Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN
--- O0O ---
XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA
ĐA HÌNH GEN GROWTH HORMONE (GH) ĐẾN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SỮA CỦA BÒ
HOLSTEIN FRIESIAN ( HF) x LAI SIND
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2010
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DUYỆT BỘ MÔN
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2010
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
1
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
gian tôi thực hiện đề tài này. Đồng thời, tôi cũng xin gởi lời cảm tạ đến Thầy
Nguyễn Văn Hớn và Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân, Thầy và Cô là hai người Cố
Vấn Học Tập đáng kính với riêng cá nhân tôi và tập thể lớp tôi, người luôn đi với
chúng tôi suốt 4 năm dài Đại Học.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm tạ rất nhiều đến chị Mai Thị Ngọc Hương và chị Lê
Thụy Bảo Quỳnh, 2 chị đã tận tình giúp đỡ cũng như là luôn sẵn sàng chỉ dẫn
truyền đạt kinh nghiệm. Đồng thời, qua đây tôi cũng gởi lời cảm tạ đến anh Trung,
anh Bo là hai người bạn của hai chị, cảm tạ anh Dương Vũ, chị Vũ Thị Kim Anh và
tất cả các thành viên đang làm việc tại phòng thí nghiệm thức ăn thuộc bộ môn chăn
nuôi.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm tạ đến tất cả các người bạn học của lớp tôi, những
người luôn động viên, giúp đỡ tôi để tôi có tự tin hơn trong việc học của mình.
Chân thành cảm tạ.
Cần Thơ, ngày… tháng 05 năm 2010
Người viết
Trần Ngọc Thuận
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
3
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG......................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH.......................................................................................... iv
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ......................................................................................v
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP ...............................................13
3.1 Phương tiện thí nghiệm.................................................................................13
3.1 Thời gian và địa điểm ...................................................................................13
3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm ...................................................................................13
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
i
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
3.2 Đối tượng và phương pháp thí nghiệm..........................................................13
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm.................................................................................13
3.2.2 Phương pháp thí nghiệm ............................................................................13
3.2.2.1 Mẫu sữa: .................................................................................................13
3.2.2.2 Mẫu máu:................................................................................................14
Chương 4: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN ...............................................................17
4.1 Kết quả tách chiết DNA................................................................................17
4.2 Kết quả nhân gen PCR..................................................................................17
4.3 Kết quả giải trình gen và phát hiện đột biến gen ...........................................18
4.4 Kết quả xác định đa hình gen GH bằng kỹ thuật PCR-RFLP ........................18
4.5 Tần số allele và kiểu gen quan sát.................................................................19
4.6 Tần số allele và kiểu gen theo nhóm giống ...................................................20
4.6.1 Tần số allele và kiểu gen theo giống bò lai F1 ...........................................20
4.6.2 Tần số allele và kiểu gen theo giống bò lai F2 ...........................................20
4.6.3 Tần số allele và kiểu gen theo giống bò lai F3 + F4 ..................................21
4.7 Các chỉ tiêu năng suất sữa.............................................................................21
4.7.1 Năng suất sữa theo nhóm giống .................................................................21
Bảng 4.4: Mối liên quan giữa giống và các chỉ tiêu chất lượng sữa......................25
Bảng 4.5: Mối liên quan giữa lứa đẻ và các chỉ tiêu chất lượng sữa .....................26
Bảng 4.6: Mối liên quan giữa kiểu gen và các chỉ tiêu chất lượng
sữa.......................................................................................................27
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
iii
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Bò Holstein Friesian (HF).....................................................................6
Hình 2.2: Bò lai F1 (lai HF x lai Sind)..................................................................6
Hình 2.3: Bò lai F2 ( Lai F1 x HF) .......................................................................6
Hình 3.1: Tách DNA mẫu máu ...........................................................................15
Hình 4.1: Mẫu chứa DNA sau khi tách chiết.......................................................17
Hình 4.2: Kết quả nhân gen GH..........................................................................17
Hình 4.3a: Đoạn gen GH bình thường ................................................................18
Hình 4.3b: Đột biến điểm (C T) trên gen GH ................................................18
Hình 4.4: Một đoạn gen GH được cắt bởi enzym giới hạn MspI .........................19
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
iv
SVTH: Trần Ngọc Thuận
HSGS
Hệ số di truyền
h2
Polymerase Chain Reaction
PCR
Sản lượng sữa bình quân trên chu kỳ
SLSBQ/CK
Thành phố Hồ Chí Minh
TPHCM
Prolactin
LTH
Kích thích tố
KTT
Somatotropin-Hormone
STH
NaOAc
Sodium dodecyl sulfate
SDS
Proteinase K
ProK
Ethanol
EtOH
Tris- EDTA buffer
TE
TAE
Tris-acetate buffer
Deoxy nucleoside triphosphate
dNTP
Round per minute
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
Chỉ tiêu về chất lượng sữa:
Kiểu gen CC cho tỷ lệ mỡ sữa cao (5,25%) so với kiểu gen CT (4,19%), nhưng tỷ lệ đạm
sữa ở kiểu gen CT (3,87%) lại cao hơn kiểu gen CC (3,61%), nhưng sự sai khác này không
có ý nghĩa thống kê.
Tóm lại, đa hình (C/T) của gen GH có khuynh hướng ảnh hưởng đến năng suất sữa và tỷ lệ
mỡ sữa của giống bò HF x lai Sind.
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
1
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi bò cho sữa là một ngành nghề khá mới ở nước ta, so với các nước trên
thế giới nước ta luôn kém cả về năng suất và chất lượng sữa.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm không thích hợp để nuôi các giống
bò sữa cao sản so với các nước có khí hậu mát mẻ, chính điều này đã ảnh hưởng
khá lớn đến năng suất sữa. Ngoài ra, công tác nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng khá lớn
đến năng suất và chất lượng sữa. Đa phần người chăn nuôi thường thiếu kiến thức
trong công tác nuôi, nhu cầu dinh dưỡng không đảm bảo cho nhu cầu tiết sữa hằng
ngày của con vật, vì thế thường dẫn đến tình trạng cạn sữa. Công tác quản lý đàn bò
không đúng quy tắc cũng ảnh hưởng đến việc phát triển đàn bò ở địa phương. Tuy
nhiên, vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính năng sản xuất sữa ở các giống bò
được xem xét nhiều nhất đó là yếu tố di truyền về giống. Đa phần người dân chăn
nuôi ít hiểu biết hoặc là không hiểu về vấn đề này, họ thường chọn giống theo kinh
nghiệm nhân gian truyền đạt lâu đời như căn cứ vào phả hệ, đặc điểm ngoại hình
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa ở nước ta
Theo Đỗ Kim Tuyên (2008) số lượng bò sữa nước ta đã tăng từ 11 ngàn con năm
1990 lên 35 ngàn con năm 2000, tăng trưởng bình quân 12,3%/năm. Tổng sản
lượng sữa tươi tăng từ 9,3 ngàn tấn lên 52,2 ngàn tấn, tăng trưởng bình quân
18,8%/năm. Sữa tươi sản xuất trong nước mới đáp ứng được khoảng 8% nhu cầu
tiêu thụ, 92% sản phẩm sữa phải nhập khẩu.
Từ khi có Quyết định 167/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
26/10/2001 về một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt Nam thời kỳ
2001-2010, các địa phương cơ quan ban hành nhiều chính sách về phát triển chăn
nuôi bò sữa. Số lượng bò sữa tăng từ 41,2 ngàn năm 2001 lên 113,2 ngàn con năm
2006, tốc độ tăng đàn bình quân trong giai đoạn này là 24,9%/năm, trong đó các
tỉnh phía Bắc tăng 43,7%/năm, các tỉnh phía Nam tăng 22,1%/năm.
Năm 2006-2007 tốc độ phát triển đàn bò sữa chậm lại, nguyên nhân chủ yếu là giá
thành sữa cao, giá thu mua sữa chưa hợp lý, trong khi giá thức ăn chăn nuôi tăng
5,5-6,3%, hiệu quả chăn nuôi bò sữa thấp. Tỷ lệ thay thế đàn cao do người chăn
nuôi mạnh dạn loại thải những bò năng xuất thấp và sinh sản kém.
Các tỉnh có đàn bò tăng như Thành phồ Hồ Chí Minh, Long An, Sóc Trăng, Tiền
Giang, Tây Ninh, Quảng Ninh... Những địa phương này có lợi thế gần nhà máy chế
biến, chi phí vận chuyển sữa thấp, có nguồn phụ phẩm nông-công nghiệp do đó
giảm chi phí thức ăn trong cơ cấu giá thành, người chăn nuôi có kinh nghiệm chăn
nuôi bò sữa, có hệ thống dịch vụ kỹ thuật, thú y tốt... Một số tỉnh có chính sách hỗ
trợ phù hợp cho phát triển chăn nuôi bò sữa của địa phương mình, một số tỉnh có sự
trợ giúp của dự án quốc tế.
Năm 2007 tình hình phát triển về đàn bò sữa đã được người chăn nuôi các tỉnh quan
tâm về số lượng và chất lượng. Số lượng bò sữa có tốc độ cao hơn cùng kỳ năm
2006 do giá thu mua sữa từ đầu năm đã được điều chỉnh và đã tăng đột biến trong
cuối tháng 6. Từ ngày 23/6 giá thu mua sữa trong cả nước đã tăng từ 4,6-5,0 ngàn
đồng lên 7,0-7,2 ngàn đồng/lít. Giá sữa tăng cao là một trong những điều kiện
khuyến khích người chăn nuôi có điều kiện đầu tư và chăm sóc đàn bò sữa tốt hơn.
Con cao nhất có thể đạt 18000 kg/chu kỳ. Tỷ lệ mỡ sữa của giống bò này thấp bình
quân là 3,42%.
Hầu hết các nước có ngành sữa phát triển đều nuôi giống bò HF. Vì bên cạnh khả
năng cho sữa cao bò còn khả năng cho thịt lớn. Bê đực nuôi thịt công nghiệp đạt
400-450 kg lúc 15 tháng tuổi, tỷ lệ thịt xẻ 50-55%.
Để phát triển chăn nuôi bò sữa trong nước, ngay từ những năm 1960-1970, chúng ta
đã nhập bò lang trắng đen của Trung Quốc, Cuba và phát triển chúng thành bằng
nhân thuần và lai chúng với bò lai Sind.
Kết quả nghiên cứu nhiều năm cho thấy, bò HF thuần chỉ thích nghi với những
vùng có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ bình quân cả năm dưới 21oC, như cao nguyên
Mộc Châu (Sơn La), Đức Trọng (Lâm Đồng)… Những vùng khác, khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm, không thích hợp với chúng. Chính vì vậy để có bò sữa nuôi được rộng
rãi ở nhiều vùng khác nhau của cả nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất sữa, chúng ta đã
tiến hành nghiên cứu, lai tao bò HP thuần với bò vàng Việt Nam đã được “Zebu
hóa” (Phùng Quốc Quảng, 2001).
2.2.2 Bò lai F1 (lai HF x lai Sind)
Theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Hữu Vũ (2002) bò lai đời 1 (F1) có ½ máu
HF, được tạo ra bằng cách lai giữa bò đực HF với bò cái lai Sind. Hầu hết bò lai F1
màu lông đen, nếu có vết lang trắng thì rất nhỏ, ở dưới bụng, bốn chân, khấu đuôi
và trên trán.
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
4
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Bê sơ sinh có khối lựơng 20-25 kg. Bò cái trưởng thành nặng 350-420 kg, bò đực
chịu nóng kém nên cần phải có kỹ thuật nuôi thật tốt và có đủ điều kiện về khí hậu
thì nuôi được bò lai F3 nếu không thì nên chọn nuôi giống bò F2 (Sở Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn, 2003).
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
5
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Hình 2.1: Bò Holstein Friesian (HF)
(Nguồn: http://www.mofahcm.gov.vn)
Hình 2.2: Bò lai F1 (lai HF x lai Sind)
(Nguồn: http://www.chonongnghiep.com)
Hình 2.3: Bò lai F2 ( Lai F1 x HF)
(Nguồn: http://www.chicucthuyhcm.org.vn)
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
6
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Lứa 3
1800 – 2200
2200 – 2500
2500 – 3000
2200 – 2500
2500 – 3000
3000 – 3500
Giống
F1
F2
Số ngày cho
sữa/chu kỳ
270 – 310
280 – 320
Bảng 2.3: Tỷ lệ phần trăm sản lựơng sữa qua từng tháng cho sữa so với tổng sản lựơng sữa
cho cả chu kỳ
Giống
F1
F2
1
11,5
11,2
2
13,0
100
100
(Đinh Văn Cải et al, 2007).
2.3 Sinh lý tiết sữa ở bò
2.3.1 Sự sinh sữa
Theo Nguyễn Văn Thu (2001) khi trâu bò có mang thì cán cân bình quân của
estrogen và progesterone làm cho bầu vú phát triển, nhưng chúng không cho phép
sữa được tạo ra. Điều này cho thấy rằng nhau thai có vai trò quan trọng trong cán
cân bình quân này. Khi gia súc đẻ cán cân bị đảo lộn dưới sự tác động của kích
thích tố, do nhau thai được tống ra ngoài, sữa sẽ được tạo ra. Kích thích tố có liên
quan đến sự tạo sữa là LTH (prolactin). Kích thích tố này đã khởi động cho một quá
trình cho sữa và cũng chính nó duy trì chu kỳ cho sữa của gia súc.
2.3.2 Sự thải sữa
Sự bú, vắt sữa bằng tay hay bằng máy, về mặt vật lý học thì nó có thể tạo ra một áp
suất âm ở bể của núm vú như thể sữa sẽ duy chuyển từ bên trong bầu vú ra ngoài.
Tuy nhiên sự thải sữa là một phản xạ có điều kiện, phản xạ bị chi phối bởi thần kinh
và kích thích tố (KTT). Sự bú hay vắt sữa sẽ kích thích bầu vú tạo ra những khoái
cảm đối với gia súc. Các xung động này được chuyển về não thùy sau và não thùy
sau sẽ tiết ra oxytocin. Nó sẽ được đưa vào máu và chuyển đến bầu vú kích thích
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
7
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
8,6
Lactose (%)
3,1
4,6
Khoáng (%)
0,97
0,75
Vitamin A (ppm trong mỡ)
42-48
8,0
370-690
130
Đạm (%)
14,3
3,0
hướng giảm thấp song song với quá trình thoái hoá của tuyến bào. Để đánh giá khả
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
8
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
năng cho sữa của bò cái theo mức giảm sữa, người ta thường tính hệ số giảm sữa
(HSGS).
Tổng sữa tháng trước (kg) - Tổng sữa tháng sau (kg)
HSGS(%) =
x1000
Tổng sữa tháng trước (kg)
HSGS biến động rất rộng từ +5 đến 12% phụ thuộc vào di truyền môi trường và cả
đặc tính cá thể của bò sữa. Hệ số giảm sữa càng thấp thì lượng sữa vắt được trong
chu kỳ sữa càng cao (Nguyễn Xuân Trạch, 2003).
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của bò sữa
2.6.1 Yếu tố di truyền
Năng suất sữa là chỉ tiêu di truyền số lượng, bị chi phối bởi sự di truyền của bố mẹ.
Đơn vị ước lượng mức độ ảnh hưởng đó là hệ số di truyền (h2). Tính toán của các
hệ số di truyền trên các nhóm bò lai hướng sữa Việt Nam (Nguyễn Văn Thưởng,
2003) cho biết: hệ số di truyền về năng suất sữa biến động trong phạm vi 0,27-0,36,
tỷ lệ mỡ sữa trong sữa là 0,31-0,37, tỷ lệ protein trong sữa là 0,28-0,36. Theo Võ
Văn Sự (2001) tính được h2 của sản lượng sữa kỳ 1 trên bò HF nuôi tại nông trường
2.6.2.3 Những yếu tố cá thể
Tuổi có thai lần đầu tiên: sự còi cọc về thể chất thường kèm theo sự chậm tính
thành thục, bầu vú phát triển kém, năng suất sữa thấp. Nuôi dưỡng tốt bò cái hậu bị
để đạt tiêu chuẩn lần đầu phối vào 16-18 tháng tuổi sẽ có lợi cho năng suất bò cái.
Tuổi bò cái: bò cái có thể sinh đẻ 8-10 lứa/đời, nhưng sản lượng sữa trên chu kỳ bắt
đầu giảm sút từ 7-9 năm tuổi. Do vậy mạnh dạn loại bỏ khoảng 20-25% đàn bò cái
sản xuất sữa hằng năm, nhằm duy trì tiềm năng sản xuất sữa cao trong đàn.
Thời gian phối có chữa sau khi đẻ: bò cái khỏe mạnh sẽ phục hồi sức khỏe và động
dục trở lại sau khi đẻ 30-45 ngày, bình thường là 60-80 ngày. Quy trình kỹ thuật đề
nghị phối cho bò sữa sau khi đẻ khoảng 60-90 ngày là tối ưu nhằm khai thác cả hai
tiềm năng sinh sản và sản xuất sữa của bò cái.
Bệnh ở bò sữa: bò cái có thể mắc các loại bệnh khác nhau trong thời gian tiết sữa.
Bệnh viêm vú bò thường rất phổ biến trên đàn bò sữa, sữa vú viêm thường bị loại.
Người ta cho rằng bệnh viêm vú đã làm thiệt hại 3,5% sản lượng cả đàn, cộng thêm
các trường hợp viêm vú lâm sàng đã làm cho sữa xấu không dùng được, thiệt hại
lên đến 5% sản lượng sữa (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004).
2.7 Giới thiệu khái quát về đa hình kiểu gen Growth Hormone (GH)
2.7.1 Giới thiệu
Growth Hormone (GH) là một hormone tăng trưởng ở người và gia súc. Nó ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng, tiết sữa và sự cho sữa. Cũng như nó có thể làm tăng sản
lượng sữa, nhưng lại gây nguy cơ giảm tỷ lệ mỡ sữa và đạm sữa (Etherton et
Bauman, 1998).
2.7.2 Cấu trúc
Theo Wallis. (1973) hormone tăng trưởng ở bò (Growth Hormone (GH)) là một
protein dựa trên chuỗi poly-hormone peptid đơn nặng khoảng 22kDa (kilo Dalton).
Cấu trúc của nó là một chuỗi polypeptid gồm khoảng 191 axit amin, được tổng hợp,
lưu giữ và được tiết ra bởi các tế bào ở thùy trước tuyến yên được gọi là
somatotroph. Nó có cấu trúc khá tương đồng với prolactin. Khoảng 70% là protein
có khối lượng 22kDa, 10% là isoform có khối lượng 20kDa, và phần còn lại bao
gồm nhị trùng, sulphated và glycosylated isoforms. Ngoài ra, sự thay thế đa hình
sản lượng sữa.
2.7.3 Phương pháp nhân gen bằng PCR (Polymerase Chain Reaction)
2.7.3.1 PCR (phản ứng chuỗi polymerase)
Do Karl Mullins và cộng sự phát minh 1985. Nhờ enzym DNA xúc tác, trên các
mạch khuôn DNA tổng hợp nên các mạch đơn mới. Các mạch đơn mới được tổng
hợp lại được sử dụng làm khuôn cho quá trình tổng hợp mạch mới của chu kỳ tiếp
theo. Sự tổng hợp mạch đơn DNA mới cần có sự tham gia của DNA mồi (primer)
(Khuất Hữu Thanh, 2005).
2.7.3.2 Mồi (primer)
Là những đoạn oligonucleotid mạch đơn có kích thước khoảng 6–100 bp, có trình
tự bắt cặp bổ sung với trình tự ở hai đầu mạch khuôn. Mồi càng dài khả năng tổng
hợp DNA mới càng chính xác. Ngược lại, khi mồi ngắn quá sự bắt cặp giữa mồi và
khuôn thuận lợi, nhưng kết quả PCR kém độ chính xác. Có 2 loại mồi là mồi xuôi
(sense primer) và mồi ngược (antisense primer) tham gia phản ứng PCR.
Phản ứng PCR là một chuỗi nhiều chu kỳ nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ gồm có 3 giai
đoạn:
Giai đoạn biến tính: dung dịch phản ứng (buffer) cần phải có đầy đủ các thành phần
cần thiết cho tái bản DNA (dNTP, enzym DNA polymerase, Mg++…). Phân tử
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
11
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
DNA được biến tính ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (Tm) của DNA khuôn
một ít, thường là 94–95oC trong 30 giây đến 1 phút. Nếu đoạn khuôn DNA có tỷ lệ
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1. Thời gian và địa điểm
Địa điểm tiến hành: đề tài được thực hiện tại Bộ môn Di Truyền – Khoa
Nông Nghiệp & SHƯD – trường Đại Học Cần Thơ.
Thời gian thực hiện đề tài: 01/01/2010 – 30/04/2010
3.1.2 Dụng cụ thí nghiệm
Mẫu sữa, mẫu máu
Thùng đá giữ lạnh mẫu
Máy đo các chi tiêu về sữa
Cân điện tử để cân hoá chất
Tủ sấy, tủ đông, tủ lạnh
Máy chạy điện di PCR, máy chạy PCR, máy tính
Một số hóa chất thí nghiệm như: EDTA, TE, NaOAC, SSC, SDS…
3.2 Đối tượng và phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên các giống bò sữa lai F1, F2, F3… được nuôi ở
Nông trường Sông Hậu và hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Long Hoà thuộc thành phố
Cần Thơ. Các con bò đều được đánh số tai, quản lý tốt, tiêm ngừa các bệnh truyền
nhiễm, và được theo dõi năng suất và chất lượng sữa thường xuyên.
3.2.2 Phương pháp thí nghiệm
3.2.2.1 Mẫu sữa:
Cách lấy mẫu:
Lấy sữa tươi từ 40 con bò cho sữa, các mẫu sữa được lấy khoảng 100 ml, và được
13000 rpm. Gạn bỏ phần dịch nổi, lấy tủa.
Thêm 1 ml đệm 1xSSC vào phần tủa, lắc rung, ly tâm 10 phút với 13000 rpm và
gạn bỏ dịch nổi.
Thêm 375 μl dung dịch 0,2 M NaOAc vào mỗi tủa và lắc rung ngắn. Sau đó thêm
25 μl dung dịch SDS và 5 μl ProK, lắc rung ngắn và ủ 1 giờ ở 55oC.
Thêm 120 μl phenol chloroform và lắc rung 30 giây. Ly tâm các mẫu 10 phút với
13000 rpm.
Hút khéo lớp lỏng sang một ống ly tâm 1,5 ml mới; thêm 1 ml 100% EtOH lạnh,
hòa trộn và ủ 15 phút ở -20 oC.
Ly tâm 10 phút với 13000 rpm, gạn bỏ dịch nổi và làm khô tự nhiên.
Thêm 180 μl đệm TE, lắc rung và ủ 10 phút ở 55oC.
Thêm 20 μl 2M NaOAc và hòa trộn. Thêm 500 μl 100% EtOH lạnh, hòa trộn và ly
tâm 10 phút với 13000 rpm.
Gạn bỏ dịch nổi và rửa tủa với 1 ml 70% EtOH. Ly tâm 10 phút với 13000 rpm.
Gạn bỏ dịch nổi và hút khô chân không 10 phút.
Thêm 200 μl Tris-HCl 10 mM vào và ủ qua đêm ở -20oC, lắc rung đều đặn để hòa
đều DNA nhân. Bảo quản mẫu DNA ở -20oC.
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
14
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Hình 3.1: Tách DNA mẫu máu
Kỹ thuật đổ gel Agarose và chạy điện di
15
SVTH: Trần Ngọc Thuận
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi
Sản phẩm PCR được giải trình tự để khẳng định tính đặc hiệu của cặp mồi và phát
hiện đột biến. Sau khi xác định được vị trí đột biến, mẫu DNA của các cá thể bò
được nhân lên bằng PCR, sau đó được ủ với enzyme giới hạn MspI ở 37oC trong 15
phút và quan sát trên Agarose gel 1%, từ đó có thể xác định được kiểu gen của tất
cả các gia súc thí nghiệm.
Phương pháp giải trình tự gen: mẫu được gởi đến Viện Nghiên cứu và Phát triển
CNSH (ĐHCT) để giải trình tự.
Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu được xử lý thống kê trên máy tính bằng chương trình Minitab version 13.20.
GVHD: Nguyễn Trọng Ngữ
16
SVTH: Trần Ngọc Thuận