ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
DƢƠNG THỊ LAN HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƢỢNG,
TẶNG CHO QSD ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ
GIAI ĐOẠN 2007 – 2011 Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn
bè, đồng nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thế Đặng
giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Sau đại
học, khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân
huyện Đồng Hỷ, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ĐKQSD đất,
Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã Hoá Thượng, xã Nam Hoà, thị
trấn Trại Cau, thị trấn Chùa Hang cùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều
kiện về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Tác giả Dương Thị Lan Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011 24
2.3.3. Đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho
QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 24
2.4.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu 25
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn, điều tra nhanh 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai của huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.3. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của
huyện Đồng Hỷ 39
3.2. Tinh hình quản lý đất đai 43
3.2.1. Sơ lược về Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Đồng
Hỷ trong công tác chuyển quyền sử dụng đất 43
3.3. Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại huyện Đồng
Hỷ giai đoạn 2007 - 2011 47
3.3.1. Quy trình về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 47
3.3.2. Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại
huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011 58
3.3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý trong công
tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ 62
3.4. Tổng hợp sự ý kiến của các cán bộ quản lý trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất 69
3.5. Tổng hợp ý kiến của người dân huyện Đồng Hỷ về công tác chuyển
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bất động sản
Công nhiệp hoá, hiện đại hoá
Cơ sỏ hạ tầng
Lệ phí trước bạ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng
Quyền sử dụng đất
Sử dụng đất
Thu nhập cá nhân
Uỷ ban nhân dân
Văn phòng Đăng ký
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
vii
Bảng 3.15. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại hai khu vực nghiên
cứu của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011
59
Bảng 3.16. Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại hai khu vực nghiên
cứu của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011 611
Bảng 3.17. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện
Đồng Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về chuyển quyền sử dụng
đất 63
Bảng 3.18. Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Đồng
Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng
quyền sử dụng đất 65
Bảng 3.19. Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Đồng
Hỷ tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho quyền sử
dụng đất 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai thân thiết, gần gũi, gắn bó với cuộc sống hàng ngày của mỗi
người. “Con người là hoa của Đất”, lúc nhắm mắt xuôi tay, con người lại
cũng nương nhờ ngàn thu trong lòng đất.
Các giao dịch dân sự về chuyển QSD đất đã trở nên phổ biến trong thực tế, tỷ
lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nền kinh tế đất nước và quá
trình đô thị hoá mạnh mẽ. Trong đó, các quan hệ chuyển dịch đất đai chiếm số
lượng đáng kể và có vị trí rất quan trọng. Nó xác lập QSD đất cho người được
- Đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSD
đất, cho công tác quản lý tốt hơn.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất
đai huyện Đồng Hỷ
- Đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại huyện
Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại huyện
Đồng Hỷ.
- Đề xuất được giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho
QSD đất, cho công tác quản lý tốt hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
Để thực hiện tốt các QSDĐ, từ năm 1993 đến nay Nhà nước đã ban hành
các văn bản pháp quy liên quan như sau:
1.1.1.1. Luật
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ.
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày
29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành
chính Nhà nước ở địa phương.
- Quyết định số 2868/QĐ-UB ngày 4/11/2003 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc thực hiện cơ chế "một cửa" tại các cơ quan hành chính Nhà
nước thuộc tỉnh.
- Hướng dẫn số 1342/HD-TCCQ ngày 4/12/2003 thực hiện có chế "một
cửa" tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 31/12/2003 của UBND huyện
Đồng Hỷ về việc ban hành quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải
quyết một số công việc trọng tâm theo cơ chế "một cửa".
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai (gọi tắt là Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT).
và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách
thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị
định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP
ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ và Thông
tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí
trước bạ.
- Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 về việc bổ sung
một số nội dung Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định diện tích tối thiểu được
phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.1.2. Cơ sở lý luận
- Chuyển nhượng QSDĐ: là hành vi chuyển QSDĐ, trong trường hợp
người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có
khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật cho
phép, Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được
QSD đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai. Đặc thù của việc chuyển nhượng
QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền chỉ
thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết
phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử dụng đất
và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được
- Khi chuyển QSD đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng
chuyển QSD đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật
về đất đai.
- Bên nhận chuyển QSD đất phải sử dụng đất đúng mực đích, đúng thời
hạn ghi trong giấy chứng nhận QSD đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển QSD đất.
1.2.5. Hiệu lực của việc chuyển QSD đất
Việc chuyển QSD đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký QSD đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.[5]
1.2.6. Điều kiện về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất
1.2.6.1. Điều kiện chung về quyền chuyển nhượng, tặng cho QSD đất
* Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho
QSD đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận QSD đất;
- Đất không có tranh chấp;
- QSD đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
* Việc quy định điều kiện chuyển QSD đất với mục đích:
- Bảo đảm quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai;
- Ngăn chặn việc kinh doanh trái phép;
- Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tích luỹ đất trái phép.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất
rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
đền bù, còn bên được tặng cho đồng
ý nhận theo quy định của Bộ luật
Dân sự và pháp luật về đất đai.
2. Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất bao
gồm các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ của các bên;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu,
ranh giới và tình trạng đất;
2. Hợp đồng tặng cho QSD đất bao
gồm các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ của các bên;
- Lý do tặng cho QSD đất;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; Thời hạn
sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng.
- Phương thức, thời hạn thanh toán.
- Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển
nhượng.
- Các thông tin khác liên quan đến QSD đất.
- Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
- Thời hạn sử dụng đất còn lại của
bên tặng cho;
- Quyền của người thứ ba đối với
- Đăng ký QSD đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
- Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với
đất chuyển nhượng.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật về đất đai.
4. Nghĩa vụ của bên được tặng cho
QSD đất:
- Đăng ký QSD đất tại cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai;
- Bảo đảm quyền của người thứ ba
đối với đất được tặng cho;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật về đất đai.
6. Quyền của bên nhận chuyển nhượng QSD
đất
- Yêu cầu bên chuyển nhượng QSD đất giao
cho mình giấy tờ có liên quan đến QSD đất;
- Yêu cầu bên chuyển nhượng QSD đất giao
đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị
trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả
thuận;
- Được cấp giấy chứng nhận QSD đất đối
với đất được chuyển nhượng;
- Được sử dụng đất theo đúng mục đích,
đúng thời hạn.
5. Quyền của bên được tặng cho
QSD đất:
bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc
trên đất; các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng BĐS.
- Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển
nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng
hoặc giá chuyển nhượng QSD đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
c) Các trƣờng hợp đƣợc miễn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4: Thu nhập
được miễn thuế bao gồm.
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với
con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, QSD đất ở và tài sản gắn liền với
đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị QSD đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao để sản xuất.
d) Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng là BĐS
Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng
vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
1.2.7.2. Lệ phí trước bạ
a) Mẫu số: 01/LPTB Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ
lần đầu tiên (thuộc các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số
124/2011/TT-BTC) là nhà, đất mà người đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
đất lần đầu tiên được nhận quà tặng hoặc thừa kế, căn cứ phiếu chuyển thông tin
địa chính. Trường hợp cơ quan thuế nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính
của 2 thửa đất trở lên và chủ tài sản cũng đã cam kết là “nhận lần đầu” thì chủ tài
sản chỉ được miễn lệ phí trước bạ đối với 01 thửa đất do chủ tài sản lựa chọn.
Trường hợp, 02 thửa đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp 01 giấy
chứng quyền sử dụng đất (hợp thửa) thì chủ tài sản được miễn lệ phí trước bạ đối
với thửa đất ghi trên giấy chứng nhận đó.
d) Quy định nộp lệ phí trƣớc bạ đối với tài sản chuyển nhuợng nhiều lần
Tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ
phí trước bạ quy định:
Điều 3: “ Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước
bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Điều 10: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011”
Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ
phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011
của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, không có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
căn cứ để truy thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng tài
sản qua nhiều lần mà không thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
1.3. Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ
chiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so
trong những năm qua. Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản lí
đất đai ở các quốc gia này được thực hiện khá tốt. Một trong những nước điển
hình về công tác quản lí Nhà nước về đất đai đó là nước Pháp. Pháp là quốc
gia phát triển thuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể chế chính trị khác nhau,
nhưng nước ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh
vực đất đai khá rõ của Cộng hòa Pháp. Vấn đề này dễ lí giải vì Nhà nước Việt
Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lí đất đai do chế độ
thực dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lí đất đai thực dân
còn khá rõ nét trong ý thức một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc qia trên thế giới (dù quy định chế
độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường
vai trò quản lí của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hượp với sự phát
triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn
cầu hóa hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lí chặt chẽ, hiệu
quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao
nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu
thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các
quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn
giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
1.3.2.1. Quá trình hình thành, phát triển QSD đất ở Việt Nam
Pháp luật quy định về đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà Việt Nam được đánh dấu bằng Luật cải cách ruộng đất năm 1953. Ngày
29/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điều chỉnh các
quan hệ về quản lý, sử dụng đất. Luật Đất đai đã thể chế hoá đường lối, chính
sách của Đại hội lần thứ VI của Đảng và Hiến pháp 1980 (Điều 19 và 20)
khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
Luật Đất đai được ban hành đúng vào thời kỳ đất nước ta bước đầu bước vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê cũng được thực hiện các
QSDĐ như chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê lại QSDĐ. Riêng tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất
hàng năm thì chỉ được chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của
mình gắn liền với QSDĐ.
Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về cải cách hành chính
và để đồng bộ với một số Luật mà Quốc hội mới thông qua trong thời gian
qua như Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam, thì Luật Đất đai cũng cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, uỷ ban thường vụ
Quốc hội năm 2000 Luật Đất đai lại được đưa vào chương trình sửa đổi, bổ
sung. Ngày 29/06/2001 Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tình
hình quản lý và sử dụng đất sau 3 năm thực hiện Luật Đất đai sửa đổi 2001 đã
cho thấy còn bộc lộ những thiếu sót, yếu kém. Vì vậy, việc tiếp tục sửa đổi
Luật Đất đai 1993 (Luật sửa đổi bổ sung 1998, 2001) là cần thiết và tất yếu
nhằm mục đích tháo gỡ những vướng mắc trong công tác quản lý, sử dụng đất,
bảo đảm tính ổn định của pháp luật, đồng thời, thế chế hóa kịp thời đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai trong thời kỳ mới. Luật Đất đai
năm 2003 đã được Quốc hội thông nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/07/2004.
Qua các quy định của Luật Đất đai qua từng thời kỳ cho thấy, Luật đang
dần dần đưa ra những quy định phù hợp với cuộc sống hơn và chấp nhận
những thực tế của cuộc sống đòi hỏi; mở rộng dần quyền của người sử dụng
đất nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân.