Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, thành phố Hà Nội (tt) - Pdf 48

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị Quyết 29-NQ/TW ngày 04/01/2013 của Ban Chấp hành TW
Đảng khóa XI khẳng định “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học”. Nghị
quyết Hội nghị TW8 khóa XI cũng nhấn mạnh “phương pháp dạy học và
học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy và cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri
thức, kỹ năng phát triển năng lực…”.Môn Ngữ văn ở trường Trung học
phổ thông có vai trò, vị trí ý nghĩa rất quan trọng, nó không chỉ là môn thi
bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia mà nó còn
góp phần vào việc phát triển nhân cách, năng lực giao tiếp ứng xử trong
cuộc sống, giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh.
Ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, thành phố Hà Nội, môn
Ngữ văn luôn được coi trọng và được quan tâm đặc biệt của Ban Giám
hiệu, từ công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn đến công tác
điều hành, kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy môn Ngữ văn của giáo viên
và việc học tập môn Ngữ văn của học sinh.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chương trình, cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh đã gặp không ít những khó khăn đặc biệt với bộ môn
Ngữ văn. Hiện nay, lối truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn còn tồn tại
ở nhiều bậc học, cấp học. Trường Trung học Phổ thông Việt Đức cũng
không ngoại lệ. Các hoạt động tự học của học sinh như: tự tìm hiểu kiến
thức, tự thao tác thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề không được
giáo viên chú trọng trong quá trình dạy học. Do đó tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của học sinh chưa được phát huy. Học sinh thường ỷ lại vào
thầy cô, gia đình dẫn đến trạng thái thờ ơ trong học tập, rèn luyện và các
hoạt động khác. Mặc dù, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng, đào tạo
thường xuyên về đổi mới hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, thành phố
Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở
trường trung học phổ thông Việt Đức thành phố Hà Nội đã đạt được kết
qủa nhất định, song chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu đề
xuất và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với đặc thù,
thực tiễn của trường Trung học phổ thông Việt Đức sẽ góp phần phát triển
năng lực học tập của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
của nhà trường.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ
văn theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông
Việt Đức, thành phố Hà nội.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: trường Trung học phổ thông Việt Đức, Hà nội.
2


- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý: 03 giám hiệu, tổ trưởng
chuyên môn: 6, giáo viên: 97 và học sinh: 1927 ở trường THPT Việt Đức,
Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm học: 2016-2017
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn
Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực học sinh trường Trung học phổ

Cuối thế kỷ 20 với báo cáo của UNESCO khẳng đinh: giáo dục đóng
vai trò chủ chốt trong sự phát triển liên tục của cá nhân và xã hội.
Thế kỷ 21, mục tiêu giáo dục của Úc là thúc đẩy sự công bằng xã hội
và tính ưu tú, chuẩn bị để mọi thanh niên thành những người học thành
công, tự tin, sáng tạo…
Ở Việt Nam có nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục song ít có công
trình nghiên cứu đi sâu vào các biện pháp QLHĐDH các môn KHXH
trong đó có môn văn.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra để nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định.
1.2.2. Phát triển năng lực học sinh
Phát triển năng lực học sinh là quá trình phát hiện, bồi dưỡng làm
chuyển hóa hoặc tăng trưởng những khả năng vốn có của người học thành
năng lực mới của bản thân họ, phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà
trường.
1.2.3. Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là cách
thức tổ chức các buổi học nhằm tác động vào những khả năng vốn có của
người học làm cho các khả năng đó được phát triển hoàn toàn thành năng
lực cá nhân phù hợp với mục tiêu giáo dục ở nhà trường Trung học phổ
thông.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học
sinh
Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
các trường Trung học phổ thông là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường tới hoạt động
dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tổ chức, điều khiển

1.4.1. Mục đích quản lý
Nhằm đảm bảo các yếu tố về mục tiêu chất lượng dạy học môn ngữ
văn theo yêu cầu của chương trình THPT.
Hướng tới phát triển nawng lực học ngữ văn cho học sinh THPT.
1.4.2. Nội dung quản lý
1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh
1.4.2.3. Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, hình thức
dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh
1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh
5


1.4.2.5. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn của giáo viên theo
hướng phát triển năng lực học sinh
1.4.2.6. Quản lý hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh theo
hướng phát triển năng lực
1.4.2.7. Quản lý thiết bị dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực học sinh
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ
văn theo hướng phát triển năng lực của học sinh
1.5.1. Nhóm các yếu tố chủ quan.
1.5.1.1. Năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.
1.5.1.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên Ngữ văn:
1.5.1.3. Trình độ và năng lực học sinh:
1.5.1.4. Điều kiện cơ sở vật chất:
1.5.2. Yếu tố khách quan

2.1.3. Quy mô phát triển giáo dục của nhà trường qua các năm
2.2. Khái quát về hoạt động khảo sát thực trạng
2.2.1. Đối tượng khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
2.2.3. Phương pháp khảo sát
2.3. Thực trạng dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực
học sinh ở trường trung học Phổ thông Việt Đức, Hà Nội
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh vềhoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực
học sinh
Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức đúng về tính bắt buộc
phải thực hiện dạy học môn ngữ văn theo hướng phát triển năng lực HS. Tuy
nhiên vẫn còn một số lượng không nhỏ HS không hiểu, không biết.
2.3.2. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ
chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh
Việc sử dụng các PPDH vào để phát triển năng lực người học vẫn
còn hạn chế trong nhà trường, các thầy cô chỉ tập trung ôn tập kỹ năng làm
bài tập để sao cho các kì thi đạt kết quả cao nên các kỹ năng khác trong
cuộc sống các em còn rất thờ ơ.
2.3.3. Thực trạng sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học môn Ngữ
văn theo hướng phát triển năng lực của học sinh
Số đông GV nhà trường chưa tích cực trong việc sử dụng phương tiện
dạy học. Đây là điểm yếu của nhà trường. Vì vậy cần phải có biện pháp để
thay đổi tình trạng này vì nó là yếu tố quan trọng trong dạy học phát triển
năng lực học sinh.
2.3.4. Thực trạng về hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh
theo hướng phát triển năng lực
a.Về mục tiêu và động cơ học tập của học sinh
b. Việc trang bị cho học sinh các phương pháp học tập tích cực
7

41 56,1 18 24,6 14 19,3
nghệ thông tin và sử dụng PTDH
nhằm phát triển năng lực HS.
Xây dựng kế hoạch sinh hoạt
3 chuyên môn của giáo viên Ngữ 30 41,1 29 39,7 14 19,2
văn theo nghiên cứu bài học.
Kế hoạch tổ chức học tập kinh
nghiệm, trao đổi chuyên môn, hội
4 thảo chuyên đề về đổi mới dạy 17 23,0 26 36,0 30 41,0
học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực học sinh.
Kế hoạch của giáo viên môn
5 Ngữ văn về dạy học phát triển 41 56,1 18 24,6 14 19,3
năng lực học sinh.
6

Kế hoạch kiểm tra, báo cáo định 44 60,3 16 21,9 13
kỳ của nhà trường về dạy học
nhóm Ngữ văn theo hướng phát
8

18,8


TT

Mức độ thực hiện
Thường Thỉnh
Không
xuyên thoảng bao giờ

Tổ chức tập huấn về cách dạy học
phát triển năng lực cho toàn thể
giáo viên
Tổ chức tập huấn về cách đánh giá
năng lực
Tổ chức giáo viên đi dự giờ dạy
học phát triển năng lực học sinh
của tổ khác, trường khác
Tổ chức dạy học và đánh giá theo
hướng phát triển năng lực học sinh
Tổ chức các buổi sinh hoạt bàn về
dạy học phát triển năng lực
Tổ chức hội thảo toàn trường về dạy
học phát triển năng lực

0

0

0

0

73 100

0

0

0


0

73 100

0

0

0

0

73 100

Nhận xét
Bảng 2.13 cho thấy việc tổ chức tập huấn về cách dạy học phát triển
năng lực cho giáo viên môn Ngữ văn ở thời điểm hiện tại vẫn chưa thực
9


hiện lần nào. Ngoài ra việc tổ chức tập huấn về cách đánh giá năng lực,
hay việc cử giáo viên đi học tập kinh nghiệm dạy học phát triển năng lực
của trường bạn.

10


2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh

khai nhiệm vụ dạy học phát triển
năng lực của tổ Ngữ văn.
KTĐG cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ dạy học môn Ngữ văn
theo hướng phát triển năng lực
học sinh.
KTĐG việc thiết kế nội dung dạy
học môn Ngữ văn liên môn hay
tích hợp theo hướng phát triển
năng lực học sinh.
KTĐG việc thiết kế chương trình
dạy học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực
KTĐG việc tổ chức dạy học môn
Ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực.
11

Mức độ thực hiện
Thườn Thỉnh Không
g xuyên thoảng bao giờ
SL % SL % SL %
8

11

11

15


0

0

73 100

0

0

0

0

73 100

0

0

14

19

59

81


TT

73 100

Nhận xét
Khảo sát trên tổng 97 giáo viên trong nhà trường về việc kiểm tra,
đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực
học sinh cho thấy: Phần lớn ý kiến cho rằng Ban lãnh đạo nhà trường chưa
khi nào KT-ĐG tiến độ, chất lượng triển khai nhiệm vụ dạy học phát triển
năng lực của tổ Ngữ văn nên hiệu quả của việc dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh chưa cao.
2.4.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh
Thực tế việc bồi dưỡng giáo viên dạy môn Ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng chỉ dựa trên kế hoạch chỉ đạo của
Sở Giáo dục và Đào tạo: cử giáo viên đi học các lớp thay sách học Nghị
quyết Đại hội Đảng, các lớp chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên theo kế
hoạch của Sở; Hiệu trưởng chưa chú ý đến những biện pháp cụ thể góp
phần nâng cao trình độ của giáo viên dạy Ngữ văn, phần lớn chỉ dừng lại ở
việc thực hiện những chỉ đạo của ngành
2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Ngữ văn của
học sinh theo hướng phát triển năng lực
Các hoạt động dạy và học được Hiệu trưởng quản lý đồng đều
nhưng chưa có nội dung quản lý nào vượt trội, các nội dung khảo sát có tỷ
lệ đánh giá tính thường xuyên tương đối đều khoảng 17%. Nhưng có
69,3% đánh giá việc xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập
trên lớp và việc tự học của học sinh. Có 56,4% đánh giá việc bồi dưỡng
các phương pháp học tập tích cực.
2.4.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học môn
Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy
học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh

Quản lý việc tự làm đồ dùng học
0 0 3 4,1 70 95,9
tập của giáo viên và học sinh

Nhận xét
Nội dung quản lý kế hoạch đăng kí mượn đồ dùng, phương tiện dạy
học theo hướng phát triển năng lực học sinh có 50% phiếu đánh giá chưa
bao giờ thực hiện và nội dung quản lý kế hoạch sử dụng đồ dùng, phương
tiện dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh có 61% phiếu đánh
gái chưa bao giờ thực hiện.
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh
2.6. Đánh giá chung về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn
theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông
Việt Đức
2.6.1. Thuận lợi
2.6.2. Khó khăn
2.6.3. Nguyên nhân
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
13


CBQL đã bắt đầu thực hiện cải tiến đổi mới quản lý để nâng cao chất
lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực học sinh. Giáo viên môn Ngữ văn cũng đã thực hiện
việc đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực học sinh, tuy nhiên
những hoạt động như sử dụng PPDHvà hình thức tổ chức dạy học môn
Ngữ văn nhằm phát triển năng lực học sinh, thiết kế bài giảng tích hợp,
dạy học phân hóa,… còn chưa thường xuyên và chưa đồng đều, chỉ có một
số ít giáo viên thực hiện và chủ yếu thực hiện ở những đợt thao giảng hoặc

Bồi dưỡng giáo viên biết phát huy khả năng tự học của học sinh.
Khuyến khích học sinh tự học qua hệ thống bài tập tăng dần độ khó, qua
hình thức thi thơ, viết bài về những tấm gương học tập phối hợp với việc
quản lý kế hoạch tự học của học sinh qua việc đánh giá điểm chuyên cần
thiết nghĩ là việc làm cần thiết.
c. Cách thực hiện biện pháp
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn do Bộ, Sở Giáo dục và Đào
tạo tổ chức định kỳ nhằm giúp giáo viên luôn cập nhật những thông tin,
kiến thức chuyên môn mới nhất.
- Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu tài liệu của giáo viên, tổ
trưởng tổ chuyên môn.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà trường cần xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung bồi
dưỡng nhận thức cho giáo viên môn Ngữ văn về năng lực dạy học.
- Phổ biến tuyên truyền về công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên, yêu cầu giáo viên môn Ngữ văn cần phải tự giác thường xuyên
15


nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và cập nhật những kiến thức, phương pháp
hiện đại tiên tiến nhất.
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng
phát triển năng lực học sinh
a. Mục tiêu biện pháp
Nhằm đổi mới cách học của học sinh, làm cho học sinh được suy
nghĩ nhiều hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác học tập với nhau nhiều hơn,
bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn. Trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học
theo hướng phát triển năng lực học sinh.
b. Nội dung biện pháp



- Quản lý việc xây dựng và thực hiện thời khóa biểu: Kế hoạch dạy
học của giáo viên được cụ thể hóa một phần qua thời khóa biểu – một công
cụ quản lý tiện ích.
- Quản lý việc xây dựng, thực hiện kế hoạch tổ chuyên môn: Căn cứ
vào mục tiêu, kế hoạch của nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch
cụ thể.
c. Cách thực hiện biện pháp
- Nhà trường nên tổ chức các buổi học tập văn bản chỉ thị, hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở nhằm xác định nội dung trọng
tâm, phương pháp dạy học hướng phát triển năng lực học sinh theo tinh
thần đổi mới đúng với nguyên tắc dạy học Văn học, lựa chọn phương tiện,
tài liệu hỗ trợ quá trình giảng dạy. Tổ chức hội thảo chuyên môn, bàn bạc,
thống nhất lên kế hoạch cho ban cơ bản D và ban cơ bản A. Động viên,
khuyến khích giáo viên đăng ký các danh hiệu thi đua và chỉ tiêu phấn đấu
năm học.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Những nội dung mới bổ sung hoặc điều chỉnh trong chương trình
giảng dạy.
- Phân công giảng dạy hợp lý, ổn định đối với mỗi năm học, tránh
làm xáo trộn, thay đổi giáo viên làm ảnh hưởng tới kế hoạch dạy học bộ
môn Ngữ văn của giáo viên.
- Hiệu trưởng chỉ đạo kịp thời thời khóa biểu hợp lý, khoa học, đảm
bảo quyền lợi học tập của học sinh và đúng thời khóa biểu quản lý giảng
dạy hàng ngày qua đó nắm bắt việc thực hiện chương trình giảng dạy của
giáo viên.
3.2.4. Chỉ đạo xây dựng nề nếp chuyên môn theo hướng phát triển
năng lực học sinh
a. Mục tiêu biện pháp

bồi dưỡng, sử dụng các kỹ năng, sưu tầm tài liệu phục vụ cho quá trình
soạn bài trên Point. Thiết bị dạy học gián tiếp nâng cao trình độ giáo viên,
nâng cao hiệu suất giờ giảng,tạo điều kiện hoàn thành vai trò, sứ mệnh của
nhà trường.
b. Nội dung biện pháp
Cần thay đổi căn bản quan niệm về thiết bị dạy học của giáo viên Ngữ văn.
Bên cạnh phấn, bảng, có thể sử dụng các thiết bị nghe nhìn, thiết bị trình
chiếu...
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, góp phần đổi
mới phương pháp dạy học.
c. Cách thực hiện biện pháp
- Cán bộ quản lý nhà trường cần nắm vững tinh thần chỉ đạo của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Đối chiếu danh mục thiết bị dạy học tối thiểu để lập danh mục thiết
bị dạy học cần thiết cho từng chuyên môn của nhà trường, xây dựng kế
hoạch mua sắm và đăng ký với Sở Giáo dục và Đào tạo mua bổ sung thiết
bị sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện. Gắn việc sử dụng thiết bị dạy học với tiêu chí đánh giá giờ giảng,
tiêu chí thi đua.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
Cán bộ quản lý và giáo viên phải có nhận thức sâu sắc về tầm quan
trọng của công nghệ thông tin trong nhà trường, có trình độ tin học cơ bản
18





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status