HIỆU QUẢ của các CÔNG THỨC DINH DƯỠNG và GIÁ THỂ đến sự SINH TRƯỞNG và PHÁT TRIỂN của LAN DENDROBIUM sp THỦY CANH - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN KHẮC DUY

HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH

Cần Thơ, 2009

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH

Tên đề tài:

HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp. THỦY CANH

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Bảo Toàn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA


Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận luận văn với đề tài

HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Do sinh viên Trần Khắc Duy thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
ngày……. Tháng……. năm 2009

Duyệt khoa

Cần Thơ, ngày………tháng……..năm 2009

Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Chủ tịch hội đồng

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn
tốt nghiệp nào trước đây.


Họ và tên: Trần Khắc Duy
Sinh ngày: 17/6/1986
Nơi sinh: Vĩnh Long
Quê quán: Ấp 3, xã Tân An Luông, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long
Con ông Trần Văn Tánh và bà Trần Thị Nguyệt
Đã tốt nghiệp PTTH năm 2005 tại trường PTTH Mang Thít, huyện Mang
Thít-Vĩnh Long
Trúng tuyển vào trường Đại học Cần Thơ năm 2003 ngành Hoa Viên Và Cây
Cảnh, Khóa 31, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần
Thơ.

Ngày……tháng……..năm..2009
Người khai kí tên

Trần Khắc Duy

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM TẠ............................................................................................................ iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ..................................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH................................................................................................. ix
DANH SÁCH HÌNH................................................................................................. ix
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................x
TÓM LƯỢC............................................................................................................. xii
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1



1.2.5.1 Ưu điểm.............................................................................................11
1.2.5.2 Nhược điểm.......................................................................................12
1.2.6 Dung dịch dinh dưỡng cho thủy canh ......................................................12
1.2.7 Độ pH của dung dịch thủy canh...............................................................13
CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................15
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP....................................................................15
2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM .....................................................................15
2.1.1 Địa điểm và thời gian ...............................................................................15
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm...................................................................................15
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm ............................................................................15
2.1.3.1 Thiết bị ..............................................................................................15
2.1.3.2 Dụng cụ .............................................................................................15
2.1.3.3 Hóa chất: ...........................................................................................16
2.2. PHƯƠNG PHÁP............................................................................................17
2.2.1 Thí nghiệm 1: Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng lên sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. dạng thủy canh không hoàn lưu............17
2.2.1.1 Bố trí thí nghiệm ...............................................................................17
2.2.1.2 Phương pháp: ....................................................................................18
2.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của các loại giá thể khác nhau lên sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. theo dạng thủy canh không hoàn lưu....19
2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm ...............................................................................19
2.2.2.2 Phương pháp .....................................................................................19
2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của hai thí nghiệm trên...........................................20
2.2.4 Xử lý số liệu: ............................................................................................21
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................22
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................22
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT.............................................................................22
3.2 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI DINH DƯỠNG MS, HOAGLAND,

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Mức độ hữu dụng của các nguyên tố khoáng ở các mức độ pH khác nhau
...................................................................................................................................14
Hình 2.1: Máy đo EC ................................................................................................15
Hình 2.2: pH kế cầm tay ...........................................................................................15
Hình 2.3 Lan Dendrobium sp được thuần dưỡng một tháng; (a) chôì mới, (b)cây lan
sau 1 tháng.................................................................................................................18
Hình 2.4 Cây được trồng trong lon nhựa ..................................................................18
Hình 2.5 Bố trí ba loại giá thể trong một lần lặp lại .................................................19
Hình 2.6 Than............................................................................................................19
Hình 2.7 Sỏi ..............................................................................................................19
Hình 2.8 Chỉ Xơ dừa .................................................................................................19
Hình 2.9 Cây được bố trí trong thùng xốp ................................................................20
Hình 3.1 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp. trên các loại dinh dưỡng ở 90
NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C................................26
Hình 3.2 Số rễ hình thành của cây lan Dendrobium sp. trên các loại dinh dưỡng ở 90
NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C................................28
Hình 3.3 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp. trên các loại giá thể ở 90
NSKTC; (a) Than, (b) Xơ dừa, (c) Sỏi .....................................................................30
Hình 3.4 Sự phát triển của chồi mới của lan Dendrobium sp. trên giá thể xơ dừa; (a)
30 NSKTC, (b) 90 NSKTC.......................................................................................33
Hình 3.5 Sự phát triển của hệ thống rễ trên giá thể xơ dừa ở giai đoạn 60 NSKTC
của lan Dendrobium sp..............................................................................................34

ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ tương hợp của các loại dưỡng chất trong thủy canh ....................13
Bảng 2.1 Công thức dinh dưỡng theo Hoagland được bổ sung bởi Epstein (1972) .16



DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Chữ viết tắt

Nội dung

1
2
3
4
5

NSKTC
CAM
MS
CTDD
Ctv

Ngày sau khi thủy canh
Crassulacean acid metabolism
Murashige và Skoog
Công thức dinh dưỡng
Cộng tác viên

xi



Lan Dendrobium sp. là loài hoa cắt cành phổ biến hiện nay. Việc trồng và
khai thác hoa cắt cành của lan Dendrobium thường trồng trong nhà lưới có lưới che
sáng. Lan Dendrobium có thể trồng trong chậu nhựa hoặc chậu đất nung với giá thể
là than hay vỏ cây, được phun tưới dinh dưỡng và thuốc bảo vệ thực vật thường
xuyên.
Gần đây một kỹ thuật mới được báo cáo là thuỷ canh hoa lan Dendrobium có
nhiều hứa hẹn. Nhưng kỹ thuật này chưa được công bố chi tiết. Ở Việt Nam thủy
canh hoa lan Dendrobium là một kỹ thuật mới chưa được nghiên cứu. Mặc dù thủy
canh trên các loại cây trồng khác đã được công bố khá nhiều. Thủy canh là kỹ thuật
trồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng hoặc các giá
thể không phải là đất, các giá thể có thể là cát, trấu, rán, vỏ xơ dừa, … Thủy canh có
thể kiểm soát khá nhiều yếu tố như dinh dưỡng nước tưới và dịch bệnh,…
Lan Dendrobium là loài phụ sinh có hệ thống rễ khí sinh khá nhiều. Các rễ
này hấp thu nước và dinh dưỡng trong không khí trong điều kiện tự nhiên. Khi thủy
canh lan Dendrobium các rễ khí sinh sẽ là hấp thu dinh dưỡng, trồng được trong
dinh dưỡng nước ban đầu ta sẽ phun dinh dưỡng cho cây hấp thu qua lá sau đó ta sẽ
áp dụng kỹ thuật nhúng rễ cho rễ cây thích nghi dần vào dung dịch dinh dưỡng. Vấn
đề đặt ra là cung cấp dinh dưỡng nào là thích hợp cho thuỷ canh lan Denrobium thì
chưa được nghiên cứu. Bên cạnh đó giá thể nào thích hợp cho thuỷ canh lan
Dendrobium cũng chưa được nghiên cứu.
Đề tài “Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng và giá thể đến sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp. thủy canh” được đặt ra với mục tiêu: xác định
được loại CTDD và giá thể thủy canh thích hợp cho cây lan Denhdrobium sp.

1


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY LAN



- Kiểu Dendrobium phalaenopsis hay kiểu thân cứng, thường ở vùng nóng
hơn.
Cả Dendrobium nobile và Dendrobium phalaenopsis có cùng đặc điểm trong
việc tạo lập các giả hành mới và trong sự biệt hóa các chồi sơ khởi ở nách lá dọc
theo giả hành. Nhưng chúng lại rất khác biệt trong việc tạo chồi hoa.
1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây lan Dendrobium
1.1.2.1 Ánh sáng:
Hầu hết lan Dendrobium đều phát triển mạnh ở nơi có nhiều sáng. Thừa sáng
có thể gây ra vàng lá, cháy lá, các giả hành có thể trở nên trơ trụi trông xấu nhưng
cây sẽ thích nghi dần và vẫn ra hoa. Trái lại thiếu sáng cây sẽ èo uột, đứng không
vững, ít ra hoa, số lượng hoa trên cây cũng ít đi. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng
70% - 80% (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Theo Cushman và Bohnert (1997), thì đa số thực vật có chu trình quang hợp
theo kiểu C3, nhưng các cây C3 gặp phải tình trạng quang hô hấp khi cường độ ánh
sáng, nhiệt độ và lượng O2 tăng cao, điều này làm tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởng
đến quá trình sinh trưởng của cây. Để khắc phục điều này, khoảng 10% thực vật đã
tiến hoá hệ thống quang hợp của mình thành chu trình C4 và CAM (Crassulacean
acid metabolism). Các cây CAM có thể hạn chế quá trình mất nước và quang hô
hấp, từ đó khả năng sinh trưởng cũng tốt hơn các cây C3, dù vậy, theo Winter et al.,
1983) thì có những cây CAM thích nghi với điều kiện che sáng. Cây lan
Dendrobium sp. là một trong số đó.
Tùy theo nhu cầu ấy mà ta quyết định cách thức làm giàn che cho phù hợp.
Tuy nhiên, nhiều nhân tố như nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, …tác động vào khả
năng chấp nhận ánh sáng của cây lan (Nguyễn Thiện Tịch và ctv, 2006).
1.1.2.2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ tác động ở cây lan qua con đường quang tổng hợp. Ta biết rằng
cường độ quang hợp gia tăng theo nhiệt độ: thường khi nhiệt độ tăng 100C thì tốc độ
quang hợp tăng lên gấp đôi. Chính vì vậy mà nhiệt độ cao làm gia tăng sự phát triển

1.1.3 Vài trò của các nguyên tố đối với cây lan
1.1.3.1 Nhóm 1: Gồm các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H) và oxygen (O)
Ba nguyên tố này có sẵn trong không khí và trong nước mà cây lan sử dụng
qua sự quang tổng hợp:
nCO2 + 2nH2O  n(CH2O)n + nO2 + nH2O
1.1.3.2 Nhóm 2: Các nguyên tố đa lượng: gồm 3 nguyên tố N, P, K
Vài trò của nitrogen (N): N là một trong 3 nguyên tố mà cây rất cần, N cần
cho việc tạo lập các sắc tố và nhất là protein, là nguyên tố giúp cho sự tăng trưởng ở
lá, làm cây phát triển tốt, ngoài ra còn giúp điều hòa phosphor. Nếu cây tưới quá
nhiều N thì giai đoạn đầu, cây sinh trưởng rất tốt, lá to có màu xanh đậm, nhưng cây
không khỏe, thân cây cao lớn nhưng mềm yếu, nhất là ở lá và đọt cây; sức đề kháng
kém, dễ sinh bệnh, dễ thoái mầm; cây chậm già dễ bị gãy ngọn khi có gió mạnh; ít
ra hoa. Thiếu thì lá nhỏ hơi vàng, không xanh tươi; cây không lớn được, èo uột, cằn
cỗi. Cây già nhanh ra hoa quá sớm mặc dù cây còn nhỏ (Nguyễn Thiện Tịch và ctv.,
2006).
4


Vai trò của phosphor (P): Lân là chất quan trọng thứ nhì, sau N và cùng dùng
chung với N để tạo ra protein cho cây, giúp cây điều hòa hoạt động sinh lý như giúp
cho cây nẩy chồi mạnh, ra hoa nhanh, ra rễ nhiều. Nên cũng còn được xem như là
nguyên động lực thúc đẩy hoạt động của các tế bào. P còn làm cho việc thụ phấn đi
đến kết quả tốt, quả mập, hột khỏe, tỉ lệ nẩy mầm cao. P ở trong tế bào chất, nhất là
nhân, tham gia vào thành phần của nucleoprotein, adenosinphosphat, giữ vai trò
quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp ở cây cỏ. Nếu tỉ lệ lân quá cao sẽ
kích thích sự ra hoa quá sớm, làm cho cây chưa phát triển đến cùng thì đã già trước
tuổi; lá sẽ ngắn và cứng khác thường. xử lý bằng cách tăng N giảm P vì N và P luôn
luôn bổ sung cho nhau, không thể thiếu một trong hai nguyên tố này. Nếu thiếu, cây
sẽ nhỏ, cằn cỗi, yếu, sức đề kháng kém; lá xanh thẩm hoặc xanh pha lẫn màu tím cà;
rễ chậm phát triển; chậm ra hoa, ít đậu quả; hột không khỏe, thường nhiều hột lép tỉ

Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của magnesium (Mg): Mg là một trong những nguyên tố tạo nên diệp
lục tố, giúp cây phát triển cân đối, điều hòa ở tất cả các bộ phận của cây. Mg cần
thiết cho sự di chuyển tinh bột, sự tạo thành và di chuyển dầu thực vật, sự hấp thu
và di chuyển chất lân ở cây. Nếu trong phân có Mg hơi nhiều thì lá lan to và xanh
khác thường nhưng nếu quá nhiều Mg thì màu sắc của lá lại phai nhạt đi, ngọn lá sẽ
bị héo và khô khi bị nắng. Cần ngừng tưới Mg một thời gian cho đến khi cây trở lại
bình thường. Nếu thiếu Mg thì cây tăng trưởng chậm, kháng bệnh kém, lá đổi màu
rõ rệt và mau rụng, biểu hiện rõ rệt ngay ở bộ rễ: bộ rễ phát triển quá tốt nhưng thân
và lá lại không phát triển. Như vậy tỷ lệ giữa rễ, thân, lá không cân đối, thường rễ to
khác thường. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của sulphur (S): S là một nguyên tố không kém phần quan trọng, là
một thành phần của nguyên sinh chất trong tế bào sinh trưởng. Nếu thiếu S thì cây
sẽ cằn cỗi, hiện tượng xảy ra trên lá giống như thiếu N vì lá vàng nhạt đi chỉ khác là
ở viền lá hay bị bầm và thối; kích thước của lá nhỏ hẳn đi; hiện tượng thiếu S xuất
hiện ở phần đỉnh, trong khi thiếu N thì hiện tượng xảy ra ở lá già. Lan ít gặp hiện
tượng thiếu S vì phần lớn phân tưới đã có các ion sulphat (SO4) trong (NH4)2SO4,
K2SO4, MgSO4,...
1.1.3.4 Nhóm 4: các nguyên tố vi lượng: Gồm sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn),
mangan (Mn), bor (B), molipden (Mo),...
Các nguyên tố vi lượng, cây lan cần với lượng rất ít nhưng lại không thể
thiếu được. Thường chúng có sẵn trong nước mà ta đã tưới hàng ngày cho lan,
nhưng trong phân bón cũng cần thêm các vi lượng ấy, miễn sao các vi lượng trong
nước tưới và trong phân bón không đủ làm hại cây. Trong các vi lượng ấy quan
trọng nhất là:
Vai trò của sắt (Fe): Fe là nguyên tố cần thiết cho việc tạo lập diệp lục tố và
trong việc quang tổng hợp; làm cho lá cây có màu xanh. Tuy cây cần ít sắt nhưng
phải thường xuyên bón thêm Fe cho cây vì hiện tượng thiếu Fe thường dễ xảy ra
hơn thiếu các chất khác. Vì Fe giúp cho việc quang tổng hợp cho nên nhu cầu về sắt
của cây cũng tùy thuộc vào ánh sáng nữa: nếu ánh sáng nhiều thì cây quang hợp

mọc chụm thành một cục. (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.4 Một số loại giá thể trồng lan
Theo Trần Văn Bảo (1999), trong nuôi trồng lan không thể không quan tâm
đến giá thể:
Chất rêu: thường mọc tự nhiên ở những nơi ẩm ướt và tất nhiên có nhiều loại
rêu nhưng nói chung chúng có đặc tính chịu đựng rất cao đối với nước. Khi sống
rêu có tác dụng sát trùng và chịu đựng cả các điều kiện khắc nghiệt nhưng đáng tiếc
là rêu chóng bị phân hủy khi gặp các loại hóa chất, do đó chỉ dùng cho các loại lan
cần thay chậu từng thời gian ngắn.
Rễ dương xỉ hoặc một vài loại rễ cây tương tự có đặc tính xốp thông thoáng
và bẩn hơn rêu.
Thân cây (gỗ): dương xỉ và một số loài tương tự. Có thể cắt thành mảnh hay
để cả tấm, đặc tính của chất liệu này là khá lâu bền rễ bám tốt và thông thoáng. Khi
dựng ở dạng mảnh nhỏ và có thể trộn với các chất liệu khác còn dựng tấm (dạng

7


treo) khá thuận tiện cho hầu hết các loại lan ký sinh, tùy từng loại có yêu cầu khác
nhau một chút. Tốt nhất là loài Dendrobium, không hợp với loài Cattleya cây lớn.
Vỏ thông (và tùng bách nói chung): loại này rất bền so với nhiều loại nói trên
người ta dùng vỏ thông với tỉ lệ lớn trong giá thể khi loài cây cần nhiều chất đạm
(bón phân NPK theo công thức 30-10-10). Thực tế qua phân tích người ta thấy rõ do
cấu trúc lớp vỏ có nhiều lớp tạo thành các khe rãnh là nơi cư trú cho cả tập đoàn vi
sinh vật, chúng tiêu thụ rất nhiều chất đạm nhưng không phải là kẻ ăn hại, chúng đã
đóng góp phần đáng kể mà thiếu nó cây lan khó tránh khỏi tình trạng suy dinh
dưỡng.
Than bùn: cần cho các vườn địa lan.
Chất xốp polyutethane: gần đây được dùng nhiều vì chúng giữ độ ẩm dư thừa
bên trong giá thể.

giản hơn. Thủy canh là một trong những kỹ thuật tiến bộ của nghề làm vườn hiện
đại.
1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh
2.2.2.1 Kỹ thuật thuỷ canh ở thế giới
Kỹ thuật thuỷ canh có từ nhiều thế kỷ trước ở các vùng Amazon, Babylon,
Ai Cập, Trung Quốc và Ấn Độ, khi đó người ta đã biết dùng phân bón hoà tan để
trồng dưa leo, dưa hấu và nhiều loại rau khác. Sau đó các nhà nghiên cứu thuộc sinh
lý học thực vật bắt đầu nghiên cứu trồng cây trên các dinh dưỡng đặc biệt để thí
nghiệm và họ gọi là “nuôi cấy dinh dưỡng”.
Theo những tài liệu ghi chép bằng chữ tượng hình của người Ai Cập trong
vài trăm năm trước công nguyên đã mô tả lại sự trồng cây trong nước. Sự nghiên
cứu trong những năm gần đây vườn treo Babilon và vườn nổi Kashmir và tại Aztec
Indians của Mexico còn những nơi trồng cây trên bè trong những hồ cạn. Đến nay
vẫn còn thấy ở thành phố Mexico, …(Võ Thị Bạch Mai, 2003).
Những năm 60 của thế kỷ XIX Sachs và Knop (Đức) đã sản xuất ra các dung
dịch để nuôi cấy. Trong những năm 30 của thế kỷ XX Ts. Gericke (Caliornia) đã
phổ biến rộng rãi thuỷ canh ở nước Mỹ. Những nông trại thuỷ canh di động đã cung
cấp thực phẩm rau tươi cho lính Mỹ trong suốt thời gian chiến tranh quân sự tại
Nam Thái Bình Dương (Võ Thị Bạch Mai, 2003).
1.2.2.2 Kỹ thuật thuỷ canh ở Việt Nam
Việc nuôi trồng thủy canh được biết khá lâu, nhưng chưa được nghiên cứu có
hệ thống và chưa được sử dụng nhiều để trồng các loại cây cảnh. Thuỷ canh có vai
trò ngày càng cao trong sự phát triển của ngành nông nghiệp thế giới, các yếu tố ảnh
hưởng như khí hậu, sự thay đổi đất đai, sự ô nhiễm môi trường,… Dẫn đến hình
thành nên các điều kiện, các phương thức canh tác khác nhau. Thuỷ canh được áp
dụng từ ngoài trời trong nhà kín. Nó được xem là ngành khoa học cao đang sử dụng
tại các nước đang phát triển.
Theo Võ Thị Bạch Mai (2003), Khoa Sinh học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
phối hợp với Viện Nghiên Cứu và Triển Khai Hồng Kông đã tiến hành nghiên cứu
9

Trong hệ thống này các cây được trồng trong thùng cách nhiệt, chỉ chứa
sương mù và hơi nước. Sương mù (chất dinh dưỡng) được phun định kỳ ở thời gian
nhất định trong suốt quá trình trồng. Cây được treo lơ lửng trong thùng, được duy
trì trong điều kiện sống độc lập. Vì không sử dụng đất hay môi trường tổng hợp (giá
10


thể) nên môi trường có độ sạch cao, cây sạch bệnh. Nếu một cây bị nhiễm bệnh có
thể di chuyển nó ra khỏi hệ thống một cách dễ dàng, không ảnh hưởng đến cây
khác. Hệ thống khí canh này có hiệu quả kinh tế cao thích hợp trong sản xuất rau
hoa thương phẩm và có thể trồng trái vụ.
1.2.4 Một số loại giá thể thủy canh
Theo Kauffmam (2005), để nâng đỡ cây trong hệ thống thủy canh phải có
các chất trơ như xơ thực vật được dùng giá thể cho rễ cây bám vào. Kết cấu của giá
thể nên có lỗ hổng để duy trì hoàn hảo lượng không khí và nước cần thiết cho cây.
Perlite: được làm từ khoáng thạch anh và giản nở nhiều lần so với thể tích
ban đầu ở nhiệt độ cao, nhìn giống hạt bắp rang nổ.
Vermiculite: là một dạng của khoáng, rất nhẹ và hút nước, dễ bị vỡ và ít ổn
định hơn perlite.
Rockwool: cũng một dạng của thạch anh, được làm tan ra và se lại thành sợi.
Nó trở thành 2 dạng tiêu chuẩn là hạt và sợi.
Scoria: là một dạng đá nghiền thường được phân làm 3 cấp theo đường kính
từ 3 – 15 mm.
Expanded Clay Balls: Những viên sét được nung ở nhiệt độ cao 1200oC, rất
cứng nhưng có các lỗ hổng cho phép nước và không khí lưu thông.
Mạt cưa (Sawdust): gỗ nghiền.
Cỏ khô (hay), và rơm (straw): có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối trộn với môi
trường khác
Cát sông (hạt mịn) và cát biển (hạt tohạt): thường quá nhỏ dễ làm cản trở
dòng nước chảy, nên phối trộn với rockwool.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status