BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA ĐƢỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH TÂN
CONTAINER GIAI ĐOẠN 2017-2020
Ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƢƠNG
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Bùi Nhật Lê Uyên
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1311140827
: Võ Thị Thu Hằng
Lớp: 13DQN07
TP. Hồ Chí Minh, 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu
trong khóa thực tập đƣợc Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Võ Thị Thu Hằng
MSSV :
1311140827
Khoá :
2013 - 2017
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Giảng viên hƣớng dẫn
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
NHẬN XÉT THỰC TẬP ............................................................................................. iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN ..................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT .................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................... xi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài: ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu: ..........................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................1
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................................1
5. Kết cấu của khóa luận: .........................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH DỊCH VỤ GIAO NHẬN ..... 3
1.1 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển: ..........3
1.1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
1.4.1.2 Chứng từ với cảng với tàu: .....................................................................21
1.4.1.3 Chứng từ khác: .......................................................................................22
1.4.2 Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu: ..................................22
1.5 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container
đƣờng biển: ............................................................................................................22
1.5.1 Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng container đƣờng biển: ........................22
1.5.1.1 Xin giấy phép (nếu có): ..........................................................................23
1.5.1.2 Xác nhận phƣơng thức thanh toán: ........................................................24
1.5.1.3 Chuẩn bị hàng xuất: ................................................................................26
1.5.1.4 Kiểm tra hàng xuất: ................................................................................27
1.5.1.5 Thuê tàu (nếu có):...................................................................................28
1.5.1.6 Mua bảo hiểm (nếu có):..........................................................................29
1.5.1.7 Thực hiện thủ tục hải quan: ....................................................................29
1.5.1.8 Giao hàng: ..............................................................................................31
1.5.1.9 Chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán: ..........................................................33
1.5.1.10 Xử lí khiếu nại (nếu có):.......................................................................33
1.5.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng container đƣờng biển: .......................34
1.5.2.1 Xin giấy phép (nếu có): ..........................................................................34
1.5.2.2 Xác nhận phƣơng thức thanh toán: ........................................................34
1.5.2.3 Thuê tàu (nếu có):...................................................................................35
1.5.2.4 Mua bảo hiểm (nếu có):..........................................................................35
vii
1.5.2.5 Chấp nhận thanh toán: ............................................................................35
1.5.2.6 Làm thủ tục hải quan: .............................................................................36
1.5.2.7 Nhận hàng: .............................................................................................36
1.5.2.8 Kiểm tra chất lƣợng hàng nhập khẩu, dán nhãn hàng hóa: ....................37
1.5.2.9 Khiếu nại (nếu có): .................................................................................37
bằng container đƣờng biển tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân
Container:...............................................................................................................64
2.3.1 Ƣu điểm: .......................................................................................................64
2.3.2 Hạn chế: ........................................................................................................65
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 66
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO
NHẬN HÀNG HÓA ĐƢỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN THANH TÂN CONTAINER ................................... 67
3.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng
container tại Công ty: .............................................................................................67
3.1.1 Giải pháp trong việc chuẩn bị, kiểm tra chứng từ và khai báo hải quan: .....67
3.1.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: ...........................................................67
3.1.3 Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng: ....................................68
3.1.4 Giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tƣ thêm phƣơng tiện vận
chuyển: ...................................................................................................................70
3.1.5 Giải pháp kiểm tra container: .......................................................................71
3.1.6 Giải pháp hoàn thiện những quy trình thực hiện đơn giản, thiết thực hơn:..72
3.2 Kiến nghị: ........................................................................................................74
3.2.1 Đối với Nhà nƣớc: ........................................................................................74
3.2.2 Đối với Hiệp hội giao nhận Việt Nam: .........................................................75
3.3.3 Đối với các bên có liên quan: .......................................................................75
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 76
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 78
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 79
ix
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Twenty-foot Equivalent Units
MSDS
Material safety data sheet
L/C
Letter of credit
FCL
Full container load
LCL
Less than a container
FIATA
International Federration of
Freight Forwarders Association
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1: Thông số kỹ thuật container ....................................................................13
Bảng 2. 1: Cơ cấu dịch vụ của 3 năm gần đây (2013-2015) .....................................43
Bảng 2. 2: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 3 năm gần đây (2013-2015) nhóm dịch vụ
xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực nhƣ: kho bãi, đóng gói,... và hoạt động
xuất nhập khẩu rất phức tạp, rộng lớn nên trong khóa luận tốt nghiệp này em chỉ tập
trung nghiên cứu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển container
tại Công ty.
Phạm vi không gian
Quy trình hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển container
tập trung chủ yếu ở Phòng thủ tục Hải quan (gồm bộ phận đóng hàng consol, bộ
phận mở container, bộ phận làm thủ tục Hải quan), Phòng Vận tải (vận chuyển nội
địa) và Phòng chứng từ hãng tàu. Đây là ba phòng đƣợc tập trung nghiên cứu.
Phạm vi thời gian
Đề tài tập trung vào phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa đƣờng biển
bằng container giai đoạn 2013 – 2015 và đề xuất ra giải pháp cho giai đoạn 2017 –
2020. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu nguồn Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh
Tân container.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Kết hợp nhiều phƣơng pháp nhƣ: nghiên cứu thực tiễn (làm việc tại Công ty),
thu thập, tổng hợp, phân tích, mô tả, so sách các kết quả tìm thấy.
5. Kết cấu của khóa luận:
2
Gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
đƣờng biển bằng container
Trong chƣơng này trình bày tổng quan những cơ sở lý luận của quy trình
dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển bằng container nhƣ: khái
niệm, vai trò và các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận; chỉ ra quy trình giao
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi
quốc tế. Xuất nhập khẩu không chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một
hệ thống các quan hệ mua bán trong thƣơng mại có tổ chức nhằm mục đích đẩy
mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định và từng bƣớc nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Xuất khẩu, đó là hoạt động bán những sản phẩm sản xuất trong nƣớc ra nƣớc
ngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nƣớc, phát triển sản xuất
kinh doanh và nâng cao đời sống cho nhân dân.
Nhập khẩu, đó là hoạt động mua những sản phẩm của nƣớc ngoài về trong
nƣớc, nhằm làm đa dạng hóa sản phẩm của thị trƣờng nội địa, làm tăng sức cạnh
tranh của hàng hóa trong và ngoài nƣớc.
Hoạt động xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với việc mua bán một
sản phẩm nào đó trong thị trƣờng nội địa, vì hoạt động này diễn ra trong một thị
trƣờng vô cùng rộng lớn, đồng tiền thanh toán có ngoại tệ mạnh, hàng hoá vận
chuyển ra ngoài phạm vi quốc gia. Các quốc gia khi tham gia vào hoạt động buôn
bán, giao dịch quốc tế đều phải tuân thủ theo các thông lệ quốc tế.
1.1.1.2 Vai trò:
Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng
trƣởng và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Hoạt động xuất nhập khẩu mang
lại nguồn tài chính rất lớn cho đất nƣớc. Vai trò của xuất nhập khẩu đối với sự tăng
trƣởng và phát triển của một quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng qua những
điểm sau đây:
●
Thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh chúng ta sẽ có khả
năng phát huy đƣợc lợi thế so sánh, sử dụng tối đa và hiệu quả các
nguồn lực có điều kiện trao đổi kinh nghiệm cũng nhƣ tiếp cận đƣợc
với các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới. Đây chính
các chủ thể tham gia xuất khẩu cần phải tăng cƣờng theo dõi kiểm soát
chặt chẽ lẫn nhau để không bị yếu thế trong cạnh tranh.
●
Tăng cƣờng hợp tác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nâng cao uy tín và
vị thế của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Khi hoạt động xuất nhập
khẩu xuất phát từ nhu cầu thị trƣờng thế giới nó sẽ đóng góp vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở một
số điểm sau:
Tạo khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ làm cho sản xuất phát
triển và ổn định.
Mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất góp phần nâng
cao năng lực sản xuất trong nƣớc.
5
Tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển đồng thời kéo theo
các ngành liên quan phát triển theo.
Thông qua xuất nhập khẩu, Việt Nam có thể tham gia vào thị
trƣờng cạnh tranh thế giới. Do vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải
đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm để thích nghi với các yêu
cầu đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng thế giới.
Tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật hiện đại.
1.1.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng
biển:
Cơ sở pháp lý để điều chỉnh các mối quan hệ và giải quyết các vấn đề có liên
quan đến giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container ở Việt Nam.
Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý nhƣ
hàng hoá ghi trên chứng từ.
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan,…
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho
bãi, cảng.
Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực
hiện. Trƣờng hợp chủ hàng muốn đƣa phƣơng tiện vào xếp dỡ thì phải
thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hóa lƣu tại kho, bãi cảng theo
đúng kĩ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng. Nếu phát
hiện thấy hàng hóa có tổn thất lƣu kho tại bãi, cảng phải báo ngay cho
chủ hàng biết, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn
ngừa, hạn chế tổn thất.
Việc xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại cảng đƣợc thực hiện
trên cơ sở hợp đồng kí kết giữa cảng và chủ hàng hoặc ngƣời vận
chuyển hoặc ngƣời đƣợc ủy thác.
1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
đƣờng biển:
1.1.3.1 Các yếu tố khách quan:
Môi trường luật pháp
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển liên
quan đến nhiều quốc gia khác nhau.
Bất kì thay đổi nào nhƣ sự ban hành, phê duyệt một thông tƣ hay nghị định
của Chính Phủ ở một trong những quốc gia đó; hay sự phê chuẩn, thông qua một
Công ƣớc quốc tế cũng sẽ có tác động không nhỏ đến hoạt động giao nhận hàng hóa
7
xuất nhập. Do đó, việc tìm hiểu và cập nhật kịp thời về những nguồn luật khác
nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác sẽ giúp ngƣời giao nhận tiến hành công
8
Bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hoạt động giao nhận
nhƣ cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, máy móc, nguồn vốn đầu tƣ, đội ngũ lao
động, chiến lƣợc, mục tiêu kinh doanh,…
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của ngƣời giao nhận bao gồm nhƣ văn phòng,
kho hàng, các phƣơng tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lƣu kho hàng hóa,…
Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu đƣờng biển bằng container,
ngƣời giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện
đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng.
Ngoài ra, công nghệ thông tin cũng là phần không thể thiếu. Với sự phát
triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ngƣời giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt
động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hóa qua hệ thống máy tính,
cũng nhƣ các thủ tục khai báo hải quan, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện giao
nhận. Từ đó, ngƣời giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách
hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
Vốn đầu tư
Để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại nói
trên thì vốn là yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, ngƣời giao nhận phải tính toán chu
đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật bằng việc sử dụng vốn một cách hiệu quả
nhất.
Trình độ lao động
Đây là nhân tố có ảnh hƣởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận
hàng xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa có
diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đƣa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu
cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng nhƣ kinh nghiệm của những ngƣời tham
gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình giao nhận. Nếu ngƣời tham gia vào quy
ngƣời giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp
dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá.
Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của ngƣời giao nhận chỉ thể hiện ở trong
nƣớc. Hầu hết các hoạt động của ngƣời giao nhận đều chỉ diễn ra trong đất nƣớc họ.
Tại đó ngƣời giao nhận tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu bằng một việc
hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá vào nƣớc nhập khẩu với vai trò là một môi
giới hải quan. Mặt khác, ngƣời giao nhận hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá
xuất khẩu và dành chỗ cho hàng trong vận tải quốc tế hoặc lƣu cƣớc với hãng tàu
(trƣờng hợp chuyển chỗ bằng đƣờng biển) với chi phí cho ngƣời xuất khẩu hoặc
nhập khẩu chịu tuỳ thuộc vào điều kiện thƣơng mại đƣợc chọn trong hợp đồng mua
bán. Tại một số nƣớc nhƣ Pháp, Mỹ hoạt động của ngƣời giao nhận yêu cầu phải có
giấy phép làm môi giới hải quan. Trƣớc đây ngƣời giao nhận không đảm nhận tránh
10
nhiệm của ngƣời chuyên chở, anh ta chỉ hoạt động nhƣ một cầu nối giữa chủ hàng
và ngƣời chuyên chở hoặc là một chung gian môi giới.
Khi ngƣời giao nhận đóng vai trò đại lý, nhiệm vụ của anh ta chủ yếu là do
khách hàng quy định. Những nhiệm vụ này thƣờng đƣợc quy định trong luật tập tục
về đại lý hoặc luật dân sự về uỷ quyền tuy nhiên, những quy định này không còn
nhấn mạnh vào vấn đề giao nhận nữa và điều kiện hoàn cảnh cũng khác nhau.
1.2.2 Chức năng:
Thay mặt ngƣời xuất khẩu:
Theo những chỉ dẫn của ngƣời xuất khẩu ngƣời giao nhận sẽ:
Chọn tuyến đƣờng, phƣơng thức vận tải và ngƣời chuyên chở thích
hợp. Lƣu cƣớc với ngƣời chuyên chở đã chọn lọc .
Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp nhƣ: giấy chứng nhận hàng của
ngƣời giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của ngƣời giao nhận,…
Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thƣ và tất cả những luật
Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng nhƣ
các lệ phí liên quan khác.
Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần).
Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho ngƣời nhận hàng.
Nếu cần giúp đỡ ngƣời nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với ngƣời
chuyên chở về những tổn thất của hàng hoá nếu có.
Giúp ngƣời giao nhận hàng trong việc lƣu kho và phân phối nếu cần.
Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, ngƣời giao nhận cũng có thể làm một số
những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc
biệt khác nhƣ gom hàng (tập hợp những lô hàng lẻ lại) có liên quan đến hàng công
trình: công trình chìa khoá trao tay (cung cấp thiết bị, xƣởng,…sẵn sàng vận hành).
Ngƣời giao nhận cũng có thể thông báo khách hàng của mình về nhu cầu tiêu
dùng, những thị trƣờng mới, tình hình cạnh tranh, chiến lƣợc xuất khẩu, những điều
khoản thích hợp cần đƣa vào hợp đồng mua bán ngoại thƣơng và tóm lại tất cả
những vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh của anh ta.
1.2.3 Nghĩa vụ - quyền hạn:
Ðiều 167 Luật thƣơng mại quy đinh, ngƣời giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
Nguời giao nhận đƣợc hƣởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý
khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng – Trong quá trình
thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng
thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhƣng phải
thông báo ngay cho khách hàng.
12
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện đƣợc chỉ dẫn
của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn
13
Vách và mái loại này thƣờng bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm
dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lƣu thông dọc theo sàn và đến
những khoảng trống không có hàng trên sàn.
Container bảo ôn thƣờng có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Thực tế
thƣờng gặp container lạnh (refer container)
Container hở mái (Open-top container)
Container hở mái đƣợc thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút
hàng ra qua mái container. Sau khi đóng hàng, mái sẽ đƣợc phủ kín bằng vải dầu.
Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài.
Container mặt bằng (Platform container)
Đƣợc thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc,
chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng nhƣ máy móc thiết bị, sắt thép…
Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trƣớc và mặt sau), vách này
có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời.
Container bồn (Tank container)
Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn
chứa, dùng để chở hàng lỏng nhƣ rƣợu, hóa chất, thực phẩm… Hàng đƣợc rót vào
qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và đƣợc rút ra qua van xả (Outlet
valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thƣớc và trọng lƣợng container tiêu
chuẩn 20’ và 40’ nhƣ bảng dƣới đây:
Bảng 1. 1: Thông số kỹ thuật container
Container 20'
Container 40'
Container 40' cao