Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại một số phường phía Đông thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 - Pdf 48

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------------

VŨ GIA THẮNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG PHÍA
ĐÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2016


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------------

VŨ GIA THẮNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG PHÍA
ĐÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngành : Quản lý đất đai

đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân thành
phố Cẩm Phả, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND thành phố, cùng tất cả các bạn bè
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Cẩm Phả, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Vũ Gia Thắng


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................. 1
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài ............................................................................ 2
3. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 3

phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015.................................................................... 32
2.2.4. Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ thành phố thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................................... 32
2.2.5. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển nhượng, tặng cho
QSDĐ tại thành phố Cẩm Phả ............................................................................. 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 33
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp ........................................... 33
2.3.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn .............................................................. 33
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ......................................................... 34
2.4.4. Phương pháp kế thừa ................................................................................. 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 35
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả ................. 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả ..................................... 43
3.2. Sơ lược về hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai của thành phố Cẩm
Phả...................................................................................................................... 50
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .............................................................. 50
3.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của thành phố Cẩm Phả ................................... 52
3.2.1. Kết quả chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại các phường phía
Đông thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015................................................. 57
3.3. Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ thành phố thành phố
Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................................... 60
3.3.1. Tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2010-2015 ........................................................................................................... 60
3.3.1.1. Tình hình chuyển nhượng QSDĐ thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010- 2015
............................................................................................................................ 61
3.3.1.2. Tình hình tặng cho QSDĐ thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 ...... 64
3.3.2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho .......... 66
3.3.2.1. Yếu tố dân số .......................................................................................... 66
3.3.2.2. Yếu tố quy hoạch sử dụng đất ................................................................. 68

Bất động sản

DTTN

Diện tích tự nhiên

GCN

Giấy chứng nhận

GDP

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân

QLN

Quản lý nhà nước

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


cả nước .................................................................................................................. 27
Bảng 1.3: Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................................... 30
Bảng 3.1: Hiện trạng dân số thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 ................ 49
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .......................................................... 51
Bảng 3.3: Diện tích đơn vị hành chính của các phường thuộc thành phố Cẩm Phả
năm 2010 và 2015 ................................................................................................. 56
Bảng 3.4: Tỷ lệ đáp ứng hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ 6 phường phía
Đông, thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 .................................................. 57
Bảng 3.5: Kết quả số lượng hồ sơ của 6 phường nghiên cứu trong giai đoạn 2010 2015 của thành phố Cẩm Phả................................................................................. 59
Bảng 3.6: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2010 - 2015 ........................................................................................................... 61
Bảng 3.7: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại 6 phường nghiên cứu thuộc thành
phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 ...................................................................... 64
Bảng 3.8: Tỷ lệ hoạt động chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trong giải quyết hồ sơ
đất đai của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2010 - 2015 ........................................... 66
Bảng 3.9: Mức độ gia tăng dân số của thành phố Cẩm Phả .................................... 67
Bảng 3.10: Tổng hợp các công trình quy hoạch tại 6 phường của thị xã................. 68
Bảng 3.11: Những hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân thành phố Cẩm Phả tại
hai khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất . 71
Bảng 3.12: Sự hiểu biết của người dân thành phố Cẩm Phả tại hai khu vực nghiên
cứu về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất.............................................. 73
Bảng 3.13: Sự hiểu biết người dân thành phố Cẩm Phả tại hai khu vực nghiên cứu
về hình thức tặng cho quyền sử dụng đất ............................................................... 74


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của cả nước ............................. 27

Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Ở Việt Nam, trước khi có Hiến pháp 1980, đất đai nước ta vẫn có nhiều hình
thức sở hữu: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Hiến pháp 1980 quy
định nước ta chỉ còn tồn tại một hình thức sở hữu đất đai đó là sở hữu toàn dân. Đến
Hiến pháp 1992, tại điều 18 quy định là: Người được Nhà nước giao đất thì được
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo quy định của pháp luật. Đến nay,
Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và luật đất đai năm 2013 đã từng bước cụ thể
hóa quy định này của Hiến pháp với xu thế ngày càng mở rộng các quyền cho người
sử dụng đất. Trước tình hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ, cơ chế kinh tế
thị trường đã từng bước được hình thành, thị trường đất đai ngày càng phát triển và
hòa nhập vào nền kinh tế thị trường và từng bước đồng bộ với các thị trường khác
trong nền kinh tế quốc dân. Luật Đất đai 2003 có những quy định về giao QSDĐ
cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng và có những quy định để các tổ chức,
cá nhân sử dụng đất dễ dàng thực hiện các quyền của QSDĐ. Tuy nhiên, đến nay
tình hình thực hiện các QSDĐ ở các địa phương vẫn còn nhiều bất cập cần giải
quyết. Những diễn biến phức tạp của thị trường bất động sản, sự yếu kém trong
công tác quản lý nhà nước đối với sự phát triển của thị trường bất động sản đã và
đang gây nhiều khó khăn, trở ngại cho công cuộc đầu tư phát triển, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trước tình hình đó,


2

tiếp tục hoàn thành và phát triển thị trường bất động sản là một trong những định
hướng quan trọng trong những năm tới của Việt Nam.
Thành phố Cẩm Phả trực thuộc tỉnh Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Bộ
có vị trí tự nhiên thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội; đô
thị hoá diễn ra mạnh mẽ, nhiều khu đô thị được xây dựng đã thu hút rất nhiều dân
cư về sinh sống, đất nông nghiệp thu hẹp, hạ tầng đô thị bước đầu được cải thiện.
Tuy nhiên, tốc độ đô thị nhanh chóng kéo theo rất nhiều điều bất cập trong quản lý

trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác,
không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật
cho phép... Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền
sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được
quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai. Đặc thù của việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển
quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều
tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử
dụng đất và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không
được chuyển quyền sử dụng đất; mọi cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều
phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp (Đỗ
Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2006) [22].
Tặng cho quyền sử dụng đất là hành vi chuyển quyền sử dụng đất trong tình
huống đặc biệt, người nhận quyền sử dụng đất không phải trả tiền nhưng có thể phải
nộp thuế. Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã
hội, việc chuyển quyền sử dụng đất không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự mà có
thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng quyền sử
dụng đất chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất
động sản (Vũ Quang Phong, 2012) [23].
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Để thực hiện tốt các quyền sử dụng đất, từ năm 1993 đến nay Nhà nước đã
ban hành các văn bản pháp quy liên quan như sau:
1.1.2.1. Luật
- Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993.


4

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003.


nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước trong việc
xây dựng, cung cấp thông tin đất đai và trách nhiệm của công chức địa chính tại xã,
phường, thị trấn (Nguyễn Quang Thi, 2013)[29].
Hai là, Luật Đất đai 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều
tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất
đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong
nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử
dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Ba là, Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân
chủ, công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về
đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý
kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh và
cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định [28].
Ngoài ra, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà
đầu tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực
hiện dự án. Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê
đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại
khu vực biên giới, ven biển và hải đảo (Nguyễn Quang Thi, 2013)[29].
Bốn là, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013
vừa được Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Luật bổ sung quy
định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai điện
tử; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy
chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện. Tuy nhiên, giấy

các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng
nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn.


7

Năm là, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người
có đất thu hồi nhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh
hưởng đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất đồng thời khắc phục một cách có
hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo
nên các dư luận xấu trong xã hội.
Đặc biệt, Luật Đất đai 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với
trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất
vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà
nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà
áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết
định thu hồi đất (Nguyễn Quang Thi, 2013)[29].
Sáu là, Luật Đất đai 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục
đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung
quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất
trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất
cụ thể. Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một
lần đối với từng loại đất, theo từng vùng; bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào
ngày 01/01 hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một
lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Bảng giá đất chỉ áp dụng
đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy
định hiện hành [28].
Bảy là, Luật cũng quy định rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, cho thuê

cá nhân sản suất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông
nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Cụ thể: Nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia
đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp
(đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ
gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao
đất nông nghiệp).


9

Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu
những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã
hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý
chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân. Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi
vào cuộc sống, các bộ, ngành và địa phương vẫn đang khẩn trương phối hợp triển
khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai [28].
Ngoài những điểm mới cơ bản nêu trên, tôi đã tiến hành so sánh về sự khác nhau
giữa Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai năm 2013 nhằm hỗ trợ tốt hơn trong
việc tra cứu, đối chiếu trong sử dụng và thi hành Luật đất đai mới.
Nhận xét: Ngoài ra còn nhiều điểm đổi mới của luật 2013 với luật đất 2003.
Tuy vậy những điểm đổi mới này chưa gây ảnh hưởng nhiều tới công tác chuyển
nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất. Tuy vậy phần nhỏ gây bỡ ngỡ cho cán bộ
quản lý từ khi có hiệu lực cần khoảng thời gian để đọc hiểu, áp dụng vào thực tiến.
1.1.2.3. Các văn bản dưới Luật
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và
quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi

gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định sô 1768/2014/QĐ – UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của
UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận
đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất [3], [4].
1.2. Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
1.2.1. Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- Đất đai thuộc hình thức sở hữu Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý.


11

- Quyền sử dụng đất của các nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được
xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân
sự và pháp luật về đất đai (Chính Phủ, 2009) [7].
1.2.2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (Trần Văn Chính và cs, 2006) [8].
1.2.3. Giá chuyển quyền sử dụng đất
- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực
hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất [7].

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không
sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [24].


13

1.2.7.2. Điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Bảng 1.1: Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tặng cho quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng quyền

- Các thông tin khác liên quan đến quyền sử
dụng đất.
Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ của các bên;
- Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số
hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
- Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên
tặng cho;
- Quyền của người thứ ba đối với đất
được

3. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
- Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển
nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại
đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã
thoả thuận;
- Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử
dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

3. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền
sử dụng đất
- Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất,
loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất
như đã thoả thuận;

nhượng quyền sử dụng đất:
Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương
thức đã thoả thuận cho bên chuyển
nhượng quyền sử dụng đất;
Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với
đất chuyển nhượng.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật về đất đai
6. Quyền của bên nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất:

5. Quyền của bên được tặng cho
quyền sử dụng đất:

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên
quan đến quyền sử dụng đất;

- Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện
tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số
hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng
đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất
như đã thoả thuận;

- Được sử dụng đất theo đúng mục

tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc quy định thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 3392/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (sau
đây gọi chung là người nộp hồ sơ) đến Trung tâm Hành chính công thành phố Cẩm
Phả để được hướng dẫn lập hồ sơ và nộp hồ sơ;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status