.4 : Năng suất thực thu ......................................................................... 39


iv

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CT

: Công thức

CV

: Hệ số biến động

Đ/C


TLB

: Tỷ lệ bệnh

TLH

: Tỷ lệ hại

TL đậu quả

: Tỷ lệ đậu quả

VTM C

: Vitamin C


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................ 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu .................................................................................................... 2

4.1. Đánh giá ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến một số chỉ tiêu sinh
trƣởng. ............................................................................................................. 24
4.1.1. Ảnh hƣởng phân bón đến chiều cao cây cà chua .................................. 26
4.1.2. Động thái tăng trƣởng số lá trên thân chính ......................................... 30
4.2. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại cà chua trong các công thức bón phân .... 33
4.3. Đánh giá ảnh hƣởng của phân bón đến tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành
năng suất, năng suất và một số chỉ tiêu chất lƣợng quả cà chua ........................ 36
4.3.1. Tỷ lệ ra hoa đậu quả .............................................................................. 36
4.3.2 Ảnh hƣởng của phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
của cà chua ...................................................................................................... 37
4.4. Một số chỉ tiêu chất lƣợng quả ................................................................. 41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 47


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của Việt
Nam, là nền tảng của nền kinh tế trong thời kỳ xây dựng đất nƣớc.
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum. Mill) là cây thực phẩm ngắn
ngày có khả năng trồng trọt đƣợc ở nhiều vùng tại Việt Nam. Cà chua là loại
rau ăn quả có giá trị dinh dƣỡng và có nhiều cách sử dụng. Có thể dùng ăn
tƣơi thay hoa quả, trộn salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng có thể chế
biến thành các sản phẩm nhƣ cà chua cô đặc, tƣơng cà chua, nƣớc sốt nấm, cà
chua đóng hộp, mứt hay nƣớc ép. Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua để

1.2.1 Mục tiêu
Xác định đƣợc tổ hợp phân bón hợp lý đối với giống cà chua Việt Á đạt
năng suất cao, đảm bảo an toàn sản phẩm tại Bắc Kạn
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển của cà chua ở các lƣợng
phân bón khác nhau trong vụ Xuân Hè 2017.
- Đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân bón khác nhau đến tình hình sâu
bệnh hại cà chua trong vụ Xuân Hè 2017.
- Đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng phân bón khác nhau đến năng suất và
chất lƣợng của cà chua vụ Xuân Hè 2017.
- Hạch toán hiệu quả kinh tế.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Cà chua là cây có giá trị dinh dƣỡng và giá trị kinh tế cao là cây trồng có
thể trồng trên vùng rau chuyên canh hoặc có thể trồng trong cơ cấu cây vụ
đông trên đất lúa mà không ảnh hƣởng đến 2 vụ lúa.
Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và khí hậu
của tỉnh Bắc Kạn, những giống cà chua mới có thể sinh trƣởng phát triển tốt
và cho năng suất cao.
Hiện nay một số giống cà chua mới cho năng suất chất lƣợng cao đã đƣợc
công nhận giống quốc gia đang đƣợc trồng trên một số vùng chuyên canh ở
nƣớc ta nhƣ: Công ty Hoa Sen có giống VL 2910, VL 2922, VL 2000, VL
2004, GS 1200, Việt Á. Giống cà chua Việt Á là dạng cây sinh trƣởng vô hạn,
kháng bệnh tốt, trồng quanh năm. Trái tròn vuông, thịt dày cứng, chín đỏ đẹp,
chắc, thích hợp cho vận chuyển xa. Trái nặng 80 - 100 g, năng suất có thể đạt
4 – 5 kg trái/cây nếu trồng chính vụ và chăm sóc tốt.

10 km, giao thông di lại đƣợc đầu tƣ loại đƣờng cấp 5 qua trung tâm xã.
Thủy văn chủ yếu là suối nhỏ, nguồn nƣớc phục vụ sản xuất khó khăn, mùa
khô gây ra hạn hán, mùa mƣa gây nƣớc lũ cục bộ.
* Khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều, mùa đông rét
và ít mƣa. Có thể chia thành hai mùa rõ rệt.
+ Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 có mƣa nhiều
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau


5

* Thủy văn:
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối đƣợc phân
bố khá dày đặc, song hầu hết đều ngắn lƣu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn.
Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn xã đƣợc chi phối trực tiếp bởi cấu
tạo địa hình. Về mùa mƣa địa hình dốc lớn gây ảnh hƣởng trực tiếp đến sản
xuất và sinh hoạt của ngƣời dân.
Chế độ thủy văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông suối, hồ
đập trong khu vực của toàn xã và khu vực phụ cận, các khe nhỏ có độ dốc
dọc, thủy văn lớn vì thế sau các trận mƣa thƣờng xảy ra lũ quét.
* Đất đai:
-Tổng diện tích tự nhiên của xã: 2751,56 ha
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 2505,37 ha chiếm 91,05%
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 397,21 ha chiếm 14,44%
+ Đất lâm nghiệp: 2106,17 ha chiếm 76,54 %
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 1,99 ha chiếm 0,072%
+ Đất phi nông nghiệp: 84,89 ha chiếm 3,09%
+ Đất chƣa sử dụng: 161,3 ha chiếm 5,86%

Cà chua đƣợc phát triển trên toàn Thế giới do sự tăng trƣởng tối ƣu của
nó trong nhiều điều kiện phát triển khác nhau. Các loại cà chua đƣợc trồng
trọt phổ biến nhất là loại quả đƣờng kính khoảng 5 - 6 cm. Hầu hết các
giống đƣợc trồng đề cho ra trái cây màu đỏ, nhƣng một số giống cho quả
vàng, cam, hồng, tím, xanh lá cây, đen hoặc màu trắng. Đặc biệt có loại cà
chua nhiều màu và có sọc.
Cà chua là loại cây trồng tuy đƣợc chấp nhận nhƣ một loại thực phẩm
và có lịch sử phát triển tƣơng đối muộn nhƣng do nó có khả năng thích ứng
rộng và hiệu quả kinh tế và giá trị sử dụng cao.


7

Trên thế giới đã có nhiều giống mới đƣợc ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của con ngƣời cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Khoảng 150 triệu tấn cà chua đã đƣợc sản xuất ra trên Thế giới trong
năm 2011, Trung Quốc là nƣớc sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng một
phần tƣ sản lƣợng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ. Các khu vực chế
biến tại California chiếm 90% lƣợng sản xuất ở Mỹ và 35% lƣợng sản xuất
thế giới.
Theo FAO, trên thế giới có 158 nƣớc trồng cà chua. Diện tích, sản
lƣợng, năng suất cà chua trên thế giới nhƣ sau:
Theo FAO, 2014:

Diện tích

4.980,42 (1000ha)

Năng suất



479,07

508,6

24.365,66

Châu Á

2.436,49

335,8

81.812,01

Châu Âu

553,4

393,2

21.760,15

Châu Úc

9,13

632,8

577,66

12.902,00

3

Ấn Độ

11.979,70

4

Thổ Nhĩ Kỳ

10.052,00

5

Ai Cập

8.544,99

6

Italia

6.024,80

7

Iran



Bảng 2.3: Những nƣớc có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới
năm 2014
Stt

Tên nƣớc

1

Mỹ

2

Sản lƣợng(tấn)

Giá trị (1000 $)

$/tấn

1.116.340

1.431.590

12.823.960

Nga

673.894

628.923


17.797.320

6

Canada

193.297

276.433

14.300.950

7

Tây Ban Nha

189.319

79.044

4.175.175

8

Hà Lan

156.280

285.068

nhƣng đã trở thành một loại rau phổ biến và đƣợc sử dụng ngày càng rộng rãi.
Cà chua ở nƣớc ta đƣợc trồng chủ yếu vào vụ đông với diện tích khoảng
6.800 - 7.300 ha và thƣơng tập trung ở các tỉnh thuộc đồng bằng trung du Bắc
Bộ (Hà Nội, Hải Dƣơng, Vĩnh Phúc...), còn ở miền Nam tập trung ở các tỉnh
An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng...[10].
Trong điều tra của TS Phạm Hồng Quảng và cs, hiện nay cả nƣớc có


10

khoảng 115 giống cà chua đƣợc gieo trồng, trong đó có 10 giống đƣợc gieo
trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nƣớc. Giống M386
đƣợc trồng nhiều nhất (khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp,
VL200, TN002, Red Crown...[6].
Ở Việt Nam, giai đoạn từ 1996 - 2001, diện tích trồng cà chua tăng lên
trên 10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001). Đến
năm 2013 diện tích đã tăng lên 24.850 ha. Năng suất cà chua nƣớc ta trong
những năm gần đây tăng lên đáng kể. Năm 2009, năng suất cà chua cả nƣớc là
216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha). Vì vậy, sản
lƣợng cả nƣớc đã tăng lên rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 đến 535.438
tấn năm 2013).
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cà chua của Việt Nam
Năm
2011
2012
2013
2014
2015

Diện tích

đột biến, nuôi cấy invitro...
Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và
năng suất ở nƣớc ta còn rất thấp. Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn


11

thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua đều sẽ tăng nhanh do:
- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đƣa ra sản xuất hàng loạt
các giống có ƣu điểm cả về năng suất và chất lƣợng, phù hợp với từng vùng
sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái mùa, giải quyết rau giáp vụ.
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ đƣợc hƣớng dẫn và phổ biến
cho nông dân các tỉnh.
- Nƣớc ta đã đƣa vào một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây
chuyền hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày. Vì vậy,
việc quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy
đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hƣng Yên, Hải
Dƣơng, Thái Bình.
2.3.3. Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
Bắc Kạn là tỉnh miền núi, đời sống của ngƣời dân chủ yếu dựa vào sản
xuất nông - lâm nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Do đó, áp dụng mô hình tăng
gia sản xuất, trồng trọt hiệu quả cao là điều cần thiết giúp ngƣời dân xóa đói,
giảm nghèo.
Dƣới đây là kết quả điều tra thống kê tình hình sản xuất cà chua trên
địa bàn thị xã Bắc Kạn trong 3 năm 2013 - 2015:
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trong giai
đoạn 2013 - 2015
Năm
Chỉ tiêu



Năng suất

tạ/ha

200

210

210

10

105,0 0,00 100,0

102,5

Sản lƣợng

tấn

64

987 1302 347 154,2 315 131,9

143,1

(Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Bắc Kạn 2016)




13

phẩm không đạt chất lƣợng là sản phẩm an toàn.
Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng đƣợc nhu cầu và thị hiếu
ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng, phục vụ ăn tƣơi và chế biến, bổ sung
thêm vào nguồn giống trong địa bàn thị xã Bắc Kạn những giống cà chua cho
năng suất cao, chất lƣợng tốt, có khả năng chống chịu với các điều kiện bất
thuận của môi trƣờng, và đem lại hiệu quả kinh tế. Đảm bảo an toàn thực
phẩm, tôi đã tiến hành sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục để trồng cà chua tại
hợp tác xã Bình Sơn – hợp tác xã sản xuất nông sản an toàn cung cấp cho tỉnh
Bắc Kạn và nhiều tỉnh khác.
2.4. Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới
Phân bón có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Ngay từ thời cổ đại, ngƣời Trung Quốc và Hi lạp đã biết sử dụng tro đốt và
phân chăn nuôi để bón cho cây trồng.
Trên thế giới việc xử lý phế thải chăn nuôi đƣợc quan tâm đáng kể,
hiện nay phƣơng pháp khí sinh học sản xuất từ phế thải chăn nuôi đƣợc sử
dụng tƣơng đối rộng rãi tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ ở các nƣớc nhƣ Trung
Quốc, Ấn Độ, Nêpan hoặc các trang trại tập trung ở Đức, Mỹ. Ƣu điểm của
phƣơng pháp là dễ làm, đầu tƣ ít ở quy mô nhỏ 9 (www. vnexpress.net) [17].
Trƣớc năm 1970, công ty Groeikraga Organic Fertilizea ở Nam Phi đã
sản xuất phân ủ (compost) từ nguồn nguyên liệu là phân chim và amoni
carbonat.
Năm 1982, Công ty Dickerson Composting Plant ở Mỹ đã sản xuất
100.000 tấn compost trị giá 7.000.000 USD. Theo T.C Juang, từ năm 1986 ở
Đài Loan đã phát triển sản xuất compost. Hàng chục loại compost đƣợc tung
ra thị trƣờng phục vụ cho sản xuất thuốc lá, chè, ngô...Cũng nhƣ Đài Loan,
các nƣớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Philippin, Indonesia...đã sản xuất

vẫn còn rất thấp.


15

Để phù hợp với cơ chế thị trƣờng nông sản Việt Nam cần nâng cao chất
lƣợng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng trong nƣớc và
quốc tế.
Nông sản hữu cơ đang là sản phẩm đƣợc ngƣời tiêu dùng ở các nƣớc
công nghiệp ƣa chuộng và có tiềm năng mở rộng thị trƣờng ngày càng lớn.
Quản lý dinh dƣỡng tổng hợp cây trồng kết hợp với quản lý dịch hại tổng hợp
là điều kiện tiên quyết cho sản xuất bền vững các nông sản an toàn. Kết hợp
các tiến bộ kỹ thuật về phân bón vi sinh vật, phân bón sinh học và kiểm soát
sinh học dịch hại cây trồng, tạo ra giải pháp tổng hợp chăm bón cây và đất
trồng là xu hƣớng phát triển chính của nền nông nghiệp hữu cơ bền vững,
trong đó phân vi sinh vật là yếu tố cơ sở quan trọng (Nguyễn Minh Hƣng và
cs, 2007) [9].
Sản phẩm phân bón hữu cơ sinh vật trong tƣơng lai không xa sẽ đƣợc
tạo ra từ tổ hợp các vi sinh vật nhiều hoạt tính. Khi đó vi sinh vật trong phân
bón vừa có nhiệm vụ cung cấp, chuyển hóa chất dinh dƣỡng, tạo điều kiện
cho cây trồng sử dụng dinh dƣỡng hiệu quả hơn, vừa có tác dụng nâng cao độ
phì của đất trồng, giảm thiểu các tác động sinh học và không sinh học bất lợi
đối với cây và đất trồng.
Mặt khác, môi trƣờng ở nƣớc ta hiện nay đang là vấn đề cấp thiết cần
đƣợc quan tâm, đặc biệt phế thải chăn nuôi, ngoài việc gây ô nhiễm môi
trƣờng thì việc giảm năng suất chăn nuôi là điều không tránh khỏi. Chính vì
vậy, các nghiên cứu của Viện Chăn nuôi, Viện Công nghệ Môi trƣờng kết hợp
Viện Thú y Quốc gia và chƣơng trình Asia ProEco của liên minh Châu Âu tại
Việt Nam đã tập trung vào việc đánh giá mức độ ô nhiễm trong chăn nuôi và
xác định hầu hết phế thải chăn nuôi của Việt Nam không đƣợc xử lý.

Liên hiệp các hội khoa học Việt Nam nghiên cứu và triển khai vào sản xuất
(www.vnexpress.net) [17].
Tại Việt Nam, trong khuôn khổ dự án sản xuất thử nghiệm KC 04 -


17

DA11, năm 2005 Bộ môn Vi sinh vật - Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa đã sản
xuất thử nghiềm thành công 2500 kg chế phẩm Compost Maker phục vụ cho
sản xuất hàng nghìn tấn phân bón hữu cơ sinh học từ nguồn phế thải chăn
nuôi (Phạm Văn Toản, 2004) [7].
Qua tình hình sản xuất sử dụng phân bón nông nghiệp ở Việt Nam và
các nƣớc trên thế giới, ta thấy việc sử dụng phân hữu cơ còn hạn chế chủ yếu
vẫn sử dụng phân vô cơ, có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều vấn đề khác nhau
đƣợc nhắc đến. Nếu nhƣ ở nƣớc ngoài, giá thể và dung dịch dinh dƣỡng, để
trồng cây theo công nghệ cao và giống cây đang là vấn đề đƣợc các nhà
nghiên cứu quan tâm thì ở Việt Nam vấn đề phân bón đang đƣợc quan tâm
nhiều nhất. Ở Việt Nam, việc sử dụng phân bón vƣợt mức cho phép, việc lạm
dụng phân vô cơ còn phổ biến dẫn đến đất bị thoái hóa, cây trồng không phát
triển, đặc biệt là năng suất và chất lƣợng giảm sút. Cũng nhƣ câu tục ngữ từ
muôn đời ông cha ta để lại „„Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống‟‟ phân bón
vẫn là quan trọng không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
Nhƣng có rất nhiều loại phân bón, mỗi loại phân bón thích hợp cho từng
loại cây trồng, tỉ lệ bón phân thích hợp cho từng loại cây trồng… nhiều vấn đề
về phân bón đƣợc nhà sản xuất và nhà khoa học quan tâm, nhƣng quan tâm
nhiều nhất vẫn là vấn đề về phân hữu cơ trong trồng trọt, cải tạo đất và sản
xuất nông sản hữu cơ.
Đƣa ra đƣợc nhiều phƣơng pháp xử lý và ủ phân khác nhau để đảm bảo
đƣợc độ an toàn cho ngƣời sử dụng và không gây ô nhiễm môi trƣờng. Để
thấy rõ đƣợc tầm quan trọng của phân hữu cơ trong việc sản xuất và chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status