TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
♣♦♣
PHẠM VĂN TUẤN
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA NƯỚC
AO NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus )
TẠI QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, Tháng 05/2008
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
♣♦♣
PHẠM VĂN TUẤN
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA NƯỚC
AO NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus )
TẠI QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRẦN THỊ PHẬN
Cần Thơ, Ngày
tháng 06 năm 2008
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
ii
Lời Cảm Tạ
Kính gởi lời cảm ơn sâu sắc ñến cha mẹ ñã nuôi nấng, dạy dỗ và luôn ñặt
niềm tin hy vọng về tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường và trong thời gian
thực hiện ñề tài.
Trong thời gian học tập tại Trường ðại Học Cần Thơ, ñược sự giảng dạy tận
tình của quí Thầy Cô, em cảm thấy mình ñã tiếp thu và học hỏi ñược nhiều kiến
thức vô cùng quý báu và cần thiết cho bản thân.
Xin chân thành biết ơn Thầy Cô giáo những người ñã truyền ñạt cho tôi
những kiến thức quý báu ñể tôi vững bước vào ñời.
Tôi xin ghi nhớ và biết ơn Cô Trần Thị Phận, ñã hết lòng dạy bảo và truyền
ñạt những kiến thức quí báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt
nghiệp.
Trung
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Bộ Môn Thú Y và Bộ Môn Chăn Nuôi,
chị Nguyễn Thu Tâm ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và làm
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñiểmĐH
phânCần
loại----------------------------------------------------------------3
2.1.3. Hình thái và sinh lý----------------------------------------------------------------3
2.1.4. Phân bố và môi trường sống -----------------------------------------------------3
2.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng -------------------------------------------------------------4
2.1.6. ðặc ñiểm sinh trưởng -------------------------------------------------------------4
2.1.7. ðặc ñiểm sinh sản -----------------------------------------------------------------4
2.1.8. Mối quan hệ giữa các yếu gây bệnh cho cá------------------------------------5
2.2. Tình hình nghiên cứu vi khuẩn gây bệnh trên cá trong và ngoài nước -----------7
2.2.1. Nghiên cứu ngoài nước -----------------------------------------------------------7
2.2.2. Nghiên cứu trong nước -----------------------------------------------------------8
2.3. Chỉ tiêu coliform -------------------------------------------------------------------------9
2.4. Một số loài vi khuẩn gây bệnh có trong nước ------------------------------------- 11
2.4.1. Vi khuẩn Aeromonas ------------------------------------------------------------ 11
2.4.2. Vi khuẩn Pseudomonas --------------------------------------------------------- 16
2.5. Một số bệnh trên cá tra do Aeromonas và Pseudomonas gây ra ---------------- 19
iv
2.5.1. Bệnh xuất huyết, phù ñầu ------------------------------------------------------- 19
2.5.2. Bệnh trắng da -------------------------------------------------------------------- 21
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ----------------- 24
3.1. Phương tiện nghiên cứu--------------------------------------------------------------- 24
3.2. Phương pháp nghiên cứu ------------------------------------------------------------- 24
3.2.1. Phương pháp lấy mẫu----------------------------------------------------------- 24
3.2.2. Phương pháp nuôi cấy phân lập----------------------------------------------- 25
3.3. Phương pháp xử lý số liệu------------------------------------------------------------ 29
Chương 5 KẾT LUẬN - ðỀ NGHỊ ------------------------------------------------------ 44
5.1. Kết luận --------------------------------------------------------------------------------- 44
5.2. ðề nghị ---------------------------------------------------------------------------------- 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ----------------------------------------------------------------- 45
PHỤ CHƯƠNG ----------------------------------------------------------------------------- 48
v
Danh Sách Bảng
Trang
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước mặt của Việt Nam
(TCVN 5942-1995) dựa trên nồng ñộ Coliform. ............................................... 11
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn cho phép về nồng ñộ Coliform trong vùng
nước ngọt nuôi thủy sản (theo thông tư số 01/2000/TT-BTS ngày
28 tháng 4 năm 2000 của Bộ Thủy Sản)............................................................ 11
Bảng 2.3 Phản ứng sinh hoá phân biệt Vibrio và Aeromonas ............................ 13
Bảng 2.4 Thời gian xuất hiện bệnh và tỷ lệ cá chết sau khi gây cảm nhiểm....... 15
Bảng 4.1 Thống kê diện tích ao nuôi cá tra của quận Ô Môn
từ năm 2007 ñến 4/2008.................................................................................... 31
Bảng 4.2 ðánh giá chất lượng nước nuôi cá tra khu vực quận
Ô Môn dựa trên nồng ñộ Coliform có trong nước ............................................. 32
Trung tâm
LiệugiáĐH
Thơcủa
@nước
Tàinuôi
liệu
học tập và nghiên cứu
Hình 4.4 Phản ứng Indol ..................................................................................42
Hình 4.5 Khuẩn lạc Pseudomonas spp trên môi trường MC.............................43
Hình 4.6 Phản ứng O/F của vi khuẩn Pseudomonas spp...................................43
Trung tâm
Liệu
Cần
Thơ
Tài liệu học
tập và nghiên cứu
HìnhHọc
4.7 Phản
ứngĐH
Citrate
của vi
khuẩn@Pseudomonas
spp .............................43
vii
Tóm Lược
Kết quả phân tích 52 mẫu nước. Cho thấy nồng ñộ Coliform của nước nuôi
thủy sản vươt mức qui ñịnh theo thông tư 01/2000/TT-BTS của Bộ Thủy Sản với tỷ
lệ cao chiếm 73,08%. Nước nguồn có mức ñộ ô nhiễm Coliform >10 lần qui ñịnh
chiếm tỷ lệ 62,5%.
Nước ao nuôi cá thịt có tỷ lệ nhiễm Coliform rất cao là 80,65%, nước ao nuôi
cá giống có tỷ lệ nhiễm thấp 45,45%. ðối với nước ao nuôi ở mật ñộ thích hợp có tỷ
lệ nhiễm Coliform khá cao với tỷ lệ 65%, còn nước nuôi ở mật ñộ cao có tỷ lệ
nhiễm Coliform là 77,27%.
viii
Chương 1
ðẶT VẤN ðỀ
Trong các loài cá nuôi phổ biến hiện nay ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, cá
tra (Pangasuis hypophthalmus) là loài chiếm ưu thế nhất bởi vì nó dễ nuôi, kích
thước lớn, tăng trọng nhanh, dễ dàng thích nghi với các loại thức ăn nên có thể nuôi
ở mật ñộ cao với các loại hình thuỷ vực khác nhau từ ao hồ nhỏ, hồ lớn, cho ñến
những bè thả trên sông. Ngoài ra, cá tra là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của tỉnh An Giang, ðồng Tháp, Cần Thơ… vào thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản.
Với những ñặc ñiểm thuận lợi, cá tra ngày càng ñược người dân ưa chuộng và nuôi
nhiều.
Trung
ðặc biệt, ñây là loài có sức sống cao trong vận chuyển, nên chúng còn là
nguồn thực phẩm tươi sống có thể cung cấp ñến nhiều nơi, có thể nói ñây là loài có
khả năng cung cấp thêm chất ñạm thay thế cho nhiều loài cá khác ñáp ứng ñầy ñủ
nhu cầu thực phẩm cho nhân dân. Tuy nhiên, do mức ñộ thâm canh ngày càng cao,
nhưng trình ñộ kỹ thuật người dân không ñồng ñều, cùng với việc nuôi mang tính tự
phát, không ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường nuôi nên
dẫn ñến
việc
xuất ĐH
hiện một
số bệnh
Trong
ñó và
môi nghiên
2.1.1. Lịch sử phát triển nghề nuôi cá tra
Trung
Nhà nước ta rất chú trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm có một cơ cấu
thuỷ sản bền vững về nguồi lợi, góp phần bảo ñảm an ninh lương thực, xoá ñói
giảm nghèo, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng. Chính vì thế, nuôi
trồng thuỷ sản ñã trở thành nghề sản xuất phổ biến trong cả nước và chiếm vị trí
quan trọng hàng ñầu ñưa xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh hơn hai thập kỷ qua.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản thu hút 60 vạn lao ñộng, diện tích nuôi trồng ñạt 1 triệu
ha với sản lượng trên 800 nghìn tấn, là nguồn cung cấp chính cho hoạt ñộng chế
biến và xuất khẩu, sản phẩm có sản lượng và diện tích nuôi trồng lớn nhất là tôm, cá
basa và cá tra. Nghề nuôi cá nước ngọt gần ñây phát triển mạnh do mở rộng thị
trường xuất khẩu và ñạt ñược nhiều tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cũng như kỹ
thuật nuôi trồng. Căn cứ tình hình thực tế, Chính phủ ñã cho phép các ñịa phương
chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển một phần diện tích trồng lúa và
trồngHọc
màu Liệu
kém hiệu
quảCần
sang Thơ
nuôi trồng
thuỷ liệu
sản theo
Nghị
quyết
09/NQ-CP
tâm
ĐH
@ Tài
Loài: Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878.
2.1.3. Hình thái và sinh lý
Cá tra là loài có kích thước lớn, da trơn không vẫy. Thân dài, vây lưng và
ñuôi có màu xám, vây ngực có ngạch và có ñộc tố. Miệng rộng và có 2 ñôi râu dài,
bụng cá có màu trắng. Cá con có một sọc ñen chạy dọc hai bên thân và hai sọc ñen
bên dưới hai ñường biên thân.
Trung
Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống ñược trong vùng nước hơi
lợ (nồng ñộ muối 7-10‰), có thể chịu ñựng ñược nước phèn pH >5, pH thích hợp
tâm
Học
Liệu
Cầnhợp
Thơ
o Tài liệu học tập và nghiên ocứu
C, cá tra dễ chết ở nhiệt ñộ thấp dưới 15 C
cho cá
từ 7-8,
nhiệtĐH
ñộ thích
26-30@
o
nhưng có thể chịu nóng tới 39 C.
Ngoài ra cá tra có cơ quan hô hấp phụ (hô hấp bằng bóng khí và da) nên cá
tra có khả năng sống tốt trong ñiều kiện nước ñọng, nhiều chất hữu cơ, hàm lượng
oxi hoà tan thấp. Ngoài tự nhiên cá có thể sống trong ñiều kiện thiếu oxi kéo dài vì
kích thước hồng cầu của cá bé, lượng hồng cầu nhiều nên vận chuyển một lượng oxi
cao.
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong quá trình nuôi ở giai ñoạn cá con người ta có thể cho ăn: cám gạo, bột
ñậu nành, bột sữa và cũng có thể cho ăn thức ăn tổng hợp.
2.1.6. ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá tra có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối nhanh, giai ñoạn nhỏ cá tăng trưởng
nhanh về chiều dài. Cá bột hết noãn hoàng có chiều dài trung bình từ 0,1-1,1 cm,
sau 14 ngày ương ñạt 2,0-2,3 cm và trọng lượng 520 mg. Cá 5 tuần tuổi ñạt 1,3-1,5
cm, chiều dài 5-6 cm. Cá ương trong ao, sau 2 tháng ñạt chiều dài 10-12 cm (1415g). Trong ao nuôi sau một năm cá có thể ñạt trọng lượng 1-1,5 kg/con và trong
những năm sau cá lớn nhanh hơn (Dương Nhựt Long, 2004).
2.1.7. ðặc ñiểm sinh sản
Cá tra không sinh sản trong ao nuôi, tập tính sinh sản là loài di cư ñi ñẻ, ñẻ
trứng dính, sinh sản 1-2 lần/năm.
Theo Cacot (1999) phải mất hơn 3 năm cá tra cái mới có khả năng ñộng dục,
dù nuôi trong bè, ao hồ hay sống ngoài tự nhiên. Khó có thể xác ñịnh khả năng
ñộng dục của cá tra bằng kích cở, ngoại hình. Song người ta có thể nhận biết tương
ñối khi cá tra dài khoảng 54 cm và cân nặng tối thiểu 3-4 kg (Thoại Sơn, 2006).
4
Trong tự nhiên cá thành thục và sinh sản vào cuối tháng 4 và ñầu tháng 5 âm
lịch. Ðàn cá ñẻ tự nhiên ñẻ không ñồng loạt nên thời gian xuất hiện cá bột trên sông
cũng kéo dài 3-4 ñợt trong vòng 2 tháng. Chưa phát hiện ñược cá tra tái thành thục
trong tự nhiên. Ðối với cá tra nuôi vỗ cho sinh sản nhân tạo ở các tỉnh miền Nam
(từ Ðà Nẵng trở vào) mùa vụ thành thục của cá bố mẹ và bắt ñầu cho ñẻ từ tháng 23 trở ñi, mùa vụ sinh sản có thể kéo dài tới tháng 10. Sau lần sinh sản thứ nhất, cá
có thể tái thành thục trở lại và ñẻ tiếp lần thứ hai. Cá tra bố mẹ tái thành thục 1-2
lần trong năm, thời gian ñể cá tái thành thục từ 1-2 tháng.
Nhiệt ñộ nước thích hợp nhất cho cá tra trong mùa vụ ñẻ từ 28-30oC. Nếu
nhiệt dộ thấp hơn 24oC thì trứng cá khó nở, do phôi cá không phát triển ñược. Nếu
ðịnh nghĩa bệnh:
Bệnh là biểu hiện trạng thái bất thường của cơ thể sinh vật với sự biến ñổi
xấu của môi trường xung quanh. Cơ thể nào thích ứng thì tồn tại, không thích ứng
thì mắc bệnh và chết. Hay nói cách khác, bất cứ một sự thay ñổi trạng thái nào ñó
của cơ thể hoặc một bộ phận cơ quan nào ảnh hưởng ñến chức năng sinh lý của cơ
thể sinh vật ñược gọi là bệnh (Từ Thanh Dung, 1999).
Bệnh cá là một vấn ñề rất ñược quan tâm trong nuôi tăng sản với mật ñộ cao.
Bởi vì trong nuôi tăng sản ở mật ñộ cao sẽ làm tăng khả năng tiếp xúc giữa cá và ký
sinh trùng, ñồng thời cũng tạo ñiều kiện cho ký sinh trùng tăng nhanh trong một
nhóm cá. Tuy nhiên muốn bệnh xảy ra ñòi hỏi có nhiều ñiều kiện ràng buộc. Theo
Aquacop (1977) cho rằng tình trạng khoẻ mạnh hay bệnh tật của một ñộng vật ñược
xác ñịnh như là sự thăng bằng giữa nguyên nhân gây bệnh và sức ñề kháng của cá
(Phạm Hoàng Sanh, 1998).
5
Nguyên nhân gây bệnh có rất nhiều gồm các yếu tố môi trường, chất lượng
thức ăn, mầm bệnh có trong môi trường, bản thân ký chủ… Bệnh xuất hiện là do sự
tác ñộng của 3 yếu tố chính: mầm bệnh - ký chủ - môi trường. Bệnh xảy ra khi có
sự mất cân bằng của ba yếu tố trên. Trong mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, yếu tố
môi trường giữ vai trò rất quan trọng, nó ñiều khiển mối quan hệ giữa vật chủ và
mầm bệnh theo hướng có lợi hoặc bất lợi.
Mầm bệnh
Ký chủ
Bệnh
Môi trường
Aeromonas ichthiosmia, Aeromonas veronii… Tuy nhiên trong số những loài ñó chỉ
có một số loài có khả năng gây bệnh cho cá nuôi ñó là những loài Aeromonas
allosacharophila, Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sobria
riêng ñối với vi khuẩn Aeromonas veronii các nhà nghiên cứu cho rằng có khả năng
gây bệnh cho cá, nhưng theo những nghiên cứu thì vi khuẩn này chỉ có thể gây bệnh
cho cá khi mật ñộ của chúng lên ñến 107tb/ml vấn ñề này ñược ñiều tra từ những
con cá hồi ðại Tây Dương bị những vết thối rữa trên thận.
TheoLiệu
nghiênĐH
cứu Cần
của cácThơ
nhà khoa
học có
5 loài
vi khuẩn
Pseudomonas
Trung tâm Học
@ Tài
liệu
học
tập và
nghiên ñã
cứu
ñược mô tả có khả năng gây bệnh cho cá ñó là: Pseudomonas fluorescens,
Pseudomonas anguilli septica, Pseudomonas chlororaphis, Pseudomonas
caligennes và Pseudomonas putida thêm vào ñó một vài loài Pseudomonas có khả
năng gây bệnh nhưng không ñược xác ñịnh loài cụ thể (Brian Austin và Dawn
Austin, trích dẫn từ Cao Tuấn Anh, 2005).
Theo tài liệu của Post vi khuẩn gây bệnh trên cá ñược phát hiện ñầu tiên vào
1984. Mặc dù vi khuẩn ở ñộng vật thuỷ sản phân lập ñược rất nhiều nhưng gây
Tuy nhiên còn tuỳ thuộc vào khả năng gây bệnh của vi khuẩn ñối với cơ thể
cá mà cá có thể bệnh hay không. Theo Ngô Thuần Vương (1987) cho rằng vi khuẩn
tâm
Liệu
ĐH
Tàikhuẩn
liệu hay
học
tập ởvà
cứu
xâm Học
nhập vào
cơ thể
ký Cần
chủ tạoThơ
nên sự@
nhiễm
không,
mứcnghiên
ñộ nào còn
tuỳ thuộc vào khả năng gây bệnh của vi khuẩn (Cao Tuấn Anh, 2005).
Theo tài liệu nghiên cứu của Từ Thanh Dung, (1999) tỉ lệ hao hụt của bệnh
trắng da tại tỉnh An Giang là 40-90% mức hao hụt lớn nhất có thể là 100% ñối với
cá hương và cá giống. Tác giả cũng cho rằng quá trình bệnh trắng da xuất hiện ñến
lúc cá chết quá ngắn, sức sống của cá rất yếu (nhất là cá hương, giống) không ñủ
thời gian ñể thuốc ngấm vào cơ thể cá phát huy tác dụng diệt mầm bệnh. Nên cần
phải xem trọng biện pháp phòng bệnh này.
Loan và ctv (2000) ñã thu mẫu cá Tra nuôi ao và bè tại các vùng nuôi thuộc
huyện Hồng Ngự (ðồng Tháp), Mộc Hoá (Long An), tỉnh Vĩnh Long và tỉnh An
ĐHbệnh
Cần
Tàilanliệu
nghiên
thiệtHọc
hại nghiêm
rất Thơ
khó trị@
và lây
nhanhhọc
(Caotập
Tuấnvà
Anh,
2005). cứu
2.3. Chỉ tiêu coliform
Nuớc là nhu cầu cho hoạt ñộng sống của tế bào, mô bào, cơ thể, nhu cầu cho
sinh hoạt, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp là rất lớn và tăng rất nhanh theo
sự phát triển của xã hội loài người.
Việt Nam nằm trong vòng khí hậu nhiệt ñới, do ñó thiên nhiên ñã ưu ñãi cho
một khối lượng mưa rất dồi dào. Việt Nam có mạng lưới sông, suối rất lớn và phân
bố khá ñồng ñều trên toàn lãnh thổ. Mặt khác, chúng ta ñang ñương ñầu với sự ô
mhiễm nước ngọt nghiêm trọng từ những hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp và
sinh hoạt. Nhiều dòng sông trước ñây là nguồn cung cấp nước thiên nhiên rất trong
sạch, nay bị ô nhiễm rất nặng, ñến mức các loài thuỷ sản cũng không phát triển
trong ñó (Nguyễn ðức Lượng, 2003).
Tổ chức y tế thế giới ñịnh nghĩa sự ô nhiễm là “ việc ñưa các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây tác hại ñến sức khoẻ con
người, ñến sự phát triển của vi sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”.
Theo ñịnh nghĩa này, các tác nhân gây ô nhiễm gồm chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn). Tuy nhiên, môi trường ñược gọi là ô nhiễm
chuẩn của loại vi sinh vật lý tưởng, dể dàng ñược xác ñịnh hơn trong ñiều kiện thực
ñịa so với các vi sinh khác (Nguyễn ðăng Tuấn, 2007).
Coliform là trực khuẩn Gram âm, không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ
ý, có khả năng lên men sinh hơi trong khoảng 48giờ khi ñược ủ ở 370C trong môi
trường Lauryl Sulphate Broth (LSB) và môi trường Brilliant Green Bile Lactose
Broth (BGBL). Nhóm Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột người,
ñộng vật.
Số lượng Coliform trong mẫu nước ñược xác ñịnh theo phương pháp MPN
(Most Probable Number), còn ñược gọi là phương pháp pha loãng tới hạn hay
phương pháp chuẩn ñộ. ðây là phương pháp dùng ñể ñánh giá số lượng vi sinh vật
10
theo số lượng vi sinh vật có xác suất lớn nhất hiện diện trong một ñơn vị thể tích
mẫu. Là phương pháp ñịnh lượng dựa trên kết quả ñịnh tính của một loạt thí
nghiệm ñược lập lại ở một số ñộ pha loãng khác nhau. Phương pháp này dựa vào
nguyên tắt pha loãng mẫu thành một dãy thập phân, ñược ủ trong ống nghiệm chứa
môi trường thích hợp có ống bẩy khí Durham. Mỗi nồng ñộ pha loãng ñược ủ 3
ống lập lại. Theo dõi sự sinh hơi và ñổi màu ñể ñịnh tính sự hiện diện trong từng
ống thử nghiệm, ñây là các ống dương tính. Ghi nhận số ống nghiệm cho phản ứng
dương tính ở mỗi nồng ñộ pha loãng và dựa vào bảng MPN ñể suy ra số lượng
Coliform trong 1ml mẫu ban ñầu (Trần Linh Thước, 2003).
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước mặt của Việt Nam (TCVN 5942 1995) dựa trên nồng ñộ Coliform.
Giá trị giới hạn
Thông số
ðơn vị
2.4. Một số loài vi khuẩn gây bệnh có trong nước
2.4.1. Vi khuẩn Aeromonas
Giống Aeromonas thuộc họ Vibrionaceae, là những vi khuẩn phổ biến trong
nước ngọt và thường gây bệnh trên cá nuôi lẫn cá tự nhiên. Chúng gồm có hai
nhóm tách biệt: nhóm ưa lạnh không di ñộng, ñó là Aeromonas salmonicada và
nhóm ưa ấm, di ñộng gồm có Aeromonas hydophila, Aeromonas caviae, Aeromonas
sorbia.
Theo Knochet (1989), Aeromonas có mặt khắp nơi trong môi trường nước
ngọt, nhưng cũng có thể phân lập ñược từ nước mặn và nước lợ, từ thịt, cá và thực
phẩm thuỷ sản, kem và nhiều thực phẩm khác (Tài liệu kỹ thuật thuỷ sản FAO,
2003).
11
Những vi khuẩn này cư ngụ chủ yếu trong ruột cá. Sự hiện diện của chúng
không ñủ làm cho bệnh biểu hiện và stress ñược cho là nhân tố góp phần bùng phát
bệnh mà nguyên nhân là Aeromonas. Ở người, Aeromonas ñược coi là vi khuẩn cơ
hội.
Hình thái và ñặc tính nuôi cấy
Aeromonas là vi khuẩn hình que ngắn, Gram âm, không sinh nha bào, kích
thước 0,5 x 1-1,5 µm, là vi khuẩn yếm khí tuỳ tiện.
Trong môi trường lỏng sau 24giờ phát triển làm ñục ñều, trên mặt có một lớp
ván mỏng, nhớt, sau vài ngày lớp màng chìm xuống.
Trên môi trường thạch khuẩn lạc tròn, rìa ñều, hơi lồi, ướt, nhẵn bóng, màu
vàng rất nhạt.
Aeromonas phát triển tốt ở nhiệt ñộ 20-370C, pH thích hợp từ 7,1-7,2 và bị
tiêu diệt ở 600C trong 30 phút.
+
-
Oxidase
+
+
Nhạy cảm với Vibrio O/129
+
-
Chiên mao ở một ñầu
+
-
Nguồn: Nguyễn Thanh Bảo, (2005).
Cấu trúc kháng nguyên
Trung
Aeromonas có sự ña dạng trong cấu trúc kháng nguyên. Sự ña dạng chủ yếu
là kháng nguyên O và H. Ewing và ctv (1961) ñã miêu tả có 12 nhóm kháng
Colberg và Lingg (1978) chỉ ra rằng xử lý ozon với 0,1-1 mg/lit sẽ giết chết
99% vi khuẩn Aeromonas trong 60 giây.
13
Nialkul và ctv (1984) khảo sát sự nhạy cảm của Aeromonas spp phân lập từ
cá nhiễm bệnh, ao nuôi cá và người. Tất cả những vi khuẩn giống Aeromonas nhạy
cảm ñối với những kháng sinh thuộc họ Aminoglycoside, ñặc biệt là Amicacine,
Gentamycine và Tobramycine, nhưng kém nhạy cảm với Streptomycine,
Neomycine và Kanamycine (Cipriano, 2001).
Nhân tố ñộc lực
Trung
Mầm bệnh ñầu tiên là tiếp xúc, tấn công vào vật chủ và sau ñó gây bệnh cho
vật chủ dễ mẫn cảm, ñó là các bước chính ñể phát triển bệnh. Ascencio và ctv
(1998) chỉ ra rằng Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae và Aeromonas
sobria có khả năng bám chặt vào những dòng tế bào của ñộng vật. Trust và ctv
(1980) cũng chỉ ra rằng Aeromonas hydrophila có sự kết dính ñặc trưng với tế bào
nhân thật (eukaryotic). Hơn nữa, dưới kính hiển vi ñiện tử chứng minh rằng
Aeromonas sản sinh fimbriae (pili) có khả năng dễ dàng bám dính nhưng những cấu
trúc này thì thông thường ñối với những tế bào không quan tâm ñến ñộc lực của
chúng. Dooley và Trust (1988) mô tả bề mặt protein có 4 cạnh bao gồm 52 kD
protein từ ñộc lực ñược phân lập từ Aeromonas hydrophila. Sự tồn tại nhiều cấu
trúc lớp sẽ ngấm vào trong màng tế bào vi khuẩn, ñiều ñó sẽ làm tăng những tế bào
tâm
Học
LiệuSựĐH
Tàisẽliệu
De Figueredo và Plumb (1977) ñã tìm ra rằng những loài Aeromonas ñược
phân lập từ cá bệnh thì có ñộc lực cao hơn vi khuẩn ñược phân lập nước ao
(Cipriano, 2001).
Tính gây bệnh
Walters và Plumb (1980) sự nhiễm trùng huyết do Aeromonas thường bị gián
tiếp bởi stress. Nhiệt ñộ nước cao, sự giảm nồng ñộ oxi hoà tan hoặc tăng nồng ñộ
NH3 và CO2 sẽ thúc ñẩy stress xảy ra ở cá và sự nhiễm Aeromonas tăng nhanh
(Cipriano, 2001).
Bảng 2.4 Thời gian xuất hiện bệnh và tỷ lệ cá chết sau khi gây cảm nhiễm
Nồng ñộ
(CFU/ml)
Thời gian xuất hiện
bệnh (giờ)
Tỷ lệ cá chết
(%)
2,16 x 103
26
54,17
2,16 x 104
18.5
vôi nung/10m3. Bè lớn treo nhiều túi và bè nhỏ treo ít túi tập trung ở chỗ cho ăn và
phía ñầu nguồn nước chảy. ðối với các ao nuôi áp dụng tẩy dọn ao như phương
pháp phòng tổng hợp. Cũng ñịnh kỳ mùa bệnh 2 tuần rắc xuống ao 1 lần, mùa khác
15
rắc 1 tháng 1 lần, liều lượng trung bình 2kg vôi nung/100m3 nước. Ngoài ra, có thể
bổ sung thêm lượng vitamin C cho vào thức ăn trước mùa bệnh.
Trị bệnh: có thể dùng một số kháng sinh, thảo mộc có tác dụng diệt khuẩn ñể
ñiều trị bệnh.
Cá giống dùng phương pháp tắm thời gian 1giờ.
Oxytetracycline nồng ñộ 20-50 ppm.
Streptomycine nồng ñộ 20-50 ppm.
Cá thịt dùng phương pháp cho ăn kháng sinh trộn vời thức ăn tinh.
Sulfamid liều dùng 150-200 mg/1kg cá/ngày.
Streptomycine: 50-75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5-7 ngày.
Kanamycine: 50 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 ngày.
2.4.2. Vi khuẩn Pseudomonas
Hình thái và tính chất nuôi cấy
Trung
Pseudomonas là giống thuộc họ Pseudomonadaceae. Chúng có hơn 300 loại,
tâm
Học
Liệu
Cần cây
Thơ
Tài
1 giờ ở 55oC.
Trên môi trường thạch khuẩn lạc của Pseusomonas có 3 dạng: dạng khuẩn
lạc nhỏ thô ở những chủng phân lập từ ñất, nước. Dạng khuẩn lạc to, trơn, rìa
phẳng, nhô cao và khuẩn lạc có dạng nhày (Trần Linh Thước, 2003).
16