ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC HỒI NĂM 2016 - Pdf 48

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
SỞ Y TẾ
.....*.....

ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NHI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC HỒI
NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài:
THÀNH MINH HÙNG
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi
Cộng sự:
ĐINH VĂN HƯNG
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi
Y PHAN
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi
XIÊNG LĂNG VIÊN
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi
VI THỊ YẾN
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi

KON TUM- 2016


ii

MỤC LỤC

MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................iii


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

ARI

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

IMCI

Xử trí lồng ghép trẻ bệnh

KS

Kháng sinh

NKHHCT

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

RLLN

Rút lõm lồng ngực

UNICEF

Bảng 3.10 Triệu chứng thực thể ................................................................... 28
Bảng 3.11 Xét nghiệm bạch cầu trong máu .................................................. 29
Bảng 3.12 Phân loại bệnh theo vị trí tổn thương ........................................... 29
Bảng 3.13 Phân loại theo chẩn đoán bệnh học .............................................. 30
Bảng 3.14 Phân loại theo ARI ...................................................................... 30
Bảng 3.15 Sử dụng thuốc trong điều trị ........................................................ 31
Bảng 3.16 Kiến thức hiểu biết của bà mẹ ..................................................... 31
Bảng 3.17 Xử trí khi trẻ bị NKHHCT .......................................................... 32
Bảng 3.18 Chăm sóc khi trẻ bị NKHHCT .................................................... 33
Bảng 3.19 Dự phòng NKHHCT cho trẻ........................................................ 33
Bảng 3.20 Liên quan phân loại bệnh và nhóm tuổi ....................................... 34
Bảng 3.21 Liên quan phân loại bệnh và sốt .................................................. 34
Bảng 3.22 Liên quan phân loại bệnh và xét nghiệm bạch cầu........................35
Bảng 3.23Liên quan học vấn mẹ và hiểu biết về NKHHCT...........................36
Bảng 3.24Liên quan học vấn mẹ và nhận biết dấu hiệu nguy hiểm của trẻ....36


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính(NKHHCT) là một bệnh thường gặp, phổ
biến nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, và là 1 trong 10 bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất
ở nước ta hiện nay. Theo Tổ chức y tế thế giới ước tính hàng năm có từ 3- 5
triệu trẻ em tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chủ yếu là viêm phổi. Tỷ
lệ mắc và tử vong cao ở các nước nghèo và các nước đang phát triển.
Nguyên nhân của Nhiễm khuẩn hô hấp tính ở trẻ em có thể do Virus, vi
khuần, nấm, ký sinh trùng... Trong đó nguyên nhân do Virus đứng hàng đầu,
tiếp đến là do vi khuẩn.
Chẩn đoán, phân loại các bệnh lý Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có thể



3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính:
1.1.1 Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính(Acute Respiratory Infections- ARI) là
một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp bắt đầu từ mũi, họng đến thanh
quản, khí quản, phế quản, phổi. Dựa vào vị trí các đoạn của bộ phận hô hấp,
người ta phân chia ra đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Phần lớn
NKHHCT ở trẻ em là nhiễm khuẩn hô hấp trên (2/3 trường hợp) như ho, cảm
lạnh, viêm họng, viêm mũi , viêm V.A, viêm amydale, viêm xoang, viêm tai
giữa … nhiễm khuẩn hô hấp trên thường nhẹ, còn nhiễm khuẩn hô hấp dưới
tỉ lệ ít hơn (1/3 trường hợp) nhưng thường là nặng, dễ tử vong như viêm thanh
quản, viêm thanh khí - phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, đặc biệt là
viêm phổi cấp tính ở trẻ nhỏ có tỉ lệ tử vong cao nhất, vì vậy cần phải được
theo dõi và phát hiện sớm để điều trị kịp thời [ 2],[20].
1.1.2 Phân loại và xử trí
a) Theo vị trí tổn thương (vị trí giải phẩu học)
* Viêm đường hô hấp trên:
- Cảm lạnh( Viêm long đường hô hấp trên).
- Viêm VA
-Viêm tai giữa.
-Viêm họng.
- Viêm Amidal
* Viêm đường hô hấp dưới:
-Viêm thanh quản.


NKHHCT(ARI) và Xử trí lồng ghép trẻ bị bệnh(IMCI) dùng cho cán bộ y tế,
đặc biệt dành cho tuyến y tế cơ sở được thiết kế chủ yếu dựa trên hỏi bệnh,
quan sát trẻ, đo nhiệt độ mà không đòi hỏi nhiều về kiến thức chuyên môn và
kỹ thuật chuyên môn khám điều trị bệnh. Điều này phù hợp với mạng lưới y
tế cơ sở còn yếu về chuyên môn dễ dàng nhận định đánh giá trẻ bệnh, đồng


5

thời cán bộ y tế có thể hướng dẫn người mẹ có thể tự phát hiện và theo dõi trẻ
bệnh giúp trẻ đến cơ sở y tế kịp thời hạn chế bệnh nặng và tử vong. Trên cơ
sở đó chương trình chia làm 2 nhóm dấu hiệu dựa trên đặc điểm của trẻ theo
nhóm tuổi như sau[2],[20]:
1.1.2.1. Nhóm trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi
a. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng
- Dấu hiệu: trẻ có một trong các dấu hiệu nguy kịch sau
+ Không uống được
+ Co giật
+ Ngủ li bì hay khó đánh thức
+ Thở rít khi nằm yên
+ Suy dinh dưỡng nặng.
- Xử trí
+ Chuyển đi bệnh viện ngay.
+ Dùng 1 liều kháng sinh đầu tiên
+ Điều trị sốt (nếu có)
+ Điều trị khò khè (nếu có )
+ Nếu nghi ngờ sốt rét, dùng thuốc chống sốt rét.
b. Viêm phổi nặng
- Dấu hiệu:

- Dấu hiệu :
+ Ho, cảm lạnh, chảy nước mũi, hoặc nghẹt mũi
+ Không rút lõm lồng ngực
+ Không thở nhanh
+ Không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào.
- Xử trí.
+ Điều trị sốt (nếu có)
+ Điều trị thở khò khè (nếu có)
+ Nếu ho trên 30 ngày, chuyển đến bệnh viện để chẩn đoán


7

+ Điều trị viêm tai, viêm họng (nếu có)
+ Khám và chữa các bệnh khác (nếu có)
+ Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà
1.1.2.2. Trẻ dưới 2 tháng tuổi
a. Bệnh rất nặng hoặc viêm phổi rất nặng
- Dấu hiệu: Có một trong các dấu hiệu nguy kịch dưới đây
+ Co giật
+ Ngủ li bì khó đánh thức.
+ Thở rít lúc nằm yên
+ Bú kém, hoặc bỏ bú
+ Thở khò khè
+ Sốt hoặc hạ thân nhiệt.
- Xử trí
+ Chuyển ngay đến bệnh viện
+ Giữ ấm cho trẻ
+ Dùng ngay một liều kháng sinh
b. Viêm phổi nặng

bộ y tế như cách cho trẻ uống thuốc, cách cho trẻ bú, ăn, uống ra sao, cần theo
dõi những dấu hiệu lệnh như thế nào để nếu có cần chuyển tới cơ sở y tế kịp
thời. Mục đích cuối cùng là giúp trẻ nhanh chóng bình phục sức khỏe
1.1.4. Nguyên nhân
Nguyên nhân gây NKHHCT ở trẻ em chủ yếu là virus và vi khuẩn.
Phần lớn NKHHCT ở trẻ (đặc biệt là NKHH trên) thường là các virus . Ở các
nước đang phát triển, virut vẫn là nguyên nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính ở trẻ em. Các virus thường gây NKHHCT được xếp theo thứ
tự.
- Virus respiratory syncitial
- Virus Influenzae
- Virus Parainfluenzae
- Virus Sởi


9

- Virus Adeno
- Virus Rhino
- Virus Entero
- Virus Corona
Các loại vi khuẩn thường gây NKHHCT ở trẻ em xếp theo thứ tự sau:
- Hemophilus Influenzae
- Streptococcus pneumoniae
- Bordetella pertussis
- Klebsiella trachomatis
- Các vi khuẩn khác.
Các nguyên nhân như nấm, ký sinh trùng… ít gặp hơn.[2],[18],[20].
1.2.Dịch tễ học bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới, tại các nước đang phát triển tần

chống NKHHCT đã đưa ra 2 lý do chính khiến cho trẻ bị viêm phổi tử vong
là trẻ không được đến cơ sở y tế kịp thời và trẻ không được điều trị đúng đắn.
Trên cơ sở đó, các nội dung hoạt động chủ yếu của chương trình phù hợp theo
khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới là[2],[20]:
- Giáo dục kiến thức cho bà mẹ (phát hiện sớm khám kịp thời).
- Huấn luyện cán bộ y tế cơ sở (phần lớn là xử trí chăm sóc đúng).
- Cung cấp thuốc phù hợp và hiệu quả để điều trị viêm phổi.
1.4. Tình hình NKHHCT ở địa phương
1.4.1. Khái quát đặc điểm chung của huyện Ngọc Hồi:
Ngọc Hồi là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía tây bắc Tỉnh
Kon Tum, với diện tích 84,2 km², dân số khoảng 52.000 người bao gồm 17
dân tộc sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc thiểu số chiếm gần 70% dân số
của huyện. Điều kiện khí hậu có 2 mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 và
mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều
khó khăn, chủ yếu người dân sống bằng làm ruộng , rẫy, trồng cây công
nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 14,2%.


11

1.4.2. Tình hình bệnh tật chung và NKHHCT ở trẻ em
Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng
và Nhà nước với nhiều chương trình hỗ trợ đầu tư cho các huyện, xã miền núi
trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói chung và huyện Ngọc Hồi nói riêng. Điều kiện
kinh tế, xã hội của người dân trên địa bàn đã được cải thiện rõ rệt trong đó có
lĩnh vực thuộc về y tế, tuy nhiên điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nhận
thức của người dân về tự chăm sóc sức khoẻ còn hạn chế, khí hậu khắc nghiệt
cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình bệnh tật của người dân trên địa
bàn. Hệ thống y tế của huyện gồm có 1 trung tâm y tế huyện, 8 trạm y tế xã, 1
Phòng khám đa khoa khu vực và Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Hồi là một

Mỹ La tinh chiếm 14%. 3/4 các trường hợp viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên toàn Thế giới hàng năm nằm trong 15 nước trong đó có Việt Nam đứng
thứ 15 với khoảng 2 triệu trường hợp mắc. Theo báo cáo thì nguyên nhân gây
ra viêm phổi ở trẻ em chủ yếu do S. pneumoniae là tác nhân hàng đầu ở hầu
hết các nghiên cứu từ khắp nơi trên thế giới. Ở châu Phi nó là nguyên nhân
của hơn 50% trường hợp viêm phổi nặng và tử vong. Nghiên cứu từ
Bangladesh, Chile và Gambia thấy Hib gây ra khoảng 20% các trường hợp
viêm phổi nặng[18].
Một nghiên cứu cắt ngang cắt được tiến hành từ tháng 11 năm 2008
đến tháng 10 năm 2009 tại Bệnh viện Pakistan trên 1.000 bà mẹ có con dưới 5
tuổi thấy ngoài điều kiện về kinh tế xã hội thì kiến thức, thái độ và thực hành
của bà mẹ rất quan trọng đối với việc giảm tỷ lệ trẻ bị viêm phổi. Ở nghiên
cứu này thời gian trẻ bị NKHHCT ở nhà trước khi đưa trẻ đến viện ít hơn 2
ngày chiếm 3%, từ 3 ngày trở lên chiếm 97%. Tỷ lệ mắc ở trẻ em dưới 1 tuổi
là 31%, từ 1- 3 tuổi chiếm 58%. Học vấn của mẹ 36% không biết chữ, 11%
trình độ tiểu học. 72% các bà mẹ có biết đến chương trình ARI, 28% còn lại
chưa được nghe biết đến, 56% bà mẹ cho rằng mắc ARI là một bệnh nghiêm
trọng trong khi 44% trả lời là không ngiêm trọng. 76% bà mẹ cho rằng cần
cho trẻ ăn bú nhiều hơn bình thường trong thời gian trẻ mắc NKHHCT, 36%


13

các bà mẹ tự điều trị cho trẻ tại nhà, 64% đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế. 95%
các bà mẹ thực hiện theo lời khuyên của bác sỹ. Dấu hiệu lâm sàng trẻ
NKHHCT có 76% trẻ có ho; 72% trẻ có sốt; khó thở là 48% , chảy nước mũi
trong 47%[16].
Mishra Pravakar nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở miền đông Ấn
độ trong số 300 trẻ em từ 2- 60 tháng thấy tỷ lệ mắc nhiểm khuẩn đường hô
hấp dưới chủ yếu ở độ tuổi từ 2- 12 tháng, nhóm trẻ từ 12- 60 tháng tỷ lệ mắc

Trần Thị Kiệm nghiên cứu trên 759 trẻ em tại Thanh Hà, Hải Dương từ
tháng 9/2008 đến 10/2009 thấy tỷ lệ Viêm VA và cảm cúm phổ biến nhất
11,6%,Viêm họng gặp nhiều ở trẻ 7- 12 tháng 57,1%, viêm phế quản gặp
nhiều ở trẻ từ 2- 7 tháng 72,7%, VA 51,8%,Viêm phổi 53,8%[5].
Theo Đào Minh Tuấn, nghiên cứu trên số trẻ em mắc viêm phổi do vi
khuẩn tại bệnh viện nhi trung ương 2006- 2010 thấy tỷ lệ trẻ trai/gái= 1,3,
mắc nhiều nhất ở độ tuổi 6-12 tháng chiếm 44,7%, < 6 tháng 28,2%.
Tần suất các triệu chứng cơ năng: sốt: 88,2%; ho: 98,1%; Khò khè:
74,8%; bú kém: 87,1%; Nôn 21,4%; li bì 22,7%.
Tần suất triệu chứng thực thể: Ran ẩm ở phổi: 87,5%; Rút lõng lồng
ngực: 49,1%; Thở nhanh: 74,8%; Tim nhanh: 71,4%;
Số lượng bạch cầu tăng: 86,6%; Vi khuẩn: Gram(-) chiếm tỷ lệ cao 68,4% vi
khuẩn Gram(+) 31,6%[11].
Theo Quách Ngọc Ngân nghiên cứu trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh
viện Nhi Đồng Cần Thơ trong 196 trẻ có 48% trẻ dưới 12 tháng; tỷ lệ nam/ nữ
là 1,9/1, trẻ suy dinh dưỡng chiếm 11,7%;
Triệu chứng lâm sàng ho chiếm 98,5%; Sốt 72,9%; chảy mũi 38,8%
khò khè 46,4%; co lõm ngực 37,2%, ran ẩm nổ 94,4%
Độ nặng viêm phổi Viêm phổi chiếm 61,2%, Viêm phổi nặng 37,2%;
viêm phổi rất nặng chiếm 1,5%[6].


15

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán Nhiễm khuẩn hô hấp cấp vào viện

Theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu:
Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, tối thiểu trên 30 bệnh nhi đáp
ứng được tiêu chuẩn chọn bệnh.
2.3. Phương pháp đánh giá
Kết hợp hỏi bệnh, khám bệnh, kết quả cận lâm sàng phỏng vấn bà mẹ
và ghi kết quả trên phiếu điều tra theo mẫu soạn sẵn
2.3.1. Đối với trẻ bệnh
Khai thác tiền sử, bệnh sử, kết hợp với thăm khám lâm sàng, kết quả
cận lâm sàng , chẩn đoán phân loại bệnh theo NKHHCT và sử dụng phác đồ
điều trị.
a) Hỏi bệnh[2]:
- Hỏi bà mẹ 6 câu hỏi
+ Trẻ bao nhiêu tuổi?
+ Trẻ có ho không? Ho bao lâu?
+ Trẻ từ 2 tháng - 5 tuổi: trẻ có uống được không? (trẻ < 2 tháng: có bú kém
không?).
+ Trẻ có sốt không? sốt bao lâu?
+ Trẻ có co giật không?
+ Trẻ có cơn ngưng thở hoặc tím tái không?
b) Nhìn và nghe: Trẻ phải nằm yên tĩnh hoặc đang ngủ[2],[20].
- Đếm nhịp thở trong 1 phút
Thở nhanh khi:


17

+ Trẻ < 2 tháng tuổi

: nhịp thở ≥ 60 lần/phút



18

Bảng 2.1 Bảng biến số
Tên biến số

Loại biến số

Giá trị

Đặc điểm chung
Tuổi của trẻ

Liên tục

Tháng

Giới

Nhị giá

Nam, Nữ

Cân nặng

Liên tục

Gram


Biến rời

Tên bệnh

Biến rời

Thiếu tháng, đủ tháng, già

Tiền sử
Tuổi thai khi sinh

tháng
Sản khoa

Biến rời

Sinh thường, mổ đẻ

Bú mẹ

Nhị giá

Có, Không

Bú sữa ngoài

Nhị giá

Có, Không


Lâm sàng


19

Trẻ bú kém, bỏ bú

Nhị giá

Có, Không

Trẻ có uống được không

Nhị giá

Có, Không

Trẻ có nôn mửa

Nhị giá

Có, Không

Trẻ có sốt

Nhị giá

Có , Không

Thời gian sốt trước vào viện

Phập phồng cánh mũi

Nhị giá

Có, Không

Rút lõm lồng ngực

Nhị giá

Có, Không

Khò khè thì thở ra

Nhị giá

Có, Không

Thở rít khi nằm yên

Nhị giá

Có, Không

Trẻ ngủ li bì khó đánh thức

Nhị giá

Có, Không


Viêm họng, Amidal

Nhị giá

Có, Không

Ran ở phổi

Nhị giá

Có, Không

Gan lớn

Nhị giá

Có, Không

SDD cân nặng theo tuổi

Nhị giá

Có, Không

Chẩn đoán tại khoa
Theo bệnh học

Biến rời

Theo ARI

Số ngày sử dụng KS

Liên tục

Số nguyên dương

Nhóm loại KS

Biến rời

Nhóm KS

Thuốc giảm ho

Nhị giá

Có, Không

Thuốc dãn phế quản

Nhị giá

Có, Không

Nhận biết về bệnh NKHHCT

Nhị giá

Có, Không



đủ

Thái độ xử trí khi trẻ bị
NKHHCT
Khám cho trẻ

Biến rời

Các hướng xử trí khi trẻ
NKHHCT

Cho trẻ ăn uống nhiều hơn

Nhị giá

Đúng , Sai

Cho trẻ uống thêm nước

Nhị giá

Đúng, Sai

Nhận biết dấu hiệu nguy Biến rời

Không biết, chưa đủ, đầy


21

Tăng khi số lượng bạch cầu > 10.000/mm³.
* Tần số thở: Dùng đồng hồ có kim giây hoặc có số để đếm, quan sát cử
động thở ở bất cứ nơi nào trên ngực hoặc bụng, phải đếm nhịp thở trong 1
phút, nếu nghi ngờ đếm lại lần 2.
Tần số thở ở trẻ bình thường theo tuổi[2],[20]:
Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi : 50- 60 lần/ phút
Trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng: 30- 40 lần/phút
Trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng: 25- 30 lần/ phút
Định nghĩa thở nhanh khi tần số thở > 60 lần/phút (trẻ < 2 tháng tuổi), > 50
lần/phút (2 tháng - 11 tháng tuổi), > 40 lần/phút (trẻ ≥ 12 tháng tuổi).
* Khó thở: Dựa vào dấu hiệu cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực, co
kéo các khoảng gian sườn, tím tái.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status