ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN TỐ TÂM
Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm tăng
cường chất lượng thông tin kế toán tài chính
của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
Mã số:
62.34.03.01
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Tố Tâm
Mã NCS: NCS31.69KT
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Người hướng dẫn 2 : PGS.TS. Lê Thị Hòa
2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Số liệu sử dụng trong Luận án là
trung thực. Những kết quả của Luận án chưa từng
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả của Luận án
Nguyễn Tố Tâm
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... x
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ......................................................................... 1
1.1.
Lý do chọn Đề tài.......................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 4
1.5.
Những đóng góp mới của Luận án................................................................ 5
1.6.
Kết cấu của Luận án ...................................................................................... 7
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 9
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TỔ
iii
2.3.
Tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty
niêm yết ................................................................................................................ 31
2.3.1.
Xác định nội dung tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin kế toán tài
chính….............................................................................................................. 32
2.3.2.
Lượng hoá chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm
yết…….............................................................................................................. 32
2.3.3.
Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính
của các công ty niêm yết ................................................................................... 45
2.3.4.
Tổ chức kiểm soát nhà nước đối với chất lượng thông tin kế toán tài
chính của các công ty niêm yết ......................................................................... 61
Kết luận chương 2 ................................................................................................ 73
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KIỂM SOÁT ĐỐI
VỚI CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ..................... 74
3.3.4.
Phương pháp hồi quy tương quan ........................................................ 83
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 83
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ CHỨC KIỂM
SOÁT ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM... 84
iv
4.1.
Khái quát về Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và yêu
cầu về chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết .............. 84
4.2.
Thực trạng chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết phi
tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam .................................................. 88
4.2.1.
Đánh giá khái quát chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty
niêm yết phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam ......................... 88
4.2.2.
Lượng hoá chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết
phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................ 95
4.3.
Thực trạng tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin kế toán tài chính các
v
5.1.2.
Tổ chức kiểm soát nội bộ và mối liên hệ giữa tổ chức kiểm soát nội bộ
đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam ....................................................................... 125
5.1.3.
Tổ chức kiểm soát nhà nước và mối liên hệ giữa tổ chức kiểm soát nhà
nước đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................................... 131
5.2.
Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm tăng cường chất lượng
thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam............................................................................................................. 133
5.2.1.
Sự cần thiết tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua hoàn thiện
tổ chức kiểm soát nội bộ và kiểm soát nhà nước ............................................ 133
5.2.2.
Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm
tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam .................................................................. 134
vi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. xii
PHỤ LỤC ............................................................................................................... xxii
Phụ lục 01 – Bảng tổng quan lượng hoá theo thang đo các tiêu chuẩn thông tin
KTTC .................................................................................................................. xxii
Phụ lục 02 - Phiếu khảo sát chuyên gia .......................................................... xxviii
Phụ lục 03 - Phiếu khảo sát ............................................................................... xxx
Phụ lục 04 - Tổng hợp ý kiến kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết
phi tài chính trong giai đoạn 2008 – 2012 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................................... xl
Phụ lục 05- Bảng thu thập lượng hoá chất lượng thông tin kế toán tài chính các
công ty niêm yết trên SGDCK TPHCM ............................................................... lvi
Phụ lục 06 - Danh sách các công ty niêm yết thuộc diện theo dõi đặc biệt (trích
dẫn) ....................................................................................................................... lix
Phụ lục 07 - Danh sách các công ty niêm yết vi phạm công bố thông tin tài chính
(trích dẫn) .............................................................................................................. lx
Phụ lục 08 - Bảng thu thập lượng hoá các thành phần tổ chức KSNB ảnh hưởng
tới chất lượng thông tin KTTC các công ty niêm yết trên SGDCK TPHCM ...... lxi
CTNY
Công ty niêm yết
HĐQT
Hội đồng quản trị
IASB
International Accounting Standards Board
Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
IFAC
International Federation of Accountants
Liên đoàn Kế toán quốc tế
IFRS
International Financial Reporting Standards
Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KSNN
Ủy ban chứng khoán
UBCKNN
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
VACPA
Vietnamese Association of Certified Public Accountants
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Khái quát về các phương pháp, mô hình lượng hoá chất lượng thông tin
KTTC của các nghiên cứu trước (theo Ferdy van Beest (2009) [72]) ..................... 33
Bảng 2.2. Lượng hoá các tiêu chuẩn thông tin kế toán tài chính ............................. 42
Bảng 2.3. Các nhân tố sử dụng trong lượng hoá các thành phần của tổ chức KSNB
.................................................................................................................................. 58
Bảng 2.4. Lượng hoá ảnh hưởng của các thành phần trong tổ chức kiểm soát nội bộ
.................................................................................................................................. 59
Bảng 4.1. Bảng thống kê số lượng CTNY trên SGDCK TPHCM trong giai đoạn
2008-2012................................................................................................................. 85
Bảng 4.2. Phân loại CTNY trên SGDCK TPHCM theo nhóm ngành tính đến ngày
Bảng 4.11. Mối tương quan giữa môi trường kiểm soát với chất lượng thông tin
KTTC của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM ................................... 108
Bảng 4.12. Mối tương quan giữa hệ thống thông tin kế toán với chất lượng thông tin
KTTC của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM ................................... 109
Bảng 4.13. Mối tương quan giữa thủ tục kiểm soát với chất lượng thông tin KTTC
của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM............................................... 110
Bảng 4.14. Tổ chức KSNN (bộ máy quản lý) đối với chất lượng thông tin KTTC
của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM............................................... 113
Bảng 4.15. Tổ chức KSNN với vai trò trong hỗ trợ kiểm soát chất lượng thông tin
KTTC của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM ................................... 114
Bảng 4.16. Mối liên hệ giữa tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với chất lượng
thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM .................... 116
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1- Sơ đồ các thành phần cấu thành hệ thống KSNB theo quá trình ............. 47
Hình 2.2. Sơ đồ các thành phần cấu thành hệ thống KSNB theo quan điểm hệ thống
.................................................................................................................................. 49
Hình 4.1. Mô hình hệ thống quản lý chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên
TTCK tại Việt Nam ................................................................................................ 111
x
được các sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và các ủy ban chứng khoán nhà nước
(UBCKNN) kiểm tra, giám sát. Do đó, khi đầu tư vào CTNY những nhà đầu tư cảm
1
thấy độ an toàn cao hơn những công ty chưa niêm yết nhưng mức độ tin cậy của
thông tin vẫn đang có những điểm hoài nghi.
Theo Agrawal (2005), Brown.J. (2010), làn sóng của các vụ bê bối kế toán
xuất hiện gần đây trong cộng đồng tài chính quốc tế đã đặt ra những vấn đề về chất
lượng BCTC [44,58]. Một số công ty có vị thế đã có những gian lận nghiêm trọng
về kế toán như Enron, WorldCom, Marconi, Parmalat,v.v… làm giảm niềm tin các
nhà đầu tư đối với BCTC của CTNY. Theo Karamanou.I. (2005), Beekes.W.
(2006), Brown.L. (2006), Firth.M. (2007), Petra.S. (2007), việc công bố thông tin
tài chính và số liệu kế toán không trung thực đã đặt ra sự cần thiết tăng cường chất
lượng thông tin KTTC và kiểm soát thông tin bằng cách thiết lập cấu trúc quản trị
công ty [54,59,74,92,104]. Tại Việt Nam, khủng hoảng xảy ra ở Công ty cổ phần
Bông Bạch Tuyết (năm 2008) và Tập đoàn Vinashin (năm 2010) là những ví dụ
điển hình của sự yếu kém trong quản trị công ty và công bố thông tin KTTC của
công ty.
Hệ lụy từ việc gian lận trong công bố thông tin ảnh hưởng đến các nhà đầu tư
nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung dẫn đến yêu cầu cấp thiết của kiểm soát
chất lượng thông tin KTTC của các CTNY. Kiểm soát được xét trên các bình diện
khác nhau nhằm đảm bảo sự kiểm soát toàn diện, bao gồm chủ thể lập và trình bày
thông tin KTTC (các CTNY) - kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm soát bên ngoài –
kiểm soát của nền kinh tế. Kiểm soát bên ngoài gồm kiểm soát của nhà nước
(KSNN), kiểm soát của kiểm toán độc lập, kiểm soát của hiệp hội đầu tư và kiểm
soát của công chúng. Trong đó, sự nắm bắt và điều tiết của chính phủ - KSNN có
ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin KTTC các công bố của CTNY.
Do đó, cách thức tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin KTTC của các
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của Luận án là tập trung vào nghiên cứu và giải quyết các
mối quan hệ giữa tổ chức KSNB và KSNN với chất lượng thông tin KTTC của
CTNY nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin ngày càng cao của các nhà đầu tư.
Cụ thể:
(1) Xác định những tiêu chuẩn của chất lượng thông tin KTTC nói chung và
trong các CTNY nói riêng.
(2) Xác định mối liên hệ giữa tổ chức KSNB trong CTNY với chất lượng thông
tin KTTC của CTNY nhằm xác định nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
KTTC của các CTNY trên TTCK.
3
(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của KSNN đến chất lượng thông tin
KTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
(4) Đánh giá thực trạng chất lượng thông tin KTTC và tổ chức kiểm soát tới
chất lượng thông tin KTTC của CTNY.
(5) Đề xuất các giải pháp tăng cường chất lượng thông tin KTTC của CTNY
thông qua hoàn thiện tổ chức KSNB của CTNY và KSNN đối với CTNY.
Luận án đề cập đến những quy định và môi trường lập BCTC đặc thù ở Việt
Nam cũng như những quy định về công bố thông tin tài chính của các CTNY trên
TTCK tại Việt Nam. Luận án cung cấp cho những nhà nghiên cứu, những nhà
hoạch định chính sách và những nhà đầu tư cả trong nước và quốc tế những quy
định về chất lượng thông tin KTTC, quy định về thông tin KTTC tại Việt Nam và
sự hiểu biết sâu sắc về sự phát triển của TTCK Việt Nam. Đây cũng là một nghiên
cứu kế thừa những nghiên cứu trước và kiểm chứng trực tiếp những BCTC được
công bố của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
1.3.Câu hỏi nghiên cứu
TPHCM cao hơn so với SGDCK Hà Nội về vốn, về yêu cầu kết quả kinh doanh.
Mặc dù số lượng CTNY tại SGDCK TPHCM ít hơn nhưng tổng giá trị niêm yết cao
hơn gấp 3 lần so với tổng giá trị niêm yết tại SGDCK Hà Nội (theo số liệu thống kê
đến hết ngày 31/12/2012). Các CTNY phi tài chính tại SGDCK TPHCM đa dạng
các ngành nghề và vị trí địa lý kinh doanh. Để đảm bảo thời gian thực hiện nghiên
cứu, Luận án tập trung thu thập dữ liệu về thông tin KTTC của các CTNY phi tài
chính tại SGDCK TPHCM và thời gian nghiên cứu là năm 2008 đến năm 2012.
Vậy phạm vi nghiên cứu của Luận án là tổ chức KSNB của CTNY và KSNN
với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính trên TTCK Việt Nam
tại SGDCK TPHCM.
1.5.Những đóng góp mới của Luận án
Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu là tổ chức kiểm soát với chất lượng thông
tin KTTC của các CTNY phi tài chính trên TTCK Việt Nam, Luận án đã thực hiện
quá trình nghiên cứu, khảo sát, phân tích, nhận định. Những đóng góp mới của Luận
án gồm:
(1) Luận án đã sử dụng tổng hợp các phương pháp và mô hình đo lường các
tiêu chuẩn chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính trên TTCK Việt
Nam tại SGDCK TPHCM. Nghiên cứu thực hiện đánh giá từng tiêu chuẩn chất
5
lượng thông tin KTTC của các CTNY nhằm xác định nội dung nào là trọng tâm từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường chất lượng thông tin KTTC cho các
CTNY trên TTCK Việt Nam.
(2) Luận án xác định sự ảnh hưởng thuận chiều của kiểm soát trong nội bộ
CTNY đối với chất lượng thông tin KTTC của CTNY. Các thành phần KSNB được
đo lường thông qua thang đo và lượng hoá từng thành phần KSNB. Theo cách thức
tổ chức KSNB trong Luận án, KSNB gồm ba thành phần cơ bản: Môi trường kiểm
Thứ hai, chất lượng KTTC của CTNY chịu tác động của nhiều yếu tố song xét
trên giác độ quản lý, KSNB và KSNN có ảnh hưởng mạnh tới chất lượng thông tin
này;
Thứ ba, tổ chức KSNB có ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTTC của
CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM, trong đó môi trường kiểm soát có ảnh
hưởng mạnh nhất, tiếp đến là thủ tục kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán;
Thứ tư, tổ chức KSNN có ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTTC của
CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM, trong đó ảnh hưởng của tổ chức bộ máy
kiểm soát, giám sát chất lượng thông tin KTTC được ước lượng là mạnh.
1.6. Kết cấu của Luận án
Luận án gồm 6 chương:
Chương 1 – Giới thiệu đề tài: Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu và những đóng góp mới của Luận án.
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về tổ chức kiểm soát
nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết
trên thị thường chứng khoán. Chương này đã tổng hợp cơ sở lý luận, tổng quan
nghiên cứu về tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin KTTC của CTNY. Những lý
thuyết về kiểm soát, tổ chức kiểm soát, thông tin của CTNY, chất lượng thông tin
KTTC của CTNY, vai trò của kiểm soát thông tin KTTC của CTNY được đề cập
trong chương. Từ đó nội dung tổ chức kiểm soát chất lượng thông tin KTTC của
CTNY được xác định gồm: Lượng hóa chất lượng thông tin KTTC của CTNY, tổ
chức KSNB tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY (qua lượng hóa KSNB của
CTNY và xác định mối quan hệ giữa KSNB với chất lượng thông tin KTTC của
CTNY), tổ chức KSNN tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY (qua xác định
các tổ chức quản lý ảnh hưởng tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY, thủ tục
kiểm soát, những kinh nghiệm của KSNN trên thế giới về thông tin KTTC của
CTNY trên TTCK).
7
lượng thông tin KTTC của CTNY trên TTCK Việt Nam.
8
Kết luận chương 1
Luận án đã xác định đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của tổ chức KSNB và
KSNN tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY phi tài chính. Phạm vi nghiên cứu
của Luận án là tổ chức KSNB của CTNY và KSNN với chất lượng thông tin KTTC
của các CTNY phi tài chính trên TTCK Việt Nam tại SGDCK TPHCM. Luận án
tập trung thu thập dữ liệu về thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính tại
SGDCK TPHCM và thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2012.
Mục tiêu tổng quát của Luận án là tập trung vào nghiên cứu và giải quyết các
mối quan hệ giữa tổ chức KSNB và KSNN với chất lượng thông tin KTTC của
CTNY để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin ngày càng cao của các nhà đầu tư. Từ
đó, xác định câu hỏi nghiên cứu tổng quan: “Tổ chức kiểm soát toàn diện như thế
nào để tăng cường chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên TTCK Việt
Nam?”
Luận án đã xác định những đóng góp mới như:
(1) Luận án đã sử dụng đã tổng hợp các phương pháp và mô hình đo lường
các tiêu chuẩn của chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính trên
TTCK Việt Nam tại SGDCK TPHCM;
(2) Luận án đã xác định sự ảnh hưởng thuận chiều của kiểm soát trong nội bộ
CTNY đối với chất lượng thông tin KTTC của CTNY;
(3) Luận án đã chỉ ra tác động của tổ chức KSNN tới chất lượng thông tin
KTTC của CTNY;
(4) Luận án đã tổng hợp đánh giá thực trạng về chất lượng thông tin KTTC
của các CTNY trên TTCK Việt Nam hiện nay;
(5) Luận án đã sử dụng phương pháp định tính, phương pháp định lượng
được sử dụng nhằm kiểm định mối liên hệ giữa tổ chức KSNB và KSNN với chất