Đánh giá khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa lợn nái landrace, yorkshire và F1(LY) phối với đực giống pidu nuôi tại trại đồng tâm xanh, huyện mỹ đức, thành phố hà nội - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

CHU THỊ HIÊN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI: LANDRACE,
YORKSHIRE VÀ F1(LY) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG PIDU
NUÔI TẠI TRẠI ĐỒNG TÂM XANH, HUYỆN MỸ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

CHU THỊ HIÊN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI: LANDRACE,
YORKSHIRE VÀ F1(LY) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG PIDU
NUÔI TẠI TRẠI ĐỒNG TÂM XANH, HUYỆN MỸ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05


quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ động viên tôi trong suốt khóa học.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu
sắc tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả

Chu Thị Hiên


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
BẢNG GHI CHÚ CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU QUY ƯỚC, KÝ
HIỆU DẤU, ĐƠN VỊ VÀ THUẬT NGỮ ..................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của nước ta và thành phố Hà Nội ...................... 3
1.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của cả nước .................................................... 3
1.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Thành phố Hà Nội ....................................... 4

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 28
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 28
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm............................................................ 28
2.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu .............................. 30
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................. 35
3.1. Kết quả theo dõi khả năng sản xuất của 3 loại lợn nái Landrace,
Yorkshire và F1(LY) được phối với đực PiDu ............................................. 35
3.1.1. Khả năng sinh sản của 3 loại lợn nái ................................................... 35
3.1.2. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi ... 43


v
3.2. Khả năng sản xuất của lợn thương phẩm ............................................... 55
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm........................................ 55
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm...................................... 56
3.2.3. Tiêu thụ và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn ..................................... 59
3.2.4. Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt của lợn thịt thí nghiệm ................. 63
3.2.5. Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm ....................................... 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 73
1. Kết luận .................................................................................................... 73
2. Đề nghị ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 75


vi
BẢNG GHI CHÚ CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU QUY ƯỚC,
KÝ HIỆU DẤU, ĐƠN VỊ VÀ THUẬT NGỮ

KL
L*
L
LW
P
pH24

: Hệ số di truyền
: Halothan
: Khối lượng
: Lightness (độ sáng)
: Landrace
: Large White
: Pietrain
: Giá trị pH sau 24 giờ giết thịt

pH45
PiL

: Giá trị pH sau 45 phút giết thịt
: Pietrian x Landrace

PSE
SE
TCVN
TG
TLMNBQ
TTTĂ
VCK
Y

Bảng 3.9: Tiêu thụ thức ăn của lợn từ 56 - 150 ngày tuổi (kg/con/ngày) ..... 59
Bảng 3.10: Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của lợn từ 56-150
ngày tuổi ............................................................................. 61
Bảng 3.11: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thịt thí nghiệm ............... 63
Bảng 3.12: Thành phần hóa học của thịt lợn thí nghiệm ............................... 68


viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ Số con còn sống đến 24 giờ sau đẻ/ổ và số con cai
sữa/ổ của ba tổ hợp lai .................................................................. 40
Hình 3.2: Biểu đồ khối lượng cai sữa/ổ của ba tổ hợp lai ............................. 42
Hình 3.3: Biểu đồ khối lượng sơ sinh/con và cai sữa/con của 3 tổ hợp lai .... 46
Hình 3.4: Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa của 3 tổ hợp lai ......... 50
Hình 3.5: Biểu đồ tiêu thụ thức ăn của lợn con từ 21-56 ngày tuổi ............... 52
Hình 3.6: Biểu đồ tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của lợn từ 2156 ngày tuổi .......................................................................... 55
Hình 3.7: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn từ 56 - 150 ngày tuổi ......... 59
Hình 3.8: Biểu đồ tiêu thụ thức ăn của lợn thịt từ 56 - 150 ngày tuổi............ 61
Hình 3.9: Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn từ 56150 ngày tuổi ........................................................................ 63
Hình 3.10: Biểu đồ tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ nạc của ba tổ hợp lai ....................... 66
Hình 3.11: Biểu đồ dày mỡ lưng trung bình của ba tổ hợp lai....................... 68


1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn ở nước ta gần đây có những bước phát triển nhất định cả
về năng suất, chất lượng, quy mô và phương thức chăn nuôi. Ngày nay, cùng
với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu về thịt ngày càng tăng. Chính vì vậy

1.2. Mục đích của đề tài
1. Đánh giá được khả năng sản xuất của 3 loại lợn nái thuần Landrace
Yorkshire và nái lai F1 (LY) phối với lợn đực PiDu nuôi tại Trại Đồng Tâm
Xanh, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
2. Đánh giá được khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt của 3 tổ hợp
lai PiDu x Landrace, PiDu x Yorkshire và PiDu x F1 (LY).
3. Xác định tổ hợp lai phù hợp và có hiệu quả trong chăn nuôi lợn nông
hộ tại Huyện Mỹ Đức - TP. Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Những số liệu này cung cấp tư liệu về khả năng sản xuất giữa nái thuần
Landrace, Yorshire và nái lai F1(LY) với đực PiDu. Từ đó làm cơ sở chọn ra
lợn thương phẩm có tốc độ sinh trưởng tốt và chất lượng thịt cao.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả theo dõi là cơ sở đánh giá đúng thực trạng của đàn lợn nuôi tại
trại Đồng Tâm Xanh. Từ đó xác định được tổ hợp lai đạt hiệu quả cao hơn cả,
phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại địa phương.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của nước ta và thành phố Hà Nội
1.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của cả nước
1.1.1.1. Tổng số đầu lợn
- Theo số liệu thống kê tại thời điểm 1/4/2016, cả nước có khoảng
28,3 triệu con, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2015, đến thời điểm 1/10/2016 cả
nước có khoảng 29,1 triệu con (tăng 0,8 triêu con). Các vùng có số đầu lợn nhiều
là vùng Đồng bằng Sông Hồng có khoảng 7,4 triệu con, chiếm 25,4% tổng đàn
lợn trong cả nước; Miền núi và trung du có khoảng 7,2 triệu con, chiếm 24,7%;

Nội tồn tại duới ba hình thức: chăn nuôi quy mô vừa tập trung kiểu trang trại
nông hộ.
1.1.2.1. Chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, phân tán
Đây là phương thức chăn nuôi đang tồn tại ở hầu khắp các huyện ngoại
thành trong toàn thành phố; chăn nuôi lợn nhỏ lẻ chiếm dưới 10% về đầu con,
sản lượng chỉ chiếm không quá 10% tổng sản lượng ngành chăn nuôi sản
xuất. Quy mô chăn nuôi dao động từ 1 - 50 con; chuồng nuôi được xây dựng
gần nhà với diện tích hẹp. Thức ăn tận dụng các sản phẩm nông nghiệp sản
xuất và khai thác tại chỗ (bã đậu, bã rượu, nước gạo …); con giống chủ yếu là
lợn lai có tỷ lệ máu nội cao (F1 = Nội x Ngoại), năng suất chăn nuôi thấp.
1.1.2.2. Chăn nuôi quy mô vừa kiểu trại nông hộ phân tán
Phương thức chăn nuôi này phát triển mạnh trong những năm gần đây,
quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10 - 30 lợn nái hoặc 10 - 50 lợn thịt có mặt
thường xuyên. Chuồng trại đã được xây dựng kiên cố hơn, diện tích chuồng
rộng hơn, được xây dựng gần nhà ở trong khu dân cư hoặc xây dựng riêng
biệt (đối với các khu đa canh chuyển đổi). Ngoài các phụ phẩm nông nghiệp
thì có khoảng 40% thức ăn công nghiệp được sử dụng cho lợn. Chất lượng
con giống khá hơn chủ yếu là con lai có từ 50 - 75% máu ngoại trở lên. Công
tác thú y và chuồng trại chăn nuôi đã được coi trọng hơn chăn nuôi truyền
thống, năng suất chăn nuôi đã có tiến bộ.
1.1.2.3. Chăn nuôi tập trung kiểu trang trại
Phương thức chăn nuôi này chiếm trên 80% về đầu con lợn và sản lượng
thịt lợn. Quy mô từ 50 - 600 lợn nái hoặc 100 - 1500 lợn thịt có mặt thường
xuyên. Hoàn toàn sử dụng thức ăn công nghiệp, con giống chủ yếu là lợn
ngoại 2 máu hoặc 3 máu. Các công nghệ chuồng trại như: chuồng lồng,
chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát và hệ thống sưởi ấm, hệ thống máng
ăn, máng uống tự động,… đã được áp dụng, năng suất chăn nuôi cao, sản
lượng đồng đều, chất lượng tốt.



Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy định. Tuỳ
theo tác động khác nhau của gen các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần
khác nhau: giá trị cộng gộp (A - Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding


6
value), sai lệch trội (D - Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc
sai lệch lấn át gen (I - Interaction deviaton hoặc Epistatic deviation).
G=A+D+I
Giá trị cộng gộp (A): để đo lường giá trị truyền đạt từ bố mẹ sang đời
con phải có một giá trị đo lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên
quan với kiểu gen. Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy định một tính
trạng số lượng nào đó đều có một hiệu ứng nhất định đối với tính trạng số
lượng đó. Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang được gọi là giá trị cộng gộp
hay còn gọi là giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố định và có
thể truyền được cho thế hệ sau. Do đó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự
giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là nhân tố chủ yếu sinh ra
đặc tính di truyền của quần thể và sự đáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Tác động của các gen được gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của kiểu
gen đồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng
của chúng cho đời sau. Tiềm năng di truyền do tác động cộng gộp của gen bố
và mẹ tạo nên gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống.
Sai lệch trội (D): là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại giữa
các cặp alen ở cùng một locus, đặc biệt là các cặp alen dị hợp tử. Sai lệch trội
cũng là một phần thuộc tính của quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không
truyền được sang con cái.
Sai lệch át gen (I): là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau. Sai lệch át gen không có khả năng di
truyền cho thế hệ sau.

giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es

Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác động về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác động về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn
nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý….
1.2.3. Bản chất di truyền của ưu thế lai
1.2.3.1. Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều
giống khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc
các dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về
huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng của hai kiểu lai lại tương tự
nhau (Nguyễn Hải Quân và cs, 1995) [34] .
Lai giống làm cho kiểu gen đồng hợp tử của thế hệ sau giảm đi, còn tần
số kiểu gen dị hợp tử của thế hệ sau tăng lên.


8
Lai giống là phương pháp làm biến đổi di truyền của quần thể gia súc.
Lai giống có những ưu việt, vì con lai thường có những ưu thế lai đối với một
số tính trạng nhất định.
1.2.3.2. Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
- Ưu thế lai
Ưu thế lai H (Hybrid vigour/heterosis) là khái niệm biểu thị sức sống,
sức đề kháng và năng suất của con lai vượt trội hơn cha mẹ, khi cha mẹ là

nhau bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý, ưu thế lai càng cao. Ưu thế lai
của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu
tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của
ưu thế lai.
1.2.4. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy, việc lai giống đã
mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay trên thế giới,
những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là
con lai. Tuy nhiên, việc kết hợp lai hai giống nào cho ưu thế lai cao phụ thuộc
vào sự lựa chọn, xác định ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống.
Trong thực tế, việc nhân giống hiện đang sử dụng một số công thức lai “ba
máu” “bốn máu” như: D x F1 (L x Y); F1 (P x D) x F1 (L x Y)…
* Các loại ưu thế lai ở lợn
Ưu thế lai từ lợn mẹ: Có lợi cho các cá thể ở đời con là ưu thế lai quan
trọng nhất bởi năng suất sinh sản phụ thuộc vào số đầu con cai sữa/lứa, đây là
chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất.
Ưu thế lai của con: Có lợi cho chính bản thân chúng, thể hiện ở sự sinh
trưởng, sức sống, đặc biệt là sau cai sữa.
Ưu thế lai từ bố: Được tạo thành từ bố thể hiện thông qua con đực từ kết
quả giao phối, ưu thế lai của đực giống được thể hiện rất hạn chế.
Để lợn lai nuôi thịt, có khả năng sinh trưởng cao và tiêu tốn thức ăn/kg sinh
trưởng thấp, tỷ lệ nạc cao, hiện nay hệ thống sản xuất con lai được tổ chức theo sơ
đồ hình tháp nhằm thực hiện các công thức lai giữa nhiều dòng, giống khác nhau.
1.3. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản
1.3.1. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản
Sự sinh sản là một quá trình sinh lý hết sức phức tạp của cơ thể động vật,
nhằm duy trì nòi giống và đảm bảo cho sự tiến hóa của sinh vật, đồng thời là
chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm nói chung và của lợn nói riêng.
1.3.1.1. Tính thành thục

và dinh dưỡng.
* Ảnh hưởng của yếu tố di truyền:
+ Yếu tố giống
Sự khác nhau giữa các giống lợn về các tính trạng năng suất sinh sản đã
được nhiều tác giả công bố. Dựa vào năng suất sinh sản và sức sản xuất thịt
các giống lợn được chia làm 4 nhóm chính (Legault, 1985) [73]. Với mục


11
đích đa dạng các giống như Large White, Yorkshire, Landrace, một vài dòng
nguyên chủng được xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
Các giống chuyên dụng "dòng bố" như Pietrain, Landrace Bỉ, Hampshire và
Poland - China có năng suất sinh sản trung bình nhưng năng suất thịt cao. Các
giống chuyên dụng "dòng mẹ" đặc biệt là một số giống nguyên sản của Trung
Quốc như Taihu (điển hình là Meishan) có năng suất sinh sản đặc biệt cao
nhưng năng suất kém. Cuối cùng là nhóm giống "nguyên sản" có năng suất
sinh sản cũng như năng suất thịt thấp nhưng có khả năng thích nghi tốt với
môi trường riêng của chúng. Các giống "dòng bố" thường có năng suất sinh
sản thấp hơn so với các giống đa dạng.
Giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau. Gia súc có tầm
vóc nhỏ thì sự thành thục về tính thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn. Lợn
nội thành thục về tính thường sớm hơn lợn ngoại. Ở các giống lợn khác nhau
thì năng suất sinh sản cũng khác nhau. Giống lợn Meishan (Trung Quốc)
được coi là một kiểu mẫu di truyền về sức sinh sản cao, đạt 14 - 18 lợn sơ
sinh, trên 12 con lợn cai sữa/ổ ở lứa đẻ 3 đến lứa đẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998)
[43].
+ Hệ số di truyền

Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn
nái. Đa số các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái đều có hệ số di

lượng cho lợn nái trong giai đoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy,
không đảm bảo cho quá trình sinh trưởng, phát triển của thai. Nếu thiếu trầm
trọng có thể dẫn đến tiêu thai, sẩy thai. Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái
ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 - 3100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp. Khẩu phần
ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 - 2,5 kg/nái/ngày. Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3
kg/con/ngày. Nái nuôi con trung bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày.
+ Ảnh hưởng của khoáng chất
Lợn nái thiếu Ca, P, nguyên nhân là do trong khẩu phần ăn thiếu Ca,
hoặc thiếu Vitamin D. Ca và P có trong khẩu phần thức ăn quyết định bởi các
thành phần các chất đó có trong nguyên liệu phối trộn. Trong khẩu phần thức
ăn của lợn nái không những phải cung cấp đầy đủ Ca và P mà phải cung cấp
đầy đủ Vitamin D và có sự cân bằng giữa Ca và P, điều này rất cần thiết cho
quá trình hấp thu Ca và P.
Thiếu Ca và P ảnh hưởng rất lớn tới lợn nái, đặc biệt trong giai đoạn
mang thai, trong giai đoạn mang thai lợn mẹ cần rất nhiều Ca và P để cung
cấp cho quá trình tạo mô xương của bào thai, khi bị thiếu cơ thể mẹ huy động
Ca và P trong các mô xương ra, do đó hệ xương của cơ thể mẹ bị loãng và yếu
dẫn đến lúc đẻ và sau đẻ lợn nái dễ bị bại liệt. Ngược lại nếu thừa Ca và P
cũng ảnh hưởng đến lợn nái và gây ra một số bệnh như sỏi thận, gây lắng


13
đọng Ca ở phủ tạng, thừa Ca và P làm tăng nhu cầu Zn và vitamin K và cản
trở sự hấp thụ P. Nhu cầu Ca, P phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình
mang thai, bào thai chủ yếu phát triển vào giai đoạn cuối của thời kỳ mang
thai. Trong giai đoạn này cần lượng Ca, P lớn nhất. Trong giai đoạn nuôi con
lượng Ca, P còn phụ thuộc vào lượng sữa tiết ra trong ngày. Ngoài ra một số
khoáng vi lượng như: Fe, Br, Cu, Zn... cũng có vai trò quan trọng từ các chức
năng cấu tạo ở một số tế bào cho tới hàng loạt các chức năng điều hòa ở các tế
bào khác.

phát triển bình thường ngay sau khi thụ tinh sẽ giảm đi, tức là tỷ lệ con đẻ
ra/số trứng rụng sẽ giảm khi số trứng rụng tăng lên (Cunningham, 1979) [58].
Thời điểm phối giống là từ 24 - 30 giờ kể từ khi con cái chịu đực là thích
hợp nhất. Nguyễn Thiện (1998) [40], đã tổng kết công trình nghiên cứu xác
định thời điểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất: phối giống tại các thời
điểm: 18, 24, 30, 36 và 42 giờ kể từ khi con vật bắt đầu chịu đực tỷ lệ thụ thai
lần lượt là 80%, 100%, 100%, 80%, 70% và số con đẻ ra tương ứng là: 8,20;
11,80; 10,50; 9,80; 7,80 con và tác giả đã đi đến kết luận thời điểm phối giống
thích hợp nhất vào lúc 24 - 30 tính từ giờ chịu đực đầu tiên, giao động từ 15 45 giờ. Để có kết quả cao, cần phối giống cho lợn nái bằng phương thức phối kép
(2 lần), lần sau cách lần trước 10 - 12 giờ trong ngày hoặc cuối ngày hôm
trước và đầu ngày hôm sau (Phạm Hữu Doanh và Đinh Hồng Luận, 1985) [5].
Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai, có 2 phương
pháp phối giống là phương pháp nhẩy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo. Theo Lee
và cs (1995) [71], tỷ lệ thụ thai của lợn thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp là
92,3 và 94,4%.
* Ảnh hưởng của yếu tố tuổi và khối lượng phối giống lần đầu
Để tiến hành phối giống lần đầu thì lợn cái hậu bị phải thành thục cả về
tính và thể vóc. Nếu tuổi để lứa đầu và khối lượng phối giống lần đầu quá
sớm hay quá muộn, quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đến năng suất sinh
sản của lợn nái.
* Ảnh hưởng của thời gian tiết sữa
Thời gian tiết sữa là thời gian nuôi con của lợn mẹ, có ảnh hưởng tới
khoảng cách giữa 2 lứa đẻ và qua đó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm.
Để rút ngắn thời gian nuôi con của lợn mẹ không còn con đường sinh
học nào khác ngoài biện pháp cai sữa sớm lợn con.
* Ảnh hưởng của số con trong ổ
Năng suất của đàn lợn nái được xác định bởi chỉ tiêu số lợn con được cai
sữa/nái/năm. Do đó, số con/ổ là tính trạng năng suất sinh sản rất quan trọng.



180C) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy cao hơn. Như vậy, tỷ lệ nuôi
sống của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa sẽ thấp.
1.4. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng
1.4.1. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
Quá trình sinh trưởng của lợn, được thể hiện qua tiềm năng di truyền và
được thể hiện thông qua hệ số di truyền. Hệ số di truyền của sinh trưởng hàng
ngày, tiêu tốn thức ăn cũng như tuổi kết thúc vỗ béo dao động ở phạm vi
rộng, phụ thuộc vào giống, quần thể và phương pháp tính khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status