ẢNH HƯỞNG của THỜI điểm PHUN CALCIUM SILICATE đến SINH TRƢỞNG và NĂNG SUẤT của BA GIỐNG lúa MTL392, JASMINE85 và OM4900 TRỒNG TRONG CHẬU ở vụ THU ĐÔNG năm 2010 - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

LÊ THỊ KHÁNH BÌNH

ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI ĐIỂM PHUN CALCIUM
SILICATE ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA BA GIỐNG LÚA MTL392, JASMINE85
VÀ OM4900 TRỒNG TRONG CHẬU
Ở VỤ THU ĐÔNG NĂM 2010

LUẬN VĂN KỸ SƢ TRỒNG TRỌT

Cần Thơ, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

LUẬN VĂN KỸ SƢ TRỒNG TRỌT

ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI ĐIỂM PHUN CALCIUM
SILICATE ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA BA GIỐNG LÚA MTL392, JASMINE85
VÀ OM4900 TRỒNG TRONG CHẬU
Ở VỤ THU ĐÔNG NĂM 2010

Cán bộ hướng dẫn:




TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
..........................................................................................................................
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài:

“Ảnh hưởng của thời điểm phun Calcium Silicate đếm sinh tưởng và năng suất
của ba giống lúa MTL392, Jasmine85 và OM4900 trồng trong chậu
ở vụ Thu Đông năm 2010”

Do sinh viên: Lê Thị Khánh Bình thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Luận văn đã đƣợc hội đồng chấp nhận và đánh giá ở mức:………………………...
Ý kiến hội đồng: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày ……..tháng ……năm 2011
Thành viên Hội đồng

-------------------------

------------------------

----------------------------

DUYỆT KHOA
Trƣởng khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

iii

E-mail: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1994 – 1999: học tại trƣờng Tiểu Học Thông Bình I.
1999 – 2003: học tại trƣờng Trung Học Cơ Sở Thông Bình.
2003 – 2006: học tại trƣờng Trung Học Phổ Thông Tân Hồng.
2008 đến nay: học tại trƣờng Đại học Cần Thơ, quá trình đào tạo (20082012), ngành Trồng Trọt K34.

Cần Thơ, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Ngƣời khai ký tên

v


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha Mẹ lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng nhất, Ngƣời đã nuôi dƣỡng,
dạy bảo con khôn lớn và tạo điều kiện cho con học tập và rèn luyện.
Thành kính biết ơn
Thầy Nguyễn Thành Hối đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và động viên em
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn
Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Xuân Thu, Thầy Phạm Văn Trọng Tính, đã
dạy bảo, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập.
Cảm ơn các bạn Trần Hữu Phần, Phan Ngọc Quyển, Ong Thạch Thảo,
Nguyễn Việt Trƣờng, Nguyễn Minh Tú… Tập thể lớp Trồng Trọt 34 đã tận giúp đỡ
trong quá trình thực đề tài. Gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt đến toàn
thể các bạn sinh viên khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.

vi



Chƣơng

Nội Dung

Trang

Lời cam đoan .................................................................................... iv
Lí lịch cá nhân .................................................................................... v
Lời cảm tạ.......................................................................................... vi
Tóm lƣợc .......................................................................................... vii
Mục lục ........................................................................................... viii
Danh sách bảng ................................................................................. xi
Danh sách hình ................................................................................. xii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................................... 2
1.1 ẢNH HƢỞNG CỦA CALCIUM VÀ SILICATE ĐỐI VỚI SỰ TĂNG
TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY LÚA ............................................................. 2
1.1.1 Ảnh hƣởng của calcium đến cây lúa...................................................................... 2
1.1.2 Ảnh hƣởng của silicate đến cây lúa ...................................................................... 3
1.2 HÌNH THỂ HỌC CÂY LÚA ................................................................................... 4
1.2.1 Rễ lúa ................................................................................................................... 4
1.2.2 Thân lúa ............................................................................................................... 5
1.2.3 Lá lúa ................................................................................................................... 5
1.2.4 Bông lúa và hoa lúa .............................................................................................. 5
1.3 CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƢỞNG CỦA CÂY LÚA ............................................ 6
1.3.1 Giai đoạn tăng trƣởng ........................................................................................... 6
1.3.2 Giai đoạn sinh sản................................................................................... ................ 6
1.3.3 Giai đoạn chín ...................................................................................................... 7
1.4 SỰ ĐỔ NGÃ TRÊN CÂY LÚA .............................................................................. 7

2.2.4 Phân tích kết quả................................................................................................. 19
3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................................ 20
3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THÍ NGHIỆM........................................................... 20
3.1.1 Đặc điểm khí hậu và đất đai ................................................................................ 20
3.1.2 Tình hình sâu bệnh ............................................................................................. 20
ix


3.2 ẢNH HƢỞNG CỦA CALCIUM SILICATE (CaSi) LÊN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH
NÔNG HỌC CÂY LÚA.............................................................................................. 20
3.2.1 Chiều cao cây ..................................................................................................... 20
3.2.2 Số chồi trên chậu ................................................................................................ 22
3.2.3 Độ cứng lóng ...................................................................................................... 24
3.3 ẢNH HƢỞNG CỦA CALCIUM SILICATE (CaSi) LÊN THÀNH PHẦN
NĂNG SUẤT .............................................................................................................. 26
3.3.1 Số bông trên chậu ............................................................................................... 26
3.3.2 Số hạt trên bông .................................................................................................. 26
3.3.3 Tỷ lệ hạt chắc ..................................................................................................... 27
3.3.4 Trọng lƣợng 1000 hạt ......................................................................................... 28
3.4 ẢNH HƢỞNG CỦA CALCIUM SILICATE (CaSi) LÊN NĂNG SUẤT .............. 29
3.4.1 Năng suất thực tế ................................................................................................ 29
3.4.2 Năng suất lý thuyết ............................................................................................. 29
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...................................................................................... 31
4.1 KẾT LUẬN .................................................. ........................................................ 31
4.2 ĐỀ NGHỊ .............................................................................................................. 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 32
PHỤ CHƢƠNG

x



1


CHƢƠNG I
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 ẢNH HƢỞNG CỦA CALCIUM VÀ SILICATE ĐỐI VỚI SỰ TĂNG
TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY LÚA
1.1.1 Ảnh hƣởng của calaium đến cây lúa
Theo Võ Thị Gƣơng (2004) thì một nguyên tố đƣợc xem là thiết yếu đối với
cây trồng phải thỏa mãn ba điều kiện sau: (1) Thực vật không thể hoàn tất chu kỳ
sống nếu không có sự hiện diện của nó; (2) Chức năng của nó không thể thay thế
bởi một nguyên tố khoáng khác; (3) Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến sự dinh dƣỡng của
thực vật, hoặc là thành phần của chất sống, hoặc là chất không thể thay thế hàng
loạt các phản ứng của các enzyme.
Calcium đƣợc hấp thu dạng Ca2+ và sau đó sẽ cố định thành các muối nhƣ
calcium oxalate, calcium pectate,… Ở thực vật, một phần Ca liên kết chặc chẽ với
cấu trúc vách tế bào, một phần khác có khả năng trao đổi tại vách và mặt ngài của
màng tế bào. Hàm lƣợng Ca trong cây ở khoảng 0,1 đến lớn hơn 0,5% trọng lƣợng
khô tùy thuộc vào điều kiện sinh trƣởng của từng loại cây trồng và cơ quan của cây.
Nhu cầu sinh trƣởng của cây một lá mầm thấp hơn cây hai lá mầm rất nhiều
(Loneganran và ctv., 1968; Loneganran và Snowball, 1969). Calcium có ảnh hƣởng
đến sự hình thành màng tế bào, giúp cho vách tế bào cứng chắc và điều chỉnh tính
thấm của màng tế bào (Taiz và Zeiger, 1998). Trong tế bào một tỷ lệ lớn Ca bị cô
lập trong thủy thể, trong khi nồng độ của chúng trong tế bào chất thì rất thấp, có thể
đạt tới 10% trọng lƣợng khô (ở lá trƣởng thành) mà không thấy triệu chứng ngộ độc
hay ức chế sinh trƣởng. Ca cũng rất cần thiết cho việc hình thành hệ thống rễ giúp
cây hấp thu dinh dƣỡng khoáng và sinh trƣởng tốt hơn. Vùng phân sinh của rễ, thân
và lá (nơi mà sự phân cắt tế bào đang xảy ra) thì mẫm cảm nhất. Ca hầu nhƣ không
di chuyển trong mô libe và kết quả là triệu chứng thiếu thƣờng đƣợc phát hiện ở lá

nghiệm trên táo và cà chua các nhà nghiên cứu cho rằng, khi gia tăng hàm lƣợng
Ca2+ ở trái bằng cách phun nhiều lần muối calcium trong suốt quá trình đậu trái
hoặc nhúng trái trong dung dịch CaCl2 sau khi thu hoạch đã làm tăng độ cứng vỏ
trái (Cooper và Bagerth, 1976).
1.1.2 Ảnh hƣởng của silicate đến cây lúa
Silicate đƣợc nghiên cứu chính thức vào năm 1843 do Lawes, ở Nhật khi
nghề trồng lúa đƣợc xem là một ngành thực sự thì có nhiều nghiên cứu về Si ảnh
hƣởng lên lúa (Takahashi, 1984).
Sự hấp thụ Si đƣợc thực hiện ở vùng chóp rễ, bao gồm cả hai vùng: vùng mô
phân sinh và vùng dãn dài của rễ. Nhƣng qua nhiều nghiên cứu cho thấy sự hấp thu
Si ở vùng trƣởng thành của rễ cao hơn ở vùng chóp rễ. Ở cây lúa có xu hƣớng tích
lũy silicate trong mô với liều lƣợng khá cao (5% hoặc cao hơn) Epstein (1994).
Trong cây silicate tập trung trong thân lá khoảng 60%, một phần trên bông (khoảng
20%) (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Sự hấp thu Si lớn hơn nhiều so với bất kỳ dƣỡng
chất nào khác (từ 890-1018 kg/ha/vụ). Vì cây lúa hấp thu lƣợng lớn Si nhƣ vậy đôi
khi nó đƣợc xem là cây silic (Yoshida, 1981). Sự tích lũy Si trong mô tế bào rất
quan trọng cho sự tăng trƣởng mạnh mẽ và kháng nấm bệnh của lúa (Datnoff và
3


ctv., 1997). Ngoài ra Si còn là nguyên tố thiết yếu cho sự sinh trƣởng và phát triển
của lúa, vì thế ngoài tính kháng và tính chống chịu, Si còn giúp tăng năng suất ở
lúa. Si là nguyên tố cây trồng có thể hấp thu đƣợc từ đất và khả năng này là rất lớn
trong quá trình phát triển. Sự phát triển và năng suất vẫn gia tăng khi Silicate chứa
trong lá và thân là 8%. Thí nghiệm ngoài đồng cũng cho kết quả tƣơng tự là khả
năng hấp thu Silicate của cây lúa rất cao, ở lá cờ cây lúa chiếm khoảng nhỏ hơn
10%. Silicate cần một lƣợng lớn cho cây lúa sau khi bƣớc vào giai đoạn làm đòng.
Do đó, Silicate ảnh hƣởng đến cây lúa vào giai đoạn lớn hơn giai đoạn trƣớc tƣợng
đòng, khi cây lúa không thể hấp thu lƣợng Silicate có thể ảnh hƣởng cho giai đoạn
sau phân hóa đòng và làm cho năng suất lúa bị giảm.

Theo Nguyễn Thành Hối (2010) thì môi trƣờng đất trồng thích hợp và chế độ
dinh dƣỡng tốt sẽ giúp bộ rễ lúa phát triển mạnh đủ sức hút dinh dƣỡng tạo năng
suất lúa cao.
1.2.2 Thân lúa
Thân lúa gồm mắt và lóng nối tiếp nhau. Lóng là phần rỗng giữa hai mắt
đƣợc bẹ lá ôm chặt. Thiết diện của lóng có hình tròn hay bầu dục với thành lóng dày
hay mỏng và lóng dài hay ngắn tùy từng loại giống và điều kiện môi trƣờng, đặc
biệt là chế độ nƣớc. Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) cây lúa có lóng ngắn thành lóng
dày, bẹ lá ôm sát thân thì cây lúa sẽ cứng chắc khó đỗ ngã và ngƣợc lại. Trong
trƣợng hợp đất ruộng có nhiều nƣớc, sạ dày, bón nhiều đạm, thiếu ánh sáng thì lóng
có khuynh hƣớng vƣơn dài và mềm yếu dễ đỗ ngã. Lúa bị đỗ ngã càng nhiều thì sự
hút dinh dƣỡng và quang hợp bị trở ngại, sự vận chuyển các dƣỡng chất bị đình trệ,
hô hấp mạnh làm tiêu hao chất dự trữ dẫn đến hạt lép, hạt lững nhiều làm năng suất
bị giảm.
1.2.3 Lá lúa
Theo Nguyễn Thành Hối (2010) thì một lá lúa hoàn chỉnh bao gồm phiến lá,
bẹ lá và cổ lá. Phiến lá là nơi phơi ra ngoài ánh sáng, có một gân chính ở giữa và
nhiều gân phụ chạy song song từ cổ đến chót lá, phiến lá càng đứng và chứa nhiều
diệp lục sẽ quang hợp càng mạnh để tạo chất khô chuyển vị nuôi cây và bông lúa về
sau. Bẹ lá là phần tiếp theo phiến và ôm sát thân cây lúa, giúp cây càng đứng vững
và ít bị đỗ ngã, là nơi trung gian tích trữ và chuyển vận không khí và dinh dƣỡng
cho các bộ phận khác của cây lúa. Cổ lá là nơi tiếp giáp giữa phiến và cổ lá. Trong
chu kỳ sống cây lúa ngắn ngày không quang cảm có khoảng 10-18 lá, các giống dài
và bị ảnh hƣởng quang cảm có khi cho số lá nhiều hơn 20 lá (13-23 lá) (Yoshida,
1981).
1.2.4 Bông lúa và hoa lúa
Sau khi ra đủ số lá nhất định thì cây lúa sẽ trỗ bông. Thời gian trổ bông, phân
hóa càng ngắn thì càng tránh đƣợc thiệt hại do tác động xấu của môi trƣờng nhƣ:
gió, mƣa, nhiệt độ thấp,… Nếu quá trình phân hóa đòng gặp trở ngại thì bông lúa sẽ
ít hạt, hạt nhỏ, nhiều hoa bị thoái hóa. Trong thời gian ngậm sữa nếu gặp thời tiết

1.3.2 Giai đoạn sinh sản
Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ khi phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông và kéo
dài khoảng 27-35 ngày trung bình khoảng 30 ngày. Ở giai đoạn này bao gồm sự
vƣơn lóng, gia tăng chiều cao rõ do sự vƣơn dài của 5 lóng trên cùng và sự tàn lụi
của số chồi vô hiệu. Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), đòng hình thành và phát triển
qua nhiều giai đoạn và cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ, lúc này lúa trổ. Ở giai
đoạn này để bông lúa hình thành nhiều hoa, vỏ trấu đạt kích thƣớc tối đa thì cần
phải tạo điều kiện cho cây lúa có đầy đủ dinh dƣỡng, ánh sáng nhiều, mực nƣớc
trong ruộng thích hợp, thời tiết thuận lợi và không có sâu bệnh tấn công.
6


1.3.3 Giai đoạn chín
Giai đoạn khoảng 30 ngày cuối là giai đoạn chín với sự tăng dần về kích
thƣớc và trọng lƣợng hạt. Ở giai đoạn này cây ổn định về chiều cao, quá trình tích
lũy chất khô xảy ra ngày càng mạnh. Hạt lúa chuyển màu từ xanh sang màu vàng
đặc trƣng của giống. Trọng lƣợng hạt tăng dần và ổn định đến khi chín hoàn toàn.
Trong giai đoạn này có mƣa nhiều hoặc thời tiết lạnh có thể làm kéo dài giai đoạn
chín, ngƣợc lại nếu trời nắng ấm có thể rút ngắn giai đoạn chín của lúa (Võ Tòng
Xuân, 1984).
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) giai đoạn chín của lúa trải qua các thời kỳ
sau:
- Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): các chất dự trữ trong thân, lá và các sản phẩm
quang hợp đƣợc chuyển vào trong hạt. Kích thƣớc và trọng lƣợng hạt tăng dần làm
đầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống (cong trái me), lúc này hạt chứa dịch lỏng
màu trắng đục nên gọi là thời kỳ ngậm sữa.
- Thời kỳ chín sáp: hạt gạo mất nƣớc từ từ và đặc lại, hàm lƣợng nƣớc của
hạt khoảng 58% và giảm xuống dần nhƣng vỏ trấu còn xanh.
- Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nƣớc, gạo cứng dần, vỏ trấu chuyển
sang màu vàng đặc thù của giống bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan

cao cây là yếu tố quan trọng lien quan đến tính chống chịu đổ ngã của cây lúa. Các
giống lúa lai cải tiến thƣờng có thân thấp nên chống chịu đổ ngã tốt hơn, có thể cho
năng suất cao hơn.
Tuy nhiên, những giống lúa thấp cây không phải luôn luôn chống chịu đổ
ngã mà còn phụ thuộc vào nhũng đặc tính khác nhƣ độ dài thân, độ cứng mô, vận
tốc hóa già của các lá dƣới làm thay đổi độ cứng của cây (Yoshida, 1981).
 Dạng hình lóng thân
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), thân lúa gồm những mắt nối tiếp nhau, lóng
là phần rỗng giữa hai mắt và đƣợc bẹ ôm chặt. Thiết diện của lóng có hình tròn hay
hình bầu dục với thành lóng dài hay ngắn tùy giống và điều kiện môi trƣờng, đặc
biệt là nƣớc.
 Ảnh hƣởng của chiều dài lóng thân
Chiều dài của những lóng bên dƣới và chiều dài cả thân lúa là những đặc tính
quan trọng liên quan đến tính đổ ngã. Cây lúa có lóng ngắn thành lóng dày, bẹ lá
ôm sát thân thì thân lúa sẽ cứng chắc, khó đổ ngã và ngƣợc lại. Nhƣ vậy, lóng phía
8


dƣới càng dài có thể là nguyên nhân quan trọng dẫn đến đổ ngã (Nguyễn Minh
Chơn, 2003).
 Ảnh hƣởng của bẹ lá
Theo Yoshida (1981), bẹ lá góp phần rất ít cho sự quang hợp nhƣng nó cho
thấy chức năng quan trọng khác. Cây bắt đầu vƣơn lóng khi tƣợng khối sơ khởi,
thân vẫn còn nhỏ, dài khoảng 1 cm và bẹ lá làm nhiệm vụ chống đỡ giúp cây phất
triển bình thƣờng. Ngay sau khi sự phát triển của lóng hoàn thành thì bẹ lá vẫn góp
phần vào độ cứng của thân khoảng 30-60%. Nhƣ vậy bẹ lá có chức năng chống đỡ
cơ học cho toàn cây lúa. Giống lúa nào có bẹ ôm sát thân thì cây lúa đứng vững khó
đổ ngã (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.4.3.2 Ảnh hƣởng của thời tiết
Cây lúa thiếu ánh sáng do mƣa nhiều nhất là vào thời kỳ lúa trổ, ngoài viêc

Số hạt trên bông đƣợc quyết định từ lúa tƣợng cổ bông đến 5 ngày trƣớc khi
trổ, nhƣng nhất là thời kỳ phân hóa hoa và giảm nhiễm tích cực (Nguyễn Ngọc Đệ,
2008). Ở giai đoạn này, số hạt trên bông có ảnh hƣởng thuận với năng suất lúa do
ảnh hƣởng đến số hoa đƣợc phân hóa. Sau giai đoạn này, số hạt trên bông đã hình
thành và có thể bị suy thoái do ảnh hƣởng âm.
Thời kỳ quyết định số hạt trên bông chủ yếu là thời kỳ phân hóa đòng đến
cuối thời kỳ giảm nhiễm, vào thời gian trƣớc khi trổ 5 ngày không ảnh hƣởng (Đinh
Văn Lữ, 1978).
Nhiệt độ thấp ở giai đoạn gié thì tổng số hạt sẽ bớt đi và thoái hóa, sự gia
giảm sẽ rõ rệt hơn nếu nhiệt độ thấp đúng thời gian phân bào giảm nhiễm và ở giai
đoạn cây bị thiếu nƣớc tổng số hạt giảm một cách rõ rệt (Tôn Thất Trình, 1968).
Số hạt trên bông nhiều hay ít phụ thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng
nhƣ số hoa thoái hóa. Số gié và số hoa phân hóa đƣợc quyết định trong thời kỳ đầu
của quá trình phân hóa đòng, trong vòng 7-10 ngày. Theo Nguyễn Đình Giao và ctv
(1997), số hoa phân hóa nhiều hay ít tùy thuộc vào sinh trƣởng của cây lúa và điều
kiện ngoại cảnh.
1.5.3 Tỷ lệ hạt chắc
Tỷ lệ hạt chắc đƣợc quyết định vào thời kỳ trƣớc và sau khi trổ bông. Có ba
thời kỳ quyết định trực tiếp đến tỷ lệ hạt chắc là giảm nhiễm, trổ bông và chín sữa.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ hạt chắc là:
- Lƣợng phân bón: mỗi giống lúa yêu cầu một lƣợng phân bón nhất định để
sinh trƣởng, phát triển và hình thành năng suất. Nếu vƣợt quá giới hạn yêu cầu, bón
thừa đạm dễ làm tỷ lệ hạt chắc giảm.
- Cƣờng độ ánh sáng: thời kỳ cuối nếu cƣờng độ ánh sáng giảm, quang hợp
gặp trở ngại, lƣợng carbohydrate hình thành không đủ đáp ứng cũng làm tỷ lệ hạt
chắc giảm.

10



Giống kháng rầy nâu (cấp 1,7-3,7), hơi nhiễm bệnh đạo ôn (cấp 5 -6), thử
nghiệm trong nhà lƣới tại Trung Tâm Bảo Vệ Thực Vật phía Nam và Đại học Cần
Thơ.

11


1.6.2 Giống lúa Jasmine85
Giống lúa Jasmine85 đƣợc lai tạo và chọn lọc từ viện lúa quốc tế IRRI nhập
vào Việt Nam từ năm 1992, từ tồ hợp lai IR841-85=PETA/TN1//KHAO DAWK
MALI, đƣợc trồng thử ở Đồng bằng sông Cửu Long trên đất phù sa và đất nhiễm
phèn, đất phèn, đất nhiễm mặn.
Giống có thời gian sinh trƣởng 90-105 ngày, chiều cao trung bình 80-90 cm,
bông dài 20-25 cm, hạt chắc trên bông 80-100 hạt, trọng lƣợng 1000 hạt 25-26g.
Năng suất bình quân 4-6 tấn/ha, kích thƣớc hạt dài 7,2-7,8 mm, rộng 2,1-2,2 mm,
phẩm chất hạt tốt, gạo trong, thơm cơm mềm, tiêu biểu cho nhóm lúa thơm xuất
khẩu.
Giống không kháng đƣợc rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, nhiễm bệnh lùn
xoắn lá, cứng cây, ít đổ ngã, thích hợp cho cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu trên
chân đất phù sa ngọt hay phèn mặn nhẹ (Trƣơng Đích, 2000).
1.6.3 Giống lúa OM4900
Giống OM4900 có nguồn gốc từ tổ hợp lai C53/Jasmine 85 (marker RG28).
Đƣợc công nhận giống chính thức năm 2009 theo Quyết định số 198 QĐ/BNNKHCN ngày 18/06/2009 của Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn.
Giống có thời gian sinh trƣởng 100-105 ngày, chiều cao cây trung bình 105110 cm, trọng lƣợng 1000 hạt 28,3g. Năng suất trung bình: vụ Đông xuân: 6-8
tấn/ha, vụ Hè Thu: 5-6 tấn/ha, chiều dài hạt trung bình 7,8 mm, gạo đẹp, cơm dẻo
thơm. Giống kháng đƣợc vàng lùn, lùn xoắn lá, cứng cây, đẻ nhánh khỏe. Phản ứng
với rầy nâu cấp 3, đạo ôn cấp 3, giống phát huy tốt ở các vùng đất phù sa ngọt.

12



Tháng 9

27,6

188,2

120,7

85

Tháng 10

26,9

161,7

258,4

86

Tháng 11

27,0

182,0

204,0

85


Kết quả

Phƣơng pháp phân tích

Sét

%

42

Ống hút Robinson

Thịt

%

56

Ống hút Robinson

Cát

%

0,2

Ống hút Robinson

5,3


So màu, máy sắc ký

Kali trao đổi

Meq/100g

0,32

Máy hấp thu quang phổ

Đặc tính vật lý

Đặc tính hóa học
pH
EC

2.1.2.3 Chậu thí nghiệm
Lúa thí nghiệm đƣợc trồng trong chậu có kích cỡ nhƣ nhau: đƣờng kính mặt
chậu 30 cm và chiều cao 35 cm. Kiểm soát đƣợc lƣợng nƣớc tƣới trong chậu thí
nghiệm.
30 cm
35 cm
Hình 2.1 Chậu dùng để trồng lúa trong thí nghiệm

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status