Đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN NGHIÊM

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN NGHIÊM

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN

THÁI NGUYÊN - 2018


suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia
đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn
Lò Văn Nghiêm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.......................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 5
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại....................................... 10
1.1.3. Rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất .......................... 15
1.1.4. Đặc điểm hộ sản xuất và yếu tố ảnh hưởng đến cho vay hộ sản xuất .. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 18
1.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh điện biên trong việc cho vay
hộ sản xuất ....................................................................................................... 22

3.3.2. Rào cản trong mở rộng cho vay hộ sản xuất của agribank điện biên ... 60
3.4. Đánh giá chung việc cho vay hộ sản xuất tại agribank điện biên ............ 63
3.4.1. Thành tựu đạt được ............................................................................... 63
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 65
3.5. Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại agribank điện biên ............... 71
3.5.1. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuất ........................... 71
3.5.2. Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại agribank chi nhánh tỉnh
điện biên .......................................................................................................... 75
3.5.3. Giải pháp đối với rào cản trong hoạt động cấp tín dụng ....................... 82


v
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................... 83
4.1. Kết luận .................................................................................................... 83
4.2. Khuyến nghị ............................................................................................. 84
4.2.1. Kiến nghị với ủy ban nhân dân tỉnh điện biên ...................................... 84
4.2.2. Kiến nghị với chính quyền các huyện, thị xã, thành phố ...................... 86
4.2.3. Kiến nghị với nhnn ................................................................................ 86
4.2.4. Kiến nghị với agribank .......................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 90


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABIC

Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp

ADB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh

Điện Biên

tỉnh Điện Biên

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

EIB

Ngân hàng Đầu tư châu Âu

Hộ sản xuất

Hộ sản xuất và cá nhân vay vốn

KBNN

Kho bạc nhà nước

NHNN

Ngân hàng nhà nước


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động ........................................................... 37
Bảng 3.2. Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay ...................................... 39
Bảng 3.3. Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế ................................... 41
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động cho vay hộ sản xuất .......................................... 46
Bảng 3.5. Cơ cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo ngành kinh tế .......... 49
Bảng 3.6. Quy mô khoản vay đối với hộ sản xuất .......................................... 51
Bảng 3.7. So sánh quy mô khoản vay đối với hộ sản xuất năm 2016 ............ 52
Bảng 3.8. So sánh tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất ................................... 54
Bảng 3.9. Thị phần cho vay hộ sản xuất ......................................................... 55
Bảng 3.10. Hiệu quả thu lãi từ cho vay hộ sản xuất ....................................... 57
Bảng 3.11. Ý kiến đánh giá của khách hàng tại 5 chi nhánh phụ thuộc ......... 59


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Điện Biên .................. 34
Hình 3.2. Diễn biến tăng trưởng nguồn vốn qua các năm .............................. 37
Hình 3.3. Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất.......................................... 47
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất............................... 48
Hình 3.5. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất................................................ 53
Hình 3.6: Thị phần cho vay hộ sản xuất ......................................................... 56
Hình 3.7. Rào cản tín dụng hộ sản xuất .......................................................... 62


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển
quan trọng, Việt Nam cơ bản đã ra khỏi nhóm những quốc gia có thu nhập

tế không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa xây dựng
đất nước. Cùng với các thành phần kinh tế khác hộ sản xuất luôn có nhu cầu
vốn rất lớn để sản xuất kinh doanh, do đó hộ sản xuất là một nhóm đối tượng
khách hàng quan trọng của các NHTM nói chung và của Agribank nói riêng.
Trong bối cảnh đó, khu vực kinh tế hộ sản xuất và lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, nông dân được coi là “cứu cánh” cho nền kinh tế Việt
Nam nói chung cũng như hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
(NHTM) nói riêng. Vì vậy, việc tăng cường nguồn vốn đầu tư tín dụng của
các Ngân hàng thương mại cho các khách hàng là hộ sản xuất là mục tiêu rất
cần thiết nhằm phân tán và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, đảm bảo
cho sự phát triển bền vững, ổn định lâu dài.
Đối với tỉnh Điện Biên, một tỉnh miền núi, biên giới, giao thông đi lại
khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, thành phần kinh tế hộ sản xuất là chủ
yếu, thì việc đầu tư vốn tín dụng cho phát triển kinh tế hộ sản xuất lại càng
đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương, góp phần
xóa đói, giảm nghèo. Tuy nhiên, hiện nay tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Điện Biên (gọi tắt là Agribank Điện Biên) còn thấp, chưa phản ánh đúng tiềm
năng phát triển của tín dụng đối với hộ sản xuất, cũng như vị trí, vai trò của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong cho vay đối với hộ sản
xuất, cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường các NHTM nói
chung và Agribank nói riêng, trong đó có Agribank chi nhánh tỉnh Điện Biên


3
luôn phải đối mặt với các rủi ro về nợ xấu, sự cạnh tranh gây gắt giữa các
TCTD, vừa phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả vừa phải
đảm bảo các nhiệm vụ an sinh xã hội cũng như điều tiết chính sách tiền tệ vĩ
mô của Đảng và nhà nước giao.

nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Điện Biên cũng như những
chi nhánh khác có đặc điểm tương đồng như tỉnh Điện Biên tham khảo, vận
dụng và sử dụng những giải pháp, biện pháp được đề xuất để mở rộng cho
vay hộ sản xuất, nhằm thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần tái cơ
cấu nông nghiệp.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản
xuất. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hóa và là
động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển qua nhiều hình
thái kinh tế - xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng. Song khái
quát lại có thể hiểu tín dụng theo các khái niệm sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa
hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia
sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận phải cam kết hoàn
trả theo thời hạn đã thỏa thuận. Mối quan hệ giao dịch này được thể hiện các
nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như
hàng hóa, máy móc, thiết bị...
+ Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho
người cho vay.
+ Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay

được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được
phép kinh doanh trên một số lĩnh vực do Nhà nước quy định. Như chúng ta đã
biết, dân số nước ta có khoảng 85 triệu dân (theo ước tính của cục thống kê)
trong đó gồm 70% và hơn 60% lao động sống ở nông thôn và hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan
tâm đến chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nhằm hiện đại hoá nông
thôn. Trong thực tế hộ sản xuất với kinh tế tự chủ được giao đất quản lý và sử
dụng, được phép kinh doanh và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng các


7
mặt hàng kinh doanh (trừ những mặt hàng Nhà nước nghiêm cấm). Với sức
lao động sẵn có trong mỗi gia đình hộ sản xuất, họ được phép kinh doanh,
được chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trên diện tích họ được giao. Để thực hiện
được những mục đích trên họ phải cần vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh,
chuyển đổi cây trồng vật nuôi, trồng những cây có giá trị cao, những con có
giá trị lớn để tăng thêm thu nhập, tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia
đình họ. Đồng thời đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Do vậy,
họ cần Ngân hàng thương mại hỗ trợ về vốn để họ thực hịên những phương
án trồng trọt - chăn nuôi hay kinh doanh dịch vụ ngay trên quê hương họ.
- Phân loại hộ sản xuất
Căn cứ theo các tiêu chí đánh giá, có nhiều cách phân loại hộ sản xuất
khác nhau phù hợp với đặc điểm tự nhiên, xã hội và đặc điểm của mỗi loại
hình hộ sản xuất.
+ Dựa theo đặc điểm địa lý ta có thể phân loại hộ sản xuất thành hai khu
vực là hộ sản xuất tại khu vực thành thị và hộ sản xuất tại khu vực nông thôn.
+ Dựa trên mức độ thu nhập có thể phân loại hộ sản xuất thành ba mức
độ khác nhau là giàu, khá, trung bình và nghèo.
+ Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất có thể phân thành: hộ sản xuất
thuần nông, hộ sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất phi nông nghiệp.

vay đối với nhóm khách hàng hộ sản xuất, bao gồm cả việc tăng số lượng
khách hàng, tăng quy mô tín dụng đối với một khách hàng.
Mở rộng cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng đầu tư vốn cho khách
hàng sau khi làm ăn có hiệu quả, khách hàng muốn có nhu cầu cần tăng vốn
để mở rộng thêm quy mô sản xuất và đầu tư vốn cho các khách hàng mới. Nói
đến mở rộng, thường nghĩ ngay đến việc làm thế nào tăng dư nợ cho vay, tăng
số lượng khách hàng, đáp ứng các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng, dịch vụ.
Mở rộng, tăng trưởng cho vay hộ sản xuất đảm bảo an toàn, hiệu quả sẽ
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy
phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho các hộ mở rộng quy mô,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.


9
Để đạt được hiệu quả của mở rộng cho vay hộ sản xuất, NHTM cần
thực hiện đúng các quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn; xây dựng nông thôn mới theo quy định của Chính phủ, của
ngân hàng nhà nước. Chủ động nắm bắt tình hình, mục tiêu, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, đề án cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương, phân
tích đánh giá những thế mạnh, hạn chế của từng địa phương, nhu cầu vốn của
từng ngành nghề, lĩnh vực để có giải pháp mở rộng tín dụng phù hợp. Các
NHTM cũng cần phân tích, đánh giá thực trạng dư nợ, có giải pháp tháo gỡ
khó khăn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng hộ sản xuất tiếp cận
nguồn vốn tín dụng ngân hàng, công khai hồ sơ thủ tục, lãi suất vay vốn đối
với khách hàng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử
dụng vốn vay của khách hàng, ngăn chặn việc sử dụng vốn vay sai mục đích
của khách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình cho vay.
- Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí

vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM. Trong nghiệp vụ
này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để
đầu tư dưới các hình thức như: Góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công
ty; mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu
công ty.
- Hoạt động thanh toán
Trong hoạt động thanh toán, NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của
khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu từ bán
hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
- Các hoạt động trung gian khác
Ngoài các hoạt động chính, truyền thống là huy động tiền gửi tiết
kiệm, cho vay và đầu tư, cung cấp dịch vụ thanh toán, những dịch vụ ngân


11
hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ chính,
vừa tạo ra thu nhập cho Ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí, có
vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM. Các hoạt
động này gồm:
+ Các hoạt động cấp tín dụng khác.
+ Tham gia thị trường tiền tệ.
+ Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh:
+ Ủy thác và nhận ủy thác.
+ Cung cấp dịch vụ bảo hiểm.
+ Tư vấn.
+ Quản lý, bảo quản hộ tài sản, vật có giá trị.
+ Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán.
- Các loại hình cho vay hộ sản xuất của NHTM

Số hộ sản xuất vay vốn
+ Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất
Dư nợ cho vay hộ sản xuất
+ Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất =

x 100%
Tổng dư nợ cho vay

- Thị phần cho vay hộ sản xuất & CN
Thị phần về cho vay hộ sản xuất thể hiện qua hai chỉ tiêu chính:
Dư nợ cho vay hộ sản xuất của đơn vị
Thị phần về dư nợ

=

x 100%
Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất trên địa bàn
Số khách hàng hộ sản xuất của đơn vị
Thị phần về khách hàng =
x 100%
Tổng số khách hàng hộ sản xuất trên địa bàn

- Hiệu quả kinh tế, tỷ lệ thu lãi, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay hộ sản xuất
Lãi thu từ cho vay hộ sản xuất
Hiệu quả kinh tế từ cho vay hộ sản xuất =
x 100%
Tổng thu lãi


13

- Hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
thương mại cho thấy: Sự ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
thương mại không chỉ chịu ảnh hưởng giới hạn của một hay hai nhân tố
(người đi vay và người cho vay) mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố
khác như:


14
- Chính sách của Đảng và Nhà nước: Chính sách của Đảng và Nhà
nước cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay như: Về cơ
chế cho vay, về đảm bảo tiền vay, về giao đất giao rừng, về hành lang quản
lý, về tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm, trợ giá trong sản xuất nông nghiệp, đối
tượng cho vay,...
- Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng thương mại như
thực hiện cơ chế cho vay mở rộng.
- Chủ quan của bản thân ngân hàng thương mại
Đây cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của
Ngân hàng thương mại như:
+ Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
+ Uy tín - tín nhiệm - tinh thần phục vụ của ngân hàng thương mại.
+ Trình độ của cán bộ ngân hàng trong thẩm định cho vay - trong tiếp
thị, trong marketing và sự am hiểu về khoa học kỹ thuật cũng như am hiểu về
pháp luật, nhất là luật kinh tế.
+ Tổ chức, phân công công tác phù hợp với năng kực của cán bộ.
- Chủ quan của khách hàng vay vốn: Yếu tố chủ quan của khách hàng
vay vốn cũng là những yếu tố cơ bản tác động đến hiệu quả cho vay của ngân
hàng thương mại như:
+ Trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh của chủ hộ sản xuất.
+ Sự am hiểu về khoa học kỹ thuật và áp dụng khoa hoc công nghệ của

trong quá trình vay vốn của khách hàng.
Những năm qua, sản xuất nông, lâm nghiệp đã có sự phát triển khá toàn
diện, diện mạo nông thôn có nhiều đổi mới, cơ cấu nội bộ ngành có sự chuyển
biến tích cực, sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ cao, ổn định, theo
hướng sản xuất hàng hoá,... Có được điều này, không thể phủ nhận sự đóng
góp rất quan trọng từ nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng. Đặc biệt, với
những chính sách ưu đãi nguồn vốn vay cho đối tượng nông nghiệp, nông
thôn đã tiếp tục tạo thêm nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế hộ gia đình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status