ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------
Nguyễn Thị Cẩm Tú
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI 2018
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------
Nguyễn Thị Cẩm Tú
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
quỹ đất, Ban quản lý dự án huyện Gia Lâm; Lãnh đạo UBND các xã, thị trấn trên địa
bàn Huyện đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên
quan.
Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Tú
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC
TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ........................5
1.1. Đô thị hóa và sử dụng đất ........................................................................................5
1.1.1 Đô thị hoá và vấn đề sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị ................................ 5
1.1.2 Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đai trong quá trình đô thị hóa ........................ 6
1.1.3 Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
............................................................................................................................... 9
1.2 Tổng quan những quy định pháp lý chủ yếu về chuyển đổi mục đích đất nông
nghiệp cho mục đích phi nông nghiệp ở nước ta từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay 11
1.2.1 Tổng quan những quy định pháp lý liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2003 .................................................................. 11
1.2.2 Tổng quan những quy định pháp lý liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2013 .................................................................. 18
1.3 Khái quát tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội ...........................................................................................................20
1.4 Các phương pháp nghiên cứu ..................................................................................24
3.3.1 Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
............................................................................................................................. 76
3.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác
chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp ..................................................................... 77
3.3.3 Về phát triển kinh tế - xã hội bền vững sau chuyển mục đích sử dụng đất ........ 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................83
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH VẼ
Hình 2.1. Bản đồ Quy hoạch huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ..................................26
Bảng 2.1. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm
đvt: % ......................39
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Gia Lâm ..............41
Bảng 2.3 Bảng biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn 2005 2010 ...............................................................................................................................42
Bảng 2.4 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của Huyện Gia Lâm .......................45
Bảng 2.5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn 2010 - 2016
.......................................................................................................................................46
Bảng 2.6: Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn ..........................49
2005 - 2014.....................................................................................................................49
Bảng 2.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Phú Thị qua các năm .............................52
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp hoạt động tại CCN ..................................53
Bảng 2.9: So sánh tình hình lao động, việc làm của các hộ gia đình trước và sau khi
thu hồi đất ......................................................................................................................54
Bảng 2.10: Thu nhập bình quân của hộ/tháng trước và sau khi thu hồi đất ..................55
Bảng 2.11 Các văn bản về quản lý hoạt động của cụm sản xuất làng nghề tập trung xã
Kiệu Kỵ..........................................................................................................................58
3
Chuyển mục đích sử dụng đất
CMĐSDĐ
4
Công nghiệp hóa
CNH
5
Đô thị hóa
ĐTH
6
Giải phóng mặt bằng
GPMB
7
Hiện đại hóa
HĐH
13
Tái định cư
TĐC
14
Tài nguyên môi trường
TNMT
15
Uỷ ban nhân dân
UBND
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… là nguồn
vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên
này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước một cách khoa
học và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Quá trình đô thị hóa của thành phố Hà Nội và nhất là tại khu vực ven đô (các
huyện thuộc khu vực giáp với ranh giới nội thành) trong những năm gần đây diễn ra
nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên chọn đề tài "Đánh giá thực trạng
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu, đánh giá tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
giai đoạn 2005 - 2016 trên địa bàn huyện Gia Lâm nhằm làm rõ hiệu quả đạt được và
những hạn chế, tồn tại của quá trình chuyển đổi.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
+ Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận sử dụng hợp lý đất đai khu
vực đô thị.
+ Tổng quan những quy định pháp lý chủ yếu về chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp của nước ta và của thành phố Hà Nội nói riêng.
+ Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến chuyển đổi mục đích đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm.
+ Đánh giá khái quát tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Gia Lâm trong giai đoạn 2005 - 2016.
+ Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp tại một số dự án trên địa bàn huyện.
+ Làm rõ những tồn tại, hạn chế trong công tác chuyển đổi mục đích đất nông
nghiệp tại các dự án nghiên cứu.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất trong
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Gia Lâm năm 2005 đến 2016.
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phát triển
kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường và quản lý đất đai tại địa phương.
- Các số liệu điều tra xã hội học.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Mở đầu: nêu lên tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu thực trạng chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp.
Chƣơng 2: Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai
đoạn 2005 - 2016 trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
trong chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
Kết luận
Cuối cùng là tài liệu tham khảo, phần phụ lục.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC
TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Đô thị hóa và sử dụng đất
1.1.1 Đô thị hoá và vấn đề sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị
Theo khái niệm chung, đô thị hóa đồng nghĩa với sự gia tăng không gian hoặc
mật độ dân cư hoặc thương mại hoặc các hoạt động khác trong khu vực theo thời gian.
Các quá trình đô thị hóa có thể bao gồm: Sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có; Sự
chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc như là sự nhập cư đến đô thị và sự
kết hợp của các yếu tố trên [23].
như sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả thì sử dụng đất đô thị còn có những yêu cầu cơ
bản: Sử dụng đất phải đúng theo mục đích quy hoạch; phải đảm bảo cảnh quan môi
trường đô thị; phải nghiên cứu kỹ lưỡng, tránh việc phá đi làm lại để đảm bảo tính ổn
định, bền vững của đô thị; việc bố trí các khu đất phải phù hợp đảm bảo thuận lợi giao
lưu giữa các khu vực cũng như với các vùng khác.
1.1.2 Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đai trong quá trình đô thị hóa
Đô thị hóa là một trong những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên của đất
nước. Đất nước ta đang trong giai đoạn tập trung đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Quá trình phát triển kinh tế không những làm tăng thêm số lượng các đối tượng
tham gia vào quan hệ sử dụng đất đai, mà nó còn làm cho mục tiêu sử dụng đất tăng
khá nhanh, thông qua các giao dịch có tính kinh tế và phi kinh tế làm cho mọi tổ chức
và cá nhân đều muốn có quyền sử dụng một diện tích đất đai riêng và đều cố gắng tối
đa để sử dụng đất có lợi nhất. Để đảm bảo cho quá trình phát triển đất đai tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình phát triển đô thị thì cần có quy hoạch sử dụng đất cụ thể, việc
lập quy hoạch sử dụng đất chính là một trong những biện pháp nhằm đảm bảo cung
cấp đất đai hợp lý cho quá trình phát triển bền vững. [22]
Một trong những mục tiêu quan trọng của quy hoạch sử dụng đất đô thị là cụ
thể hoá chiến lược sử dụng đất và không gian theo quy hoạch chung đã được Chính
phủ và các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi quy hoạch được lập ra thì đó là công cụ
hữu hiệu trong công tác quản lý đất đai. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ hữu hiệu
nhất giúp nhà nước thể hiện mục đích, định hướng sử dụng đất của mình mà không
phải thông qua hàng loạt các văn bản, hướng dẫn khác nhau. Chính vì vậy quy hoạch
được coi là công cụ thể hiện chính sách của nhà nước đối với việc sử dụng đất.
Việt Nam được xếp vào một trong các quốc gia có tỷ trọng dân số đô thị thấp
trên thế giới với khoảng 35,2% dân số chính thức sống ở các đô thị [25]. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh vừa kéo theo sự gia tăng của
dân số đô thị chính thức và nhiều hơn là sự gia tăng dân số đô thị phi chính thức.
Chính sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị trong khi các điều kiện cơ sở hạ tầng
đô thị tăng chậm đang tạo ra những sức ép lớn về giải quyết các nhu cầu sinh hoạt đô
thị. Để gia tăng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, một trong những điều kiện cơ
Thứ hai, cần thống kê, điều tra nắm chắc thực trạng sử dụng đất đai của các đô
thị hiện có; chủ động xây dựng quy hoạch chi tiết việc phát triển không gian và sử
dụng đất đô thị để công bố công khai rộng rãi nhằm hạn chế các hoạt động sử dụng tự
phát sai quy hoạch, hướng các hoạt động tư nhân đi theo định hướng quy hoạch đã phê
duyệt. Xúc tiến việc thực hiện các phương án quy hoạch ở những nơi, những khâu
trọng điểm.
Thứ ba, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, công cụ và bộ
máy quản lý việc sử dụng đất đai, quản lý phát triển đô thị từ Trung ương đến các
thành phố, các quận và cấp phường.
7
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đô thị, Nhà nước ta cũng đã quy định
nguyên tắc trong sử dụng đất đô thị, tuy nhiên những nguyên tắc này chủ yếu mới
phục vụ cho việc quản lý hành chính về đất đô thị:
- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đô thị trong cả nước. Nhà nước
giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị
xã hội, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và được cấp giấy chứng nhận.
Ngoài ra Nhà nước còn cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuê đất. Uỷ ban
nhân dân (UBND) các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đất đô thị trong địa phương
mình theo thẩm quyền quy định; các cơ quan địa chính, cơ quan quản lý đô thị chịu
trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất đô thị.
- Đất đô thị phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chức năng theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Khi có sự
thay đổi chức năng hoặc thay đổi chủ sử dụng đều phải được sự đồng ý của cơ quan
quản lý đô thị có thẩm quyền. Chính quyền các cấp đô thị có trách nhiệm về quản lý
quỹ đất chưa sử dụng ở đô thị.
- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo hài hoà về lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích
của cộng đồng xã hội bằng cách thiết lập chiến lược phát triển KT - XH phù hợp với
quy luật phát triển: xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý;
khách quan do nhu cầu đất đai thay đổi, yêu cầu phải sử dụng đất hiệu quả hơn, sự
phân công lao động trong xã hội thay đổi…
Đất đai là tài nguyên quan trọng và không thể thiếu trong mọi ngành, mọi lĩnh
vực cũng như trong mọi mặt của cuộc sống. Đất đai là đầu vào mang tính chất quyết
định cho mọi nhu cầu: là nơi cư ngụ của con người, là địa bàn sản xuất kinh doanh,
xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ nhu cầu xã hội… Nguồn cung đất đai là cố định,
trong khi nhu cầu sử dụng đất lại luôn có xu hướng thay đổi đáp ứng đòi hỏi cho các
mục đích của phát triển nông thôn, đô thị nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất là tất
yếu.
Đất đai khu vực đô thị với vai trò là địa bàn cư trú, tư liệu sản xuất và là địa bàn
phân bố các hoạt động công nghiệp, xây dựng, cơ sở hạ tầng,… là cơ sở cho sự phát
triển kinh tế - xã hội đô thị. Tuy nhiên do sự có hạn về đất đai, cùng với sự hạn chế
trong việc khai thác tiềm năng đất đai đòi hỏi con người phải đưa ra được phương án
sử dụng đất hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đô thị.
Quá trình đô thị hoá gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội. Thực
hiện quá trình đô thị hoá là đồng nghĩa với việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Hiện nay, đất dành cho nông nghiệp ngày càng
trở nên chật hẹp do dân số tăng nhanh, do các công trình giao thông, các nhà máy công
nghiệp, các trung tâm văn hóa, thương mại, khu vui chơi giải trí... chiếm đất ngày càng
nhiều. Nhưng trong thực tế người dân không phải lúc nào cũng sử dụng đất nông
nghiệp một cách hợp lý để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất, phục vụ tốt nhất cuộc sống
của mình và cả xã hội.
9
Trong giai đoạn từ 2006 đến nay, tuy diện tích đất nông nghiệp của nước ta có
tăng lên nhờ khai hoang, cải tạo phục hóa đất chưa sử dụng, nhưng diện tích đất lúa
vẫn giảm do việc chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp. Theo Tổng
cục Thống kê, tổng diện tích đất nông nghiệp thời điểm 1-1-2011 là gần 26,21 triệu ha
1.2 Tổng quan những quy định pháp lý chủ yếu về chuyển đổi mục đích đất
nông nghiệp cho mục đích phi nông nghiệp ở nƣớc ta từ khi có Luật Đất đai 2003
đến nay
1.2.1 Tổng quan những quy định pháp lý liên quan đến chuyển đổi mục
đích sử dụng đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/7/2004. Công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định rất chi tiết.
Theo Điều 36 trong Luật đất đai năm 2003, việc chuyển mục đích sử dụng đất
giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:
1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng
rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản.
b) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích
khác.
c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất.
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1
Điều này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng
đất (sau đây gọi chung là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc Uỷ ban nhân
dân xã nơi có đất;
3. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng
theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng đất được thực
hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này;
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền.
Tại Điều 3 8 quy đ ị nh về c ác trường hợp thu hồi đất:
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
12
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà
người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi
hết thời hạn;
hoạch sử dụng đất tại địa phương; phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Trường hợp phát hiện vi phạm về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục
đích quốc phòng, an ninh thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an để xem xét xử lý.
Trường hợp phát hiện nhu cầu thực tế cần điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp về nhu cầu đó.
4. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương đến ngày 31 tháng 12; thời hạn nộp báo cáo
được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 31 tháng 01 năm sau;
c) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02 năm sau.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo
việc thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn cả nước.
14
Hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm báo cáo Chính phủ về
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh đến ngày 31
tháng 12 đồng thời gửi một (01) bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp;
thời hạn nộp báo cáo là trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cả nước để báo cáo Chính phủ; thời hạn nộp báo cáo
là trước ngày 15 tháng 3 năm sau.
7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối
Điều 130 về trình tự thu hồi đất đối với trường hợp được quy định tại khoản 1
Điều 38 Luật đất đai 2003:
1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao cho cơ quan
tài nguyên và môi trường trực thuộc chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu vực đất thu hồi đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính để gửi cho cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công
bố mà chưa có dự án đầu tư thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể về bồi thường, giải
phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét
duyệt.
3. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư thì Uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm lập phương án tổng thể về bồi
thường, giải phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương xét duyệt.
4. Sau khi phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng được xét
duyệt, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất bị thu hồi
thông báo trước ít nhất chín mươi (90) ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông
nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngày đối với trường hợp thu hồi đất phi nông
nghiệp cho người đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di
chuyển, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.
5. Trước khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổ chức phát
triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách
nhiệm trình phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm trình quyết định thu hồi đất lên Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định. Quyết đinh thu hồi đất phảo bao gồm nội dung
thu hồi diện tích cụ thể đối với từng thẳ đất do tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
giá đất và khung giá đất các loại.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
17