TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
NGUYỄN THỊ THÚY
MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TRÒ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ NHẰM
NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH
BIỂU TƢỢNG TOÁN HỌC CHO TRẺ
4 – 5 TUỔI THEO HƢỚNG TÍCH HỢP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành:Phương pháp hình thành biểu tượng Toán học
sơ đẳng cho trẻ Mầm non
Hà Nội, 2014
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Học tập và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi sinh
viên. Song trên con đƣờng tìm kiếm và khám phá kho tàng tri thức mà nhân
loại đã tích luỹ đƣợc qua nhiều thế kỷ thì bất cứ ai đều cần sự giúp đỡ của
ngƣời thầy.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy Nguyễn Văn
Đệ - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành khoá luận.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thuý
Nguyễn Thị Thuý
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
Từ viết tắt
MGN
GDMN
HTBTTH
TCĐV
Nguyễn Thị Thuý
1.4.3. Phƣơng pháp thực hành luyện tập ......................................................... 11
1.4.4. Phƣơng pháp dạy học tích cực .............................................................. 12
1.5. Vài nét về quan điểm tích hợp sƣ phạm trong GDMN ............................ 12
1.5.1. Quan điểm tích hợp ............................................................................... 12
1.5.2. Quan điểm tích hợp sƣ phạm ................................................................ 13
1.5.3. Quan điểm tiếp cận tích hợp trong GDMN........................................... 13
1.6. Trò chơi đóng vai theo chủ đề.................................................................. 15
1.6.1. Đặc điểm của TCĐV theo chủ đề ......................................................... 16
1.6.2. Tiến trình tổ chức TCĐV theo chủ đề cho trẻ 4-5 tuổi ......................... 18
Nguyễn Thị Thuý
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
1.6.3. TCĐV theo chủ đề trong quá trình HTBTTH cho trẻ 4- 5 tuổi theo
hƣớng tích hợp ................................................................................................ 20
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TCĐV THEO CHỦ ĐỀ
NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HTBTTH CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI THEO
HƢỚNG TÍCH HỢP ....................................................................................... 24
2.1. Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề nhằm
nâng cao mức độ HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp ............... 24
2.1.1. Việc xây dựng một số biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề nhằm
nâng cao mức độ HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp phải góp
phần thực hiện mục tiêu GDMN nói chung và nâng cao mức độ HTBTTH cho
trẻ mẫu giáo nói riêng ..................................................................................... 24
2.1.2. Các biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề phải phù hợp với đặc điểm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Nguyễn Thị Thuý
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục - đào tạo là chìa khoá vàng cho mọi quốc gia, mọi dân tộc tiến
tới tƣơng lai. Chính vì vậy Đảng và nhà nƣớc ta rất quan tâm đến sự nghiệp
giáo dục của nƣớc nhà, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong
những mục tiêu chiến lƣợc.
Trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia thì giáo dục mầm non
(GDMN) giữ vai trò quan trọng, là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục
quốc dân, đặt nền móng cho sự hình thành phát triển nhân cách ban đầu và
chuẩn bị cho trẻ những kiến thức sơ đẳng rồi đi đến những kiến thức cơ bản
hiện đại. Nhà giáo dục Xô Viết A.S Makarenko khẳng định: “Những cơ sở
căn bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ trước tuổi lên 5. Những điều
dạy cho trẻ trong thời kì đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau việc
giáo dục đào tạo con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả,
cùng những nụ hoa thời đó được vun trồng trong 5 năm đầu tiên”. Lịch sử
GDMN ghi nhận: GDMN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách
con ngƣời mới Việt Nam, với mục tiêu là “Giúp trẻ phát triển về thể chất, trí
tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
biệt là trẻ 4- 5 tuổi nói riêng là dễ nhớ, mau quên; sự tập trung chú ý không
cao. Trẻ lĩnh hội kiến thức là nhờ phƣơng pháp truyền đạt của cô song để tạo
ấn tƣợng cho trẻ thì trẻ phải đƣợc chơi, đƣợc trải nghiệm thực tiễn qua góc
nhìn của trẻ. Dƣới ánh mắt trẻ thơ biểu tƣợng toán đƣợc hình thành nhƣ một
trò chơi sinh động, hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn trẻ.
Thực tế cho thấy, TCĐV theo chủ đề đƣợc trẻ em rất yêu thích, đặc biệt
là trẻ 4 - 5 tuổi. Hơn nữa, thời gian trẻ dành để chơi trò chơi này ở trƣờng
mầm non là không ít nếu không muốn nói rằng TCĐV theo chủ đề chiếm một
thời lƣợng khá lớn trong chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Trẻ có thể chơi
mọi lúc, mọi nơi: trong hoạt động góc thậm chí trong hoạt động ngoài trời,
trong giờ ăn trƣa hay sau khi ăn quà chiều, lúc đón trả trẻ,… Mặt khác để
nhập vai tốt trong TCĐV theo chủ đề buộc trẻ phải sử dụng tới các kiến thức,
kỹ năng từ các lĩnh vực giáo dục khác nhƣ: môi trƣờng xung quanh, tạo hình,
văn học, ngôn ngữ,… và kiến thức, kỹ năng toán học nhƣ về số lƣợng, con số,
phép đếm, thời gian, không gian,… Vì vậy mà TCĐV theo chủ đề tạo điều
kiện để trẻ mẫu giáo trong đó có trẻ 4 - 5 tuổi phát triển các quá trình tâm lý
nhƣ tƣ duy, tƣởng tƣợng, chú ý, ngôn ngữ,… đặc biệt là vai trò của tƣởng
Nguyễn Thị Thuý
2
K36A- GDMN
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
tƣợng và ngôn ngữ. Đây chính là tiền đề, là cơ sở vững chắc trong quá trình
hình thành biểu tƣợng toán học cho trẻ.
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của một số biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề
vào quá trình HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề nhằm dạy trẻ 4 - 5
tuổi làm quen với các biểu tƣợng toán sơ đẳng theo hƣớng tích hợp.
- Thiết kế một số giáo án có vận dụng quan điểm tích hợp trong tổ chức
TCĐV theo chủ đề nhằm nâng cao chất lƣợng tiếp thu các biểu tƣợng toán
học cho trẻ 4 - 5 tuổi.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp.
Từ đó, đề ra một số biện pháp sử dụng TCĐV theo chủ đề vào quá trình
HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp.
5. Phạm vi nghiên cứu
Các lớp mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi) tại Trƣờng mầm non Hùng Vƣơng Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài sử dụng TCĐV theo chủ
đề nhằm nâng cao mức độ HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi theo hƣớng tích hợp,
phân tích và tổng hợp lí thuyết, hệ thống hoá, khái quát hoá tri thức lí luận
nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
6.2. Phƣơng pháp điều tra quan sát
- Điều tra đối với giáo viên nhằm tìm hiểu quan niệm của giáo viên về
việc sử dụng TCĐV theo chủ đề trong quá trình HTBTTH cho trẻ 4 - 5 tuổi
theo hƣớng tích hợp và cách thức sử dụng TCĐV theo chủ đề của giáo viên
trong hoạt động khác.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ MGN
Đến tuổi MGN, tƣ duy trực quan hành động đã xuất hiện ở lứa tuổi
trƣớc vẫn tiếp tục phát triển.
Đây là thời kì phát triển mạnh tƣ duy trực quan hình tƣợng. Đây đƣợc
coi là bƣớc ngoặt trong tƣ duy của trẻ. Thực chất, đó là sự chuyển từ tƣ duy
bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong. Quá trình tƣ duy của trẻ đã bắt
đầu dựa vào những hình ảnh, sự vật, hiện tƣợng đã có trong đầu. Trẻ có nhu
cầu khám phá các quan hệ phụ thuộc, lập kế hoạch cho các hành động của
mình, vì thế trẻ buộc phải giải quyết các nhiệm vụ bằng cách dựa vào các biểu
tƣợng của sự vật, hiện tƣợng đã có trong đầu. Cùng với sự hoàn thiện của hoạt
động vui chơi và sự phát triển của các hoạt động khác mà vốn biểu tƣợng của
trẻ mẫu giáo đƣợc giàu lên thêm nhiều. Chức năng kí hiệu tƣợng trƣng cũng
phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt, đó
cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tƣ duy trực quan hình tƣợng cho
trẻ.
Trẻ MGN có khả năng suy luận song những kết luận mà trẻ đƣa ra
thƣờng rất ngây ngô và ngộ nghĩnh.
Trẻ MGN có hệ thần kinh khá hoàn chỉnh về cấu tạo cũng nhƣ chức
năng. Các thao tác tƣ duy nhƣ so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát đã phát
triển mạnh mẽ. Trẻ có thể nhận biết các đặc điểm chủ yếu của vật, hiểu đƣợc
mối quan hệ đơn giản giữa các vật.
Các quá trình tâm lý nhƣ ghi nhớ, chú ý, tƣởng tƣợng cũng đang phát
triển mạnh mẽ ở lứa tuổi này. Trí nhớ của trẻ đã phát triển hơn, trẻ đã biết
tƣơng ứng 1- 1 giữa các đối tƣợng của hai nhóm.
- Trẻ có khả năng đếm. Khi dạy trẻ, trẻ có thể nắm đƣợc phép đếm, phân biệt
đƣợc quá trình đếm và kết quả của phép đếm, hiểu đƣợc ý nghĩa của con số.
Tuy nhiên, trẻ còn khó khăn khi phải đếm với số lƣợng lớn các vật.
* Trẻ MGN có biểu tượng về kích thước vật thể:
- Trẻ đã có khả năng phân biệt đƣợc kích thƣớc lớn theo hai chiều của vật khi
hai chiều có sự khác nhau rõ rệt về kích thƣớc.
- Các hành động khảo sát bằng tay kết hợp với sự phát triển về ngôn ngữ đã
giúp trẻ cảm nhận đúng hơn từng biểu tƣợng kích thƣớc cụ thể của đối tƣợng,
diễn đạt các từ chỉ kích thƣớc của vật chính xác hơn.
Nguyễn Thị Thuý
7
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Trẻ có khả năng phân biệt đƣợc kích thƣớc của 2- 3 vật có độ chệnh lệch
nhỏ bằng kĩ năng so sánh. Khả năng so sánh, ƣớc lƣợng bằng mắt về từng
biểu tƣợng kích thƣớc cụ thể tăng lên.
* Trẻ MGN có biểu tượng về hình dạng vật thể:
- Biểu tƣợng về hình dạng vật thể và các hình hình học của trẻ đã phong phú
hơn, các biện pháp khảo sát hình dạng ngày càng đƣợc hoàn thiện.
- Trẻ đã biết sử dụng các hình hình học nhƣ các hình chuẩn để so sánh, lựa
chọn, xác định hình dạng của mọi sự vật xung quanh.
- Khả năng phân biệt, nhận biết các hình hình học của trẻ đã ở mức độ cao
các ngày trong tuần, các tuần trong tháng, các tháng trong năm, Ví dụ: “Buổi
sáng bé đi học”, “Buổi trƣa bé đƣợc ăn cơm”, “Buổi chiều mẹ đón bé về”,
“Buổi tối bé đi ngủ”. Trẻ có khả năng diễn đạt bằng lời các khái niệm về thời
gian phụ thuộc vào các dấu hiệu đặc trƣng của nó.
- Trẻ có khả năng ƣớc lƣợng khoảng thời gian nhanh chậm.
1.3. Nội dung hình thành biểu tƣợng toán cho trẻ MGN
- Tập hợp, số lượng, con số, phép đếm:
+ Đếm số lƣợng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng;
+ Thêm bớt trong phạm vi 5;
+ Nhận biết các số trong phạm vi 5;
+ Gộp 2 nhóm đối tƣợng và đếm, tách 1 nhóm thành hai phần;
+ So sánh nhóm có 3 đối tƣợng trở lên.
- Hình dạng vật thể trong không gian:
+ Phân biệt đƣợc các hình vuông, hình tròn, tam giác, chữ nhật;
+ Sử dụng các hình học phẳng trong hoạt động chắp ghép tạo ra các đối
tƣợng mang ý nghĩa thực tế.
- Kích thước của vật thể:
+ So sánh kích thƣớc của 2 đối tƣợng, 3 đối tƣợng;
+ Dạy trẻ đo độ dài đối tƣợng bằng 1 đơn vị đo;
+ Dạy trẻ đo dung tích của 1 đối tƣợng bằng 1 đơn vị đo.
- Định hướng trong không gian:
+ Phân biệt phía trƣớc - phía sau, trên - dƣới của bạn khác;
+ Xác định phía phải - phía trái của bản thân;
+ Phân biệt tay trái, tay phải của bạn khác.
- Định hướng thời gian:
+ Dạy trẻ phân biệt sáng, trƣa, chiều, tối, đêm;
Nguyễn Thị Thuý
9
giác và hứng thú học tập ở trẻ. Qua đó góp phần phát triển trí tuệ, năng lực tƣ
duy, rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho trẻ. Giúp trẻ chuyển từ tƣ duy trực
quan hình tƣợng (tƣ duy cụ thể) sang tƣ duy lôgic (tƣ duy trừu tƣợng).
Các bƣớc tiến hành khi sử dụng phƣơng pháp này là:
Nguyễn Thị Thuý
10
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Bƣớc 1: Xác định mục đích bài dạy, yêu cầu trẻ cần đạt đƣợc, nội dung của
bài học.
- Bƣớc 2: Xác lập phƣơng thức hoạt động của trẻ.
- Bƣớc 3: Định hƣớng hoạt động (nêu nhiệm vụ cần thực hiện).
- Bƣớc 4: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong giờ học:
+ Cho trẻ quan sát, hoạt động với đồ vật;
+ Hƣớng dẫn trẻ phân tích, so sánh và rút ra kết luận;
+ Tổ chức vận dụng các kiến thức và kĩ năng mới học vào các hoạt
động thực hành;
+ Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động.
1.4.2. Phương pháp dùng lời
Là phƣơng pháp sử dụng ngôn ngữ của giáo viên để mô tả hƣớng dẫn,
gợi ý hoặc hỏi trẻ nhằm hƣớng dẫn trẻ quan sát, đối chiếu, so sánh, phân tích
để nắm vững các tri thức cần thiết.
Đây là phƣơng pháp thƣờng xuyên đƣợc sử dụng giúp trẻ tiếp thu kiến
+ Tên trò chơi;
+ Luật chơi (trò chơi mới cô phải cho trẻ chơi thử).
- Luyện tập qua các môn học khác và các hoạt động khác:
Cô giáo cần tận dụng các cơ hội để củng cố các biểu tƣợng toán khi dạy
trẻ các môn học và tổ chức các hoạt động khác.
1.4.4. Phương pháp dạy học tích cực
Là các phƣơng pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
của ngƣời học trong quá trình hình thành các kiến thức mới.
Phƣơng pháp dạy học tích cực bao gồm các phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp dạy học phân hoá đối tƣợng ngƣời học;
- Phƣơng pháp dạy học gợi mở vấn đề;
- Phƣơng pháp dạy học trải nghiệm;
- Phƣơng pháp dạy học khám phá.
1.5. Vài nét về quan điểm tích hợp sƣ phạm trong GDMN
1.5.1. Quan điểm tích hợp
Tích hợp là thiết kế các nội dung và tổ chức các hoạt động thành một
thể thống nhất trong khung cảnh có ý nghĩa để trẻ phối hợp và áp dụng các
kinh nghiệm, hình thành các kỹ năng từ các lĩnh vực khác nhau khi tìm hiểu
các sự vật thông qua việc trẻ tham gia tích cực và trực tiếp vào các hoạt động
nào đó một cách tự nhiên.
Nguyễn Thị Thuý
12
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
13
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Hiện nay, việc giáo dục ở trƣờng mầm non theo hƣớng tích hợp có một
số đặc điểm sau:
+ Trƣớc hết thể hiện mối quan hệ giữa việc chăm sóc và giáo dục trẻ
em. Trong khi nuôi phải tính đến dạy và trong dạy phải quan tâm đến nuôi;
+ Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non đƣợc tiến hành theo nguyên
tắc: Lấy trẻ em là trung tâm, phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ, nguyên
tắc cá biệt hoá, đảm bảo tính phát triển, giáo dục, tính hệ thống, thƣờng
xuyên, thực tiễn, trực quan,…
+ Lồng ghép, đan xen các hoạt động của trẻ trong đó lấy một hoạt động
làm công cụ, các hoạt động khác làm nội dung tích hợp, lấy vui chơi làm hoạt
động chủ đạo;
+ Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non theo chủ đề, chủ điểm: Chủ đề
là các mảng hiện thực, sự kiện,… của tự nhiên xã hội đƣợc trẻ tìm hiểu khám
phá trong khoảng thời gian nhất định (2 - 4 tuần) theo các hình thức khác
nhau dƣới sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên làm cho nó phù hợp với nhu
cầu hứng thú của trẻ trong lớp học, thực tế địa phƣơng và làm vốn kinh
nghiệm của trẻ ngày càng phong phú. Các chủ điểm dành cho trẻ MGN:
Trƣờng mầm non, Bản thân, Gia đình, Giao thông, Hiện tƣợng tự nhiên, Quê
hƣơng đất nƣớc,…
+ Giáo dục tích hợp rất quan tâm tới vấn đề môi trƣờng: đặt trẻ vào môi
trƣờng để chúng sáng tạo, chủ động, tích cực. Môi trƣờng đây vừa là môi
các trò chơi, trẻ hoạt động tích cực, độc lập, mang lại niềm vui, thoả mãn nhu
cầu, hứng thú của trẻ trong hoạt động,…
1.6. Trò chơi đóng vai theo chủ đề
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, giữ vai trò
quan trọng trong sự phát triển các chức năng tâm lý (trí tuệ, đạo đức, thẩm
mỹ, thể lực,…) tạo tiền đề để hoàn thiện nhân cách cho trẻ. Chơi chính là
cuộc sống thực của trẻ, là niềm vui, hạnh phúc của trẻ thơ. Ở trƣờng mầm
non, tổ chức chơi cho trẻ bao gồm nhiều loại trò chơi khác nhau:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề
- Trò chơi đóng kịch
- Trò chơi lắp ghép- xây dựng
- Trò chơi học tập
- Trò chơi vận động
- Trò chơi dân gian
Nguyễn Thị Thuý
15
K36A- GDMN
Khoá Luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Nhìn chung, trò chơi nào cũng đều có tác dụng nhất định đối cới sự
hình thành và phát triển tâm lý - nhân cách của trẻ. Tuy nhiên, mỗi loại lại có
thế mạnh riêng. Trong thế giới trò chơi đa dạng, phong phú có thể nói đƣợc
trẻ yêu thích, hấp dẫn hơn cả vẫn là TCĐV theo chủ đề.
1.6.1. Đặc điểm của TCĐV theo chủ đề
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
chủ đề có thành công hay không điều đó phụ thuộc phần lớn vào việc trẻ có
đóng đƣợc vai hay không?
- Đặc trƣng của TCĐV theo chủ đề, trẻ không chơi riêng lẻ mà đòi hỏi
phải có sự phối hợp giữa các thành viên với nhau. Điều này không chỉ hoàn
toàn phù hợp với bản chất của TCĐV theo chủ đề mà phản ánh một mặt nào
đó của xã hội ngƣời lớn xung quanh. Trong quá trình chơi cần phải có nhiều
trẻ em tham gia, cùng hoạt động với nhau nghĩa là có bạn để cùng chơi do đó
một “xã hội trẻ em” đƣợc hình thành. Tính hợp tác là một nét phát triển mới,
một nét tiêu biểu trong hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo, là nhân tố đầu
tiên để trẻ xâm nhập vào xã hội ngƣời lớn.
- TCĐV theo chủ đề là cơ hội để trẻ có thể nhập vào các mối quan hệ
xã hội. Các mối quan hệ này bộc lộ rất rõ rệt và chính nó làm nên sức sống
của TCĐV theo chủ đề. Ví dụ: Trò chơi “Bệnh viện” em bé đóng vai bác sĩ
chăm sóc cho bệnh nhân khi bị bệnh nặng . Bác sĩ thể hiện rõ trên nét mặt lo
lắng cho bệnh nhân, cặp nhiệt độ, lấy thuốc cho bệnh nhân và dặn dò uống
thuốc, hỏi han, động viên bệnh nhân “Còn đau đầu lắm không? Uống thuốc
vào sẽ khỏi mau thôi”. Đồng thời, bệnh nhân nhìn bác sĩ và lễ phép “Cảm ơn
bác sĩ nhiều”,… Chỉ là tình huống giả định trong trò chơi nhƣng tình cảm của
trẻ là thật . Đây cũng chính là bản chất của TCĐV theo chủ đề, trẻ biến mình
thành một thành viên khác trong xã hội, hiểu và thực hiện đƣợc các quy tắc
của cuộc sống xã hội nhƣ “bác sĩ chăm sóc cho bệnh nhân, bệnh nhân phải
biết cảm ơn khi đƣợc chăm sóc, động viên”.
- TCĐV theo chủ đề mang tính biểu tƣợng cao, đó là chức năng kí hiệu
tƣợng trƣng. Trong khi chơi mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai trò nào
đó và thực hiện những hành động của vai. Nhƣng đó chỉ là hành động “giả
vờ” mà thôi, từ vai chơi, hành động chơi đến những đồ chơi đều là giả vờ, đều
mang tính tƣợng trƣng nhƣng lại rất thật đối với trẻ vì nó đã phản ánh đƣợc
bình đẳng, tôn trọng.
- Hƣớng dẫn trẻ thiết lập và tổ chức “xã hội trẻ em”.
- Giáo viên cần tạo đƣợc các tình huống trong trò chơi để trẻ tập trung
giải quyết.
b. Các bước tổ chức TCĐV theo chủ đề cho trẻ MGN
Tổ chức TCĐV theo chủ đề cho trẻ MGN ở trƣờng mầm non đƣợc tiến
hành theo 3 bƣớc:
- Bƣớc 1: Thoả thuận trƣớc khi chơi
Nguyễn Thị Thuý
18
K36A- GDMN