ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VƯƠNG VĂN TOÀN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC THỊ XÃ PHỔ YÊN VÀ HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VƯƠNG VĂN TOÀN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC THỊ XÃ PHỔ YÊN VÀ HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Ngành: Khoa học môi trường
Mă ngành: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải
(ITET); PGS. TS Nguyễn Kim Ngọc - Nguyên Trưởng Bộ môn Địa chất Thủy văn,
Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất; TS. Hoàng Văn Hoan - Bộ môn Địa
chất Thủy văn, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Tác giả Luận văn
Vương Văn Toàn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 4
1.1.2. Khái quát về NDĐ .................................................................................... 6
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .................................................................................... 13
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................. 14
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 14
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 16
1.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Thái Nguyên .................................................... 21
3.2.2. Thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên
và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 42
3.3. Đánh giá chất lượng NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................................. 44
3.3.1. Đánh giá về động thái NDĐ ................................................................... 44
3.3.2. Đánh giá về chất lượng .......................................................................... 73
3.4. Đề xuất giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị
xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên .......................................... 79
3.4.1. Các biện pháp về quản lý ....................................................................... 80
3.4.2. Giải pháp thực hiện quy hoạch............................................................... 81
3.4.3. Các giải pháp kỹ thuật khai thác và sử dụng NDĐ ................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 84
1. Kết luận ................................................................................................................. 84
v
2. Kiến nghị............................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 86
PHỤ LỤC................................................................................................................. 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy chuẩn Việt Nam
TCN
Tầng chứa nước
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNN
Tài nguyên nước
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số đặc điểm khác nhau giữa NDĐ và nước mặt ........................ 9
Bảng 1.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam .......................................................... 17
Bảng 1.3: Kết quả tìm kiếm thăm dò NDĐ ...................................................... 22
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu ................................................................................... 28
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích môi trường NDĐ ............... 29
Bảng 3.1: Vị trí và tọa độ các điểm và công trình quan trắc ............................ 40
Bảng 3.2. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH3 trong năm 2016. .................. 45
Bảng 3.3. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH1 trong năm 2016 ................... 47
Bảng 3.4. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH2 trong năm 2016 ................... 49
Bảng 3.5. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH4 trong năm 2016 ................... 51
Bảng 3.6. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH5 trong năm 2016 ................... 53
Bảng 3.7. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH6 trong năm 2016 ................... 55
Bảng 3.8. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH7 trong năm 2016 ................... 57
Hình 3.13: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan TN2 .............64
Hình 3.13: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan TN3 .............66
Hình 3.14: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan TN4 .............68
Hình 3.15: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan QH10 ...........70
Hình 3.16: Mực nước trung bình ngày các giếng khoan năm 2016 ..........................71
Hình 3.17: Mực nước lớn nhất ngày các giếng khoan năm 2016 .............................72
Hình 3.18: Mực nước trung bình ngày nhỏ nhất các giếng khoan năm 2016 ...........72
Hình 3.19: Dao động mực nước trung bình ngày các giếng khoan năm 2016 .........73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc, cửa ngõ giao
lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc
tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía
Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà
Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km². (Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái
Nguyên) [43]
Hiện nay tình trạng báo động về ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước dưới
đất (NDĐ) ở Thái Nguyên do ảnh hưởng của các ngành công nghiệp khai thác khoáng
sản, luyện kim đen, luyện kim mầu, công nghiệp cơ khí, chế tạo, xây dựng... có xu
thế gia tăng nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm không hiệu quả, một số biện pháp
bảo vệ môi trường của các dự án, các cơ sở sản xuất đề cập trong báo cáo đánh giá
tác động môi trường không có tính khả thi hoặc hiệu suất xử lý kém. Nước thải, khí,
bụi thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất không được thu gom
vào trạm xử lý nước thải, khí thải tập trung; hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường; chất thải rắn chưa được xử lý theo quy định, thậm chí còn dùng
để san lấp mặt bằng. Đây là một trong những tác nhân gây ô nhiễm đất và nguồn
nước.
và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp quản lý”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá chất lượng và thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ; đề xuất
giải pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên NDĐ trên địa bàn khu
vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã Phổ
Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã
Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần trong việc nghiên cứu hiện trạng khai thác, sử dụng nước và
chất lượng tài nguyên NDĐ tại khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái
Nguyên.
- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy để đề xuất các giải pháp quản
lý tài nguyên NDĐ cho khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài giúp việc định hướng quản lý chặt chẽ việc kiểm soát, cấp phép thăm dò
và khai thác NDĐ. Ngăn ngừa việc khai thác tự do, trái phép, khai thác quá ngưỡng
giới hạn cho phép gây suy giảm mực nước và chất lượng NDĐ.
- Giải pháp quản lý của đề tài giúp việc kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn
NDĐ, các điểm khai thác, các vùng khai thác NDĐ đều được giám sát, kiểm tra, báo
cáo định kỳ hàng năm tình hình khai thác, sử dụng NDĐ.
xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014) [27].
5
- Khái niệm quan trắc môi trường
Theo Khoản 20, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014: Quan trắc môi trường
là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên
môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi
trường và các tác động xấu đối với môi trường (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2014) [27].
- Khái niệm tài nguyên nước
Theo Khoản 1, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Tài nguyên nước bao gồm
nguồn nước mặt, NDĐ, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nguồn nước
Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nguồn nước là các dạng
tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối,
kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa NDĐ; mưa, băng, tuyết và các dạng
tích tụ nước khác (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước mặt
Theo Khoản 3, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nước mặt là nước tồn tại
trên mặt đất liền hoặc hải đảo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm NDĐ
Theo Khoản 4, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: NDĐ là nước tồn tại trong
các tầng chứa NDĐ (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước sinh hoạt
Theo Khoản 11, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước sạch
1.1.2. Khái quát về NDĐ
NDĐ là một dạng nước tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn,
sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác
cho các hoạt động sống của con người. Đặc điểm chung của NDĐ là khả năng di
chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình (Đoàn
Văn Cánh, 2014) [6].
7
Theo độ sâu phân bố, có thể chia NDĐ thành NDĐ tầng mặt và NDĐ tầng sâu.
NDĐ tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành
phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại NDĐ
tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. NDĐ tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được
ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước.
Theo không gian phân bố, một lớp NDĐ tầng sâu thường có 3 vùng chức năng:
- Vùng thu nhận nước.
- Vùng chuyển tải nước.
- Vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài
chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực. Đây là
loại NDĐ có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực phát triển đá
cacbonat thường tồn tại loại NDĐ caxtơ di chuyển theo các khe nứt caxtơ. Trong các
dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước
biển.
1.1.2.1. Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn NDĐ
a. Đặc điểm
- Đặc điểm thứ nhất: NDĐ tiếp xúc trực tiếp và hoàn toàn với đất và nham
thạch. NDĐ có thể là các màng mỏng bao phủ các phần tử nhỏ bé của đất, nham
thạch; là chất lỏng được chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bé giữa các hạt đất, đá;
NDĐ có thể tạo ra các tia nước nhỏ trong các tầng ngấm nước; thậm chí nó có thể tạo
mạnh, chi phối nhiều nên thành phần hóa học của NDĐ. Vì vậy thành phần hoá học
của NDĐ chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].
b. Cấu trúc của một tầng NDĐ
Cấu trúc của một tầng NDĐ được chia ra thành các tầng như sau:
- Bề mặt trên gọi là mực NDĐ hay gương NDĐ.
- Bề mặt dưới, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thuỷ gọi là đáy NDĐ. Chiều
dày tầng NDĐ là khoảng cách thẳng đứng giữa mực NDĐ và đáy NDĐ.
- Tầng thông khí hay nước tầng trên là tầng đất đá vụn bở không chứa nước
thường xuyên, nằm bên trên tầng NDĐ.
- Viền mao dẫn: là lớp nước mao dẫn phát triển ngay trên mặt NDĐ.
- Tầng không thấm: là tầng đất đá không thấm nước
9
NDĐ là một bộ phận của chu trình thủy văn xâm nhập vào các hệ đất đá từ mặt
đất hoặc bộ phận nước mặt, và trong một thời gian dài NDĐ được xem là “nguồn
nước sạch” - có thể sử dụng cho ăn uống sinh hoạt. Thực tế thì nguồn nước này
thường chứa nồng độ các nguyên tố cao hơn hẳn so với tiêu chuẩn nước uống được,
chủ yếu là Fe, Mn, H2S, …vì thế NDĐ cần phải được xử lý trước khi phân phối sử
dụng.
Bảng 1.1. Một số đặc điểm khác nhau giữa NDĐ và nước mặt
Thông số
Nhiệt độ
Chất rắn lơ lửng
NDĐ
Tương đối ổn định
Rất thấp, hầu như không có
Chất khoáng hoà tan
Gần như bão hoà
Khí NH3
Thường có
Khí H2S
Thường có
Có khi nguồn nước bị
nhiễm bẩn
Không có
SiO2
Thường có ở nồng độ cao
Có ở nồng độ trung bình
Có ở nồng độ cao, do bị nhiễm Thường rất thấp
bởi phân bón hoá học
Vi sinh vật
Chủ yếu là các vi trùng
Nhiều loại vi trùng, virut
do sắt gây ra.
gây bệnh và tảo.
(Nguồn: Đoàn Văn Cánh, 2014, Bài giảng Tài nguyên và trữ lượng NDĐ).
NO
- Nước giữa tầng: nước trong tầng thấm nước nằm giữa 2 tầng không thấm gọi
là nước giữa tầng. Nước giữa tầng ở sâu và nằm giữa 2 tầng đất sét nên lượng nước
không thay đổi nhiều theo mùa nắng và chất lượng nước tốt.
1.1.2.3. Tầm quan trọng của NDĐ
- NDĐ phục vụ cho sinh hoạt như: ăn, uống, tắm giặt, sưởi ấm….
- NDĐ phục vụ cho nông nghiệp: tưới hoa màu, cây ăn quả, các cây có giá trị
kinh tế cao.
- Con người có thể sử dụng nguồn NDĐ để mở rộng các hoạt động sản xuất
công nghiệp.
11
- NDĐ có chất lượng tốt còn được sử dụng để chữa bệnh. NDĐ phục vụ cho
sinh hoạt sẽ giảm hẳn các bệnh do nguồn nước mặt bị ô nhiễm như: đường ruột, bệnh
phụ khoa, bệnh ngoài da…
- Sử dụng NDĐ giúp con người được giải phóng sức lao động do phải lấy nước
xa nhà, tiết kiệm chi phí “đổi nước”, tiết kiệm thời gian nâng cao hiệu quả sản xuất
(Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].
1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng NDĐ
a. pH
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định nước về mặt
hóa học. pH là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi giai đoạn trong môi trường môi trường,
là một chỉ tiêu cần phải kiểm tra đối với chất lượng nước. pH là yếu tố môi trường
ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự sinh trưởng của sinh vật trong môi
trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sự thay đổi về thành phần các chất
trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng hóa
học, sinh học xảy ra trong nước. Và được định nghĩa bằng biểu thức: pH = -lg [H+].
Khi pH =7 nước có tính trung tính; khi pH <7 nước có tính axit; khi pH >7 nước có
tính kiềm.
b. Độ cứng
Sunfat là một chỉ tiêu tiêu biểu của vùng nước nhiễm phèn. Sunfat cao, nước sẽ
có vị chát, gây bệnh tiêu chảy, và gây xâm thực mạnh trên các công trình xây dựng.
Ngoài ra, sunfat sẽ kết hợp với ion Ca2+ để tạo thành cặn cứng bám trên thành các
thiết bị trao đổi nhiệt.
f. Fe (Sắt)
Sắt là kim loại phong phú tạo nên vỏ trái đất. Sắt hiện diện ở hầu hết các nguồn
nước thiên nhiên. Khi trong nước có chứa các ion sắt sẽ gây đục và màu trong nước
do: Fe2+ chuyển thành Fe 3+ (màu nâu đỏ) đồng thời ảnh hưởng đến độ cứng, duy
trì sự phát triển của một số vi khuẩn gây thoái rửa trong hệ thống phân phối nước.
Hàm lượng sắt có thể xuất hiện trong nước là do nó hòa tan trong NDĐ (dưới dạng
Fe2+), hay có trong nước thải công nghiệp.
Sắt thường có trong NDĐ dưới dạng muối tan hoặc phức chất do hòa tan từ các
lớp khoáng trong đá hoặc do ô nhiễm bề mặt nước bởi nước thải (Đặng Kim
Chi,1998). Nước có hàm lượng sắt cao (lớn hơn 0.3 mg /l) gây trở ngại rất lớn cho
việc sử dụng trong sinh hoạt. Nước đục do sắt có màu vàng nhiều cặn và thức ăn của
các loại vi khuẩn ưa sắt.
13
g. E. Coli
E.coli được xem là một chỉ tiêu đánh giá sự nhiễm bẩn của nguồn nước và đánh
giá hiệu quả của việc khử trùng. Khi dùng nước có nhiễm khuẩn E.coli, nó gây cho
người một số bệnh như: tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy…, nặng có thể gây tử vong.
Những hạt chất lơ lửng, gây ra độ đục trong nước thường có bề mặt hấp phụ các kim
loại độc, các vi sinh vật gây bệnh. Chính những hạt này cản trở quá trình diệt trùng
của chất diệt trùng khi cần xử lý nước ăn.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng NDĐ.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo tính toán của các nhà địa chất Mỹ, toàn Trái đất có khoảng 1357,5 triệu
km3 nước, thì chỉ có 3% là nước nhạt (ngọt), phần còn lại (97%) là nước mặn trong
các đại dương. Trong số 3% tổng nước ngọt trên Trái đất thì có tới 68,7% nằm ở vùng
đóng băng vĩnh cửu (các khối băng vùng Bắc cực, Nam cực), 30,1% nước ngầm,
0,9% nước ở các dạng khác và chỉ có 0,3% là nước mặt ngọt. Trong 30,1% NDĐ thì
có 11% NDĐ ở độ sâu từ 800m trở lại có thể khai thác sử dụng được, còn lại 20,1%
NDĐ ở độ sâu từ 800m trở xuống không thể khai thác sử dụng trong điều kiện kỹ
thuật hiện nay (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].
Hình 1.1. Phân bố nước trên Trái đất
15
Các nước trên thế giới hiện nay khai thác sử dụng NDĐ không đồng đều. Toàn
thế giới, hàng năm khai thác khoảng 800 km3 (2.191.781.000,0 m3/ngày) từ NDĐ.
Trong đó Châu Phi là 35 km3/năm (95.890.411 m3/ngày); Bắc và Trung Mỹ: 150
km3/năm (410.959.000 m3/ngày); Nam Mỹ: 25 km3/năm; Châu Á: 500 km3/năm;
Châu Âu: 80 km3/năm; Châu Úc và Châu Đại Dương: 10 km3/năm (Đoàn Văn Cánh,
2014) [6].
Có 10 nước khai thác NDĐ lớn nhất (chiếm 74% trữ lượng NDĐ khai thác trên
toàn thế giới) là Ấn Độ: 190 km3/năm; Mỹ: 115 km3/năm; Trung Quốc: 97 km3/năm;
Pakistan: 55 km3/năm; Iran: 53 km3/năm; Mexico: 25 km3/năm; Arabia Saudi: 21
km3/năm; Nhật Bản: 13,2 km3/năm; Indonesia: 12,5 km3/năm và Nga: 11,6 km3/năm.
NDĐ ở Mỹ được khai thác từ các tầng chứa nước trong 6 thành tạo chứa nước
cơ bản là thành tạo bở rời, thành tạo cát-bột kết, thành tạo carbonat, thành tạo lục
Việt Nam là một quốc gia có trữ lượng NDĐ khá phong phú và tốt về mặt chất
lượng. Tài nguyên dự báo NDĐ trong các thành tạo chứa nước chính (thành tạo bở
rời, đá vôi, lục nguyên, bazan…) ước tính khoảng 172,6 triệu m3/ngày, trong khi đó
tỷ trọng sử dụng NDĐ chưa nhiều. (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6]