( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ HOÀNG SUÔNG
XÁC ĐỊNH BỆNH DO DEMODEX CANIS TRÊN CHÓ
VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHÁC ĐỒ
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2010
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH BỆNH DO DEMODEX CANIS TRÊN CHÓ
Duyệt giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Bé Mười
Cần Thơ ngày........tháng........năm 2010
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
ii
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm tháng miệt mài đèn sách, học tập và rèn luyện tại trường cùng
thời gian thực tập luận văn tốt nghiệp tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại học Cần Thơ, em
chân thành cám ơn.
Ban lãnh đạo Trường Đại Học Cần Thơ
Quý thầy cô Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường
Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức rất quý báu về chuyên môn và
hành trang bước vào đời.
Thầy Đỗ Trung Giã, người luôn quan tâm dạy dỗ em trong suốt khoá học.
Cô Nguyễn Thị Bé Mười đã ân cần giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Biện, Nguyễn Dương Bảo và các
anh chị làm việc tại Bệnh Xá Thú y đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và
iii
Mục lục
iv
Danh sách chữ viết tắt
vi
Danh sách bảng
vii
Danh sách hình và biểu đồ
viii
Tóm lược
ix
Chương 1: Đặt vấn đề
1
Chương 2: Cơ sở lý luận
2
6
2.4.1 Tuyến nhờn
6
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
2.4.2 Tuyến mồ hôi
6
2.5 Bệnh ghẻ chó
7
2.5.1 Ghẻ bề mặt da (Sarcoptes Scabiei vanis)
7
2.5.2 Bệnh do Demodex canis trên chó
7
2.6 Thuốc sử dụng trong đề tài
14
19
3.1 Thời gian và địa điểm
19
3.2 Đối tượng nghiên cứu
19
3.3 Phương tiện thí nghiệm
19
3.4 Phương pháp thí nghiệm
19
3.4.1 Hỏi bệnh
19
3.4.2 Kiểm tra lâm sàng
20
3.4.3 Kiểm tra cận lâm sàng
20
28
Tài liệu tham khảo
29
Phụ chương
31
v
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CTV: cộng tác viên
GABA: Gama aminobutyric acid
I: Taktic + Vimectin
II: AdvocateR
III: Taktic
L.A: Long Active
ml: millilitre
NT: nghiệm thức
P: trong lượng
UI: international unit
22
Bảng 4.2 Tỷ lệ các bệnh ngoài da trên chó
23
Bảng 4.3 Triệu chứng lâm sàng và mức độ bệnh ở chó bị nhiễm Demodex canis 24
Bảng 4.4 Vị trí xuất hiện triệu chứng rụng lông chó nhiễm Demodex canis
25
Bảng 4.5.1 Kết quả điều trị mò bao lông ở thể cục bộ
26
Bảng 4.5.2 Kết quả điều trị mò bao lông ở thể toàn thân
27
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
vii
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM LƯỢC
Chó là vật nuôi truyền thống trong các gia đình người Việt Nam, được nuôi từ
nông thôn đến thành thị. Từ đó ngày nay chó có sự gia tăng về số lượng đàn, giống và
cả bệnh trên chó ngày càng nhiều. Bệnh gây ra do Demodex canis là bệnh gây ảnh
hưởng nghiêm trọng trên chó nuôi, nhưng điều trị rất khó dứt điểm, tốn nhiều thời gian
công sức và chi phí.
Sau 3 tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp tại Bệnh Xá Thú Y với đề tài: “Xác
Định Bệnh Do Demodex Canis trên Chó Và So Sánh Hiệu Quả Một Số Phác Đồ
Điều Trị Tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ” chúng tôi thu được kết sau:
Trong tổng số 989 chó được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y Trường
Đại Học Cần Thơ, có160 ca bệnh về da chiếm tỷ lệ 16,18%.
Trong tổng số 160 ca bệnh về da, chúng tôi tiến hành chẩn đoán và xét nghiệm da
với dung dịch glycerin trên vật kính X10 để tìm Demodex canis, kết quả thu được 19 ca
nhiễm bệnh do Demodex canis chiếm tỷ lệ 11,87% .
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây ra: rụng lông chiếm tỷ
lệ cao nhất (100%), kế đến viêm (94,74%), ngứa (78,95%) và thấp nhất là nổi mẫn đỏ
(21,05%). Vị trí xuất hiện nhiều nhất trên cơ thể vật nuôi là vùng mặt (68,42%), kế đến
là chân (42,10%), quanh mắt (31,58%) và thấp nhất là khu vực đuôi (10,53%).
Kết quả điều trị: ở thể cục bộ, nghiệm thức II (AdvocateR) cho hiệu quả điều trị
Demodex canis cao hơn nghiệm thức I (Vimectin + Taktic) và nghiệm thức III
(Taktic). Ở thể bệnh toàn thân thì không có hiệu quả ở cả 3 nghiệm thức.
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
ix
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
1
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Đặc điểm chó nuôi ở Việt Nam
Mỗi nhóm động vật có khả năng giữ lại cho đời sau những tính chất, đặc điểm ngoại
hình và thể chất đã có của đời trước thì được gọi là một giống.
Chó nhà là con vật được con người thuần dưỡng từ lâu đời, có khả năng duy trì hình
thành các giống thuần chủng khác nhau; khả năng lai giữa các giống thuần chủng để tạo
ra một giống mới.
Trong chăn nuôi chó việc giữ giống thuần có ý nghĩa quyết định. Từ đó có thể lai
tạo với một giống chó thuần khác tạo ra một giống chó mới đáp ứng được yêu cầu sử
dụng của con người và thích nghi với điều kiện sống mới. Muốn tạo ra một giống mới
thích nghi với hoàn cảnh Việt Nam ta cần có thời gian lai tạo, thuần dưỡng từ 15 - 20
năm (Phạm Sỹ Lăng, 2006).
2.1.1. Các giống chó nội của Việt Nam (chó nội địa)
Theo Phạm Sỹ Lăng và ctv (2006), các giống chó nội bao gồm 4 giống chó
Giống chó vàng: tầm vóc trung bình cao 50 – 55 cm, nặng 12 – 15 kg, là giống
chó săn được nuôi phổ biến ở nước ta để giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm. Chó đực
phối giống được ở lứa tuổi 15 – 18 tháng. Chó cái sinh sản được ở lứa tuổi 12 - 14
tháng. Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con.
Giống chó của người H’Mông: sống ở miền núi cao, được dùng giữ nhà và săn
Giống chihuahua: đây là giống chó nhỏ nhất trên thế giới. Nó được đặt tên của
tiểu bang Chihuahua của Mexico. Chihuahua có hai nhóm: chó có bộ lông nhẵn và bộ
lông dài và mịn. Trọng lượng có thể lên 2,7 kg. Bộ lông có thể màu vàng hoặc đen
pha trắng. Đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, đuôi mọc ở phần cao uốn cao lên
lưng.
Giống chó Bắc Kinh: là giống rất được ưa chuộng trong những gia đình thuộc hoàng
tộc ở Bắc Kinh. Là chó cảnh khá nổi tiểng, có tầm vóc nhỏ. Trọng lượng lúc 12 tháng
tuổi bình quân ở chó cái là 2,66 kg và chó đực 3,58 kg. Đầu rộng, khoảng cách giữa
hai mắt lớn. Mặt rất ngắn so với chiều dài sọ (2,58 cm so với 6,53 cm). Mũi ngắn, tẹt,
nhưng có thể thấy được rõ ràng. Trên mõm có những vết nhăn, mặt gãy. Tai hình quả
tim cụp xuống hai bên với nhiều lông che phủ. Mắt tròn, lớn, hơi lồi, đen huyền và
long lanh. Cao vai bình quân 24,41 cm. Bộ lông đôi, lông dài sát đất che phủ toàn
thân và bốn chân, lông thẳng. Đuôi dài 17,65 cm, đuôi gập dọc trên lưng giống kiểu
đuôi sóc.
Chó nhật (Japanese spaniel): là giống chó khá nhỏ vóc. Trọng lượng lúc 12 tháng
tuổi từ 4,58 – 4,8 kg. Đầu rộng trán vồ, lổ mũi rộng, hơi hếch, kênh mũi ngắn, hàm
dưới rất nhỏ so với hàm trên. Mắt khá lớn, giống quả hạnh, mắt đen long lanh diễn
cảm. Cấu trúc cơ thể có dạng hình chữ nhật, cao vai trung bình 26,83 cm. Đuôi khá
dài 19,91 cm nằm rủ xuống trên lưng với nhiều lông dài. Bộ lông mịn không quăn, dài
che kín toàn thân. Lông có màu trắng pha đen hoặc có điểm màu hồng. Tai có nhiều
lông màu đen.
Chó Pomeranian: là giống chó nhỏ con, cao vai là 19,25 cm. Trọng lượng lúc 10
tháng tuổi 1,7 - 1,8 kg. Đầu có dạng cái nêm, mõm thon nhỏ, mặt ngắn hơn sọ. Tai
nhỏ dựng đứng, chóp tai nhọn. Mắt nhỏ màu đen huyền, dáng vẻ lanh lợi, thông minh.
Bộ lông rậm rạp và khá dài, sợi lông thẳng. Lông có thể màu trắng, đỏ, cam, đen hoặc
nâu vàng. Đuôi dài 12,5 cm, đuôi ngã dọc trên lưng, lông đuôi rất dài kiểu đuôi sóc.
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
Tầng ngoài cùng bị sừng hóa nên dễ bong ra. Dưới đó là tầng hạt tăng sinh dễ dàng
thay thế tầng đã bong. Tầng này gồm các tế bào chứa sắc tố melanin làm da có màu
sắc khác nhau.
Da chính thức (lớp bì): lớp này gồm các mô sợi sinh keo, sợi đàn hồi, sợi cơ trơn và
chia làm 2 tầng.
Tầng trên: tầng gai sát với biểu bì chứa mao mạch đầu mút thần kinh, lỗ đổ của
tuyến mồ hôi.
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
Tầng dưới: là tầng lưới, dày hơn tầng gai chứa mô sợi chắc.
Lớp dưới da: nằm sát và phủ các cơ chứa mô sợi xốp và mỡ. Lớp này dày mỏng
khác nhau tùy vùng cơ thể, tùy giới tính và chế độ dinh dưỡng. Nó là mô mỡ dự trữ
của cơ thể.
4
Hình 2.1 Cấu Tạo Da
( Word Converter - Unregistered )
http://www.word-pdf-converter.com
(Nguồn http://www.myphambachlien.com/index.php?target=articles&option=articles_detail&aid=34)
2.2.2 Chức năng của da
Theo Nguyễn Đình Nhung và Nguyễn Minh Tâm (2005) thì da bao bọc toàn bộ cơ
thể và làm các nhiệm vụ sau:
+ Loại cứng: sợi cứng như cước ở đuôi, gáy.
+ Lông mi ở mi mắt.
+ Lông xúc giác ở xung quanh môi hoặc mi mắt.
Sự rụng lông: thông thường rụng vào mùa xuân và mùa thu sau đó được thay bởi lớp
lông mới gọi là sự thay lông. Lông có thể thay từng phần dần dần hoặc cả một lúc.
2.4. Tuyến da
Có 3 loại tuyến da: Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi và tuyến vú.
2.4.1. Tuyến nhờn (tuyến bã)
Tuyến nhờn có dạng tuyến nhiều thùy tiết ra chất mỡ (gọi là chất bã) có ống tiết đổ
vào nang lông. Nơi nào không có lông thì nó đổ thẳng ra mặt da (âm hộ, da đầu dương
vật...).
Nhờ có sự hoạt động của tuyến nhờn, mặt da được trơn láng không bị nứt nẻ, ít
thấm nước.
2.4.2. Tuyến mồ hôi
Tuyến mồ hôi có dạng hình ống. Tuyến nằm ở lớp da chính thức hoặc ở lớp dưới
da. Ở lợn, ngựa, cừu, mèo đầu dưới cuộn lại hình xoắn ốc xuyên qua lớp biểu bì lên
mặt da.
Ống dẫn mồ hôi có thể đổ vào gốc lông hoặc xuyên qua biểu bì da thoát ra ngoài ở
những nơi không có lông.
Ở ngựa, cừu có tuyến mồ hôi phân bố khắp cơ thể.
Ở chó tuyến này lại ở phần đệm
6
gan bàn chân.
2.5. Bệnh ghẻ chó
2.5.1. Ghẻ bề mặt da (Sarcoptes Scabiei vanis): sống ký sinh trên lớp biểu bì của
mặt da. Ghẻ có hình gần tròn nhiều vân ngang có 4 đôi chân với những giác bám và
lông sắc dùng để bào vào lớp biểu bì. Ghẻ đực có kích thước 0,2 - 0,23 x 0,14 - 0,19