i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Thắng Quân
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết tôi xin chân
thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Thế Đặng đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo khoa Quản lý Tài nguyên, phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Gia Bình, Phòng TN&MT
huyện Gia Bình, Chi cục thống kê huyện Gia Bình đã giúp đỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thắng Quân
4
1.4.2. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt
Nam 21
1.4.3. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bắc
Ninh 25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................28
2.2. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 28
2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Bình........................ 28
2.2.2. Đánh giá thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Gia Bình, giai đoạn 2012 - 2016.............................................................28
2.2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển mục đích sử dụng đất trên
địa bàn huyện Gia Bình giai đoạn 2012 - 2016......................................28
2.2.5. Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ nông nghiệp
khi chuyển mục đích sử dụng đất....................................................................29
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp............................................. 29
2.3.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp...............................................30
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 31
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Bình........................ 31
3.1.1. Ðiều kiện tự nhiên...........................................................................................31
3.1.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................31
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo............................................................................... 31
3.1.1.3. Khí hậu................................................................................................32
3.1.1.4. Thuỷ văn............................................................................................. 32
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số
TT
1
Từ từ, cụm từ viết tắt
Giải nghĩa từ, cụm từ viết tắt
Bộ TN & MT/BTNMT
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
2
BCH
Ban chỉ huy
3
ĐGHC
Địa giới hành chính
4
ĐVT
Dự án kè đường sông
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của huyện Gia Bình...................37
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của huyện Gia Bình...................40
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Gia Bình...................41
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Gia Bình...................42
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Gia Bình...................44
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của huyện Gia Bình...................45
Bảng 3.7. Tình hình biến động sử dụng đất của huyện Gia Bình, giai đoạn
2012 - 2016 ĐVT : ha................................................................... 49
Bảng 3.8. Biến động cơ cấu sử dụng đất so với diện tích tự nhiên của huyện
Gia Bình giai đoạn từ 2012-2016................................................... 51
Bảng 3.9. Tình hình biến động đất đai huyện Gia Bình năm 2012 đến năm
2016 ĐVT: ha..................................................................................52
Bảng 3.10. Cơ cấu dân số của huyện Gia Bình, giai đoạn 2012-2016.............54
Bảng 3.11. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Gia Bình (2012 - 2016).........................................................56
Bảng 3.12. Phân kỳ quy hoạch diện tích các loại đất phân bổ theo các
mục đích.........................................................................................57
Bảng 3.13. Ý kiến các hộ điều tra về mức độ tác động của chuyển mục đích...59
Bảng 3.14. Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong tương lai.................60
8
MỞ ĐẦU
dinh dưỡng, chế độ nước, độ chua, độ mặn…), nên phương thức sử dụng
đất cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ
thể..
Tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung, huyện Gia Bình nói riêng, tình
hình phát triển nông nghiệp còn ở trình độ thấp. Đặc biệt đối với huyện
Gia Bình, cơ bản là thuần nông, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có
những bước phát triển mới song nhìn chung còn lạc hậu, sản xuất nông
nghiệp manh mún, đầu tư nhỏ lẻ, công cụ sản xuất phần đa là thủ công,
năng suất lao động và hiệu quả kinh tế thấp. Những năm gần đây, giai đoạn
từ năm 2012 - 2016 huyện Gia Bình đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất như tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài ổn
định cho người sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hoàn thiện
hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây tốt năng
suất cao vào sản xuất.
Quá trình chuyển mục đích sử dụng đất đã làm đất đai trên địa
bàn huyện biến động mạnh. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
thay vào đó là các khu đô thị, nhà máy, xí nghiệp tăng lên. Việc quản lý, sử
dụng đất trở lên phức tạp hơn, việc mua bán, trao đổi, chuyển mục đích trái
phép diễn ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. Giá cả đất đai trên thị
trường thường tăng cao và có những biến động phức tạp. Ngoài ra, sự phát
triển của các khu đô thị, nhà máy, xí nghiệp đã thu hút lực lượng lao động
lớn gây lên sự bất ổn xã hội như: giải quyết việc làm, nhu cầu đất ở, ô nhiễm
môi trường….
Hiện nay do sự phát triển của xã hội nên diện tích đất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp và nếu không có biện pháp quản lý một cách thích hợp thì
chẳng bao lâu nữa đất nông nghiệp sẽ chẳng còn bao nhiêu. Chẳng hạn như
những diện tích dành để bố trí các công trình kinh tế đầu mối, các khu dân cư,
các công trình cơ sở sản xuất, dịch vụ y tế, đào tạo nghiên cứu khoa học, một
Bình giai đoạn 2012 - 2016.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển mục đích sử dụng đất trên địa
bàn huyện Gia Bình giai đoạn từ 2012-2016.
- Đánh giá hiệu quả chuyển mục đích sử dụng đất ảnh hưởng đến đời sống
nông hộ.
- Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ nông nghiệp
khi bị chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Đánh giá được hiệu quả của quá trình chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp của huyện Gia Bình giai đoạn từ 2012-2016. Xác định
một số yếu tố chủ yếu tác động đến chuyển đổi mục đích đất, đưa được ra
những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.Từ đó đề xuất những giải
pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần
đẩy nhanh quá trình sử dụng đất đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới.
- Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, giúp
cho công tác đánh giá, quy hoạch sử dụng đất của huyện ngày càng hiệu
quả hơn trên cả 3 mặt kinh tế- xã hội và môi trường. Giúp người dân tìm
được hướng đi đúng trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa MácLênin, các đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đất đai. Đất đai
là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố
mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật
khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người,
kinh tế - xã hội và giữ vững được ổn định chính trị, xã hội của đất nước.
Có thể nói quá trình sửa đổi Luật Đất đai được tiến hành một cách công
phu, nghiêm túc và căn bản trên cơ sở thể chế hóa đầy đủ các quan điểm,
nội dung của Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa XI), thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đa số tầng lớp nhân
dân; giải quyết những tồn tại hạn chế trong lĩnh vực đất đai hiện nay.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định: “Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ,
mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới cơ chế
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường
vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và
các chương trình, dự án. Các dự án đầu tư xây dựng mới phải bảo đảm
yêu cầu về môi trường. Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo vệ môi
trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm.
Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao chất
lượng môi trường. Thực hiện tốt chương trình trồng rừng, ngăn chặn có
hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; tăng diện tích các khu bảo tồn thiên
nhiên. Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước,
khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác…” (Văn kiện đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI, 2011) [5].
Thực hiện đồng bộ quy hoạch đất đai, khoáng sản, môi trường,
tài nguyên nước. Tăng cường giám sát các tổ chức, cá nhân về quản lý, sử
dụng tài nguyên bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi
trường.
1.1.2. Cơ sở pháp lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nguyên và Môi trường ban hành (Có hiệu lực từ 17/07/2014).
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất;
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định
giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 45 về thu
tiền sử dụng đất(Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Thông tư 77/2014/TT- BTC của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 46
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014).
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết một số nội dung về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/04/2015 do Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định việc tổ chức thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất.
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ tài chính hướng
dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 22/12/2014 2014 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và thực hiện trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 529/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 22/12/2014 của UBND
tỉnh Bắc Ninh Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách
đất đai Hướng dẫn về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016.
1.2. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Thế giới
Trên thế giới, nông nghiệp được coi là một lĩnh vực quan trọng không
thể thiếu được trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước. Do đó
sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho
con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản
xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.
Trong quá khứ và hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng
vai trò cực kỳ quan trọng cho sự phát triển của xã hội loài người, không
ngành nào có thể thay thế được. Trên 40% số lao động trên thế giới đang
tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp còn góp
phần đảm bảo an ninh lương thực, đó là mục tiêu phấn đấu của mỗi
quốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.
Với vai trò quan trọng như trên, mỗi quốc gia trên thế giới đều
hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng đất để phát triển nông nghiệp,
có nhiều chính sách, chiến lược được đưa. Một số thành công lớn về
chính sách cải cách đất đai như ở Nhật bản, Hàn Quốc và lãnh thổ Đài
loan… đã duy trì được mức phát triển nông nghiệp cao và ổn định trong
nhiều năm. Một số nước chưa đạt được mục tiêu chính sách ruộng đất
như Philippin, Ấn Độ….thì gặp khó khăn trong phát triển sản xuất nông
nghiệp.
+ Ở Anh, tuy đất đai thuộc sở hữu của Nữ hoàng nhưng quyền sở
hữu của Nữ hoàng chỉ là danh nghĩa. Ngày nay ở Anh, 69% đất đai được sở
hữu
sửa đổi vào các năm sau này,luật đất đai 2003, nhất là Luật Đất đai năm
2013),
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (năm 1999), Luật Thuế sử dụng đất
nông nghiệp (năm 2000, thay cho thuế nông nghiệp). Nội dung cơ bản
của chính sách đất nông nghiệp của Nhà nước Việt Nam hiện nay thể hiện
qua chế độ sở hữu đất nông nghiệp, chính sách giá đất của Nhà nước, chính
sách tích tụ và tập trung đất nông nghiệp, chính sách thuế đất nông
nghiệp và chính sách bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp.
- Chế độ sở hữu đất nông nghiệp
Chế độ sở hữu đất nông nghiệp ở Việt Nam được phân chia thành
hai quyền: quyền sở hữu và quyền sử dụng. Hai quyền ấy được phân cho hai
chủ thể khác nhau là Nhà nước (đại diện cho chủ sở hữu toàn dân) và
người sử dụng, chủ yếu là nông dân.
Chế độ sở hữu đất đai đặc biệt của Việt Nam đã đưa đến một số hệ
quả:
- Ở Việt Nam đã hình thành hai thị trường đất đai: thị trường cấp I là thị
trường giao dịch giữa Nhà nước và người sử dụng đất (với nhiều chế độ
khác nhau, như giao đất có thu tiền, không thu tiền; giao đất có thời hạn
khác nhau; cho thuê đất...); thị trường cấp II là thị trường giao dịch giữa
những người sử dụng đất nông nghiệp với nhau. Thị trường cấp I được
Nhà nước kiểm soát chặt chẽ về đối tượng được giao đất, giá giao đất, thời
hạn giao đất và mục đích sử dụng đất. Thị trường cấp II là thị trường
chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước quy
định, hoạt động tự phát, Nhà nước chỉ đứng ra cung cấp các dịch vụ pháp
lý cần thiết cho giao dịch và thu thuế. Trong thực tế, thị trường cấp II chưa
được tổ chức quy củ và chưa có dịch vụ thích ứng nên hạn chế khả năng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của nông dân.
- Nhà nước vừa đóng vai trò cơ quan quản lý hành chính công đối với đất
1993, năm 2003, mới nhất là luật đất đai năm 2013. Theo đó, có hai
phương pháp xác định giá đất: theo giá thị trường và theo thu nhập từ đất.
Quyền xác định giá đất được phân cấp rộng rãi cho chính quyền cấp tỉnh.
Chế độ điều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn trước và bám sát giá thị trường.