Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (tt) - Pdf 48

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang ở thế kỉ XXI – kỷ nguyên mà tri thức, kĩ năng của con người
được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Giáo dục và khoa học công
nghệ là động lực thúc đẩy sự phát triển. Chính vì vậy, việc tổ chức dạy học thiên về
hướng trang bị kiến thức ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm. Bởi, trong xã hội
hiện đại, tri thức nhanh chóng bị lạc hậu, do đó người học sau khi ra trường sẽ rất
lúng túng khi giải quyết và xử lí các tình huống trong đời sống.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho người học theo mục tiêu đào
tạo là một cách tiếp cận hiện đại. Việc dạy học theo định hướng này chú trọng vào
việc bồi dưỡng cho người học có tư duy linh hoạt, nhạy bén trong nhận thức và giải
quyết một cách khoa học, đúng đắn các vấn đề thực tiễn đặt ra, để sau khi ra
trường, họ có đủ hệ thống năng lực nhằm thực hiện tốt các công việc theo chức
trách, nhiệm vụ được giao. Mặt khác, việc dạy học theo định hướng phát triển năng
lực chính là sự tích hợp giữa lí thuyết với thực hành trong dạy học, thực hiện
nguyên lí giáo dục: “học đi đôi với hành”. Với những ưu điểm này, việc dạy học
theo hướng phát triển năng lực cho người học đang được áp dụng ở nhiều nước trên
thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong luật Giáo dục của Việt Nam, phần mục tiêu
giáo dục phổ thông ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát
triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho người học đòi hỏi công
tác quản lý trường học phải thích ứng, tạo điều kiện tốt nhất cho từng cá nhân trong
học tập; phải hướng đến xây dựng môi trường học tập mới, trong đó người học tùy
theo năng lực đặc điểm cá nhân, có được các cơ hội lựa chọn để phát triển. Vì vậy
phải có sự quản lý sao cho phát huy được tối đa nội lực của người dạy, người học
và môi trường bao quát sự dạy học. Hiện nay, việc dạy học ở trong các trường
Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh đã và đang được
nghiên cứu và áp dụng. Tuy nhiên năng lực tổ chức, quản lý cũng như các điều kiện

phát triển được những năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cho học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng dạy học, cũng như chất lượng giáo dục toàn diện ở
trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý dạy học, dạy học theo định hướng phát
triển năng lực cho học sinh.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học theo định hướng
phát triển năng lực cho HS ở trường THCS Lê Ngọc Hân và tìm ra nguyên nhân.
- Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng về dạy học theo định hướng
phát triển năng lực cho học sinh trong trường THCS Lê Ngọc Hân.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích các văn bản về chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo, các văn bản của ngành
giáo dục. Phân tích các tài liệu khoa học về quản lý, quản lý dạy học và quản lý
trường học có liên quan tới đề tài. Nghiên cứu các sách báo, tạp chí có liên quan
đến đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu: Thu thập các tài liệu thực
tế, tìm hiểu các đặc trưng, tính chất của vấn đề. Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với
cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng.
6.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các kế
hoạch của nhà trường, các tài liệu, các loại báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên
đề, các loại số liệu….để nhận định, đánh giá đúng thực trạng quản lý dạy học. Phân
tích được nguyên nhân để đề ra được biện pháp phù hợp.
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn
quản lý dạy học mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để
phổ biến.
6.2.4. Phương pháp sử dụng toán thống kê: để xử lý số liệu điều tra.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số

thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực
sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhân cách người học”.
1.2.2. Quản lý, phương tiện quản lý và chức năng quản lý hoạt động dạy
học
1.2.2.1. Quản lý hoạt động dạy học
“Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học
đến chủ thể dạy học bằng các phương tiện quản lý dạy học nhằm đạt được mục
đích dạy học”.
1.2.2.2. Phương tiện quản lý hoạt động dạy học
Các phương tiện quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng bao gồm: Chế
định GD&ĐT; Bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học; Nguồn tài lực và vật lực dạy
học; Hệ thống thông tin và môi trường dạy học.
1.2.2.3. Chức năng quản lý hoạt động dạy học
Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động dạy học có nội dung như sau:
Kế hoạch hóa hoạt động dạy học; Tổ chức hoạt động dạy học; Chỉ đạo hoạt động
dạy học; Kiểm tra hoạt động dạy học.


4
1.2.3. Năng lực: là khả năng thực hiện thành công một loại công việc nào đó
trong một bối cảnh nhất định trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…
Trong nghiên cứu và vận dụng thực tiễn giáo dục, chúng tôi phân loại năng lực
gồm: Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học.
* Năng lực chung: tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thẩm mỹ; thể chất;
giao tiếp; hợp tác; tính toán; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
* Các năng lực đặc thù môn học: Mỗi môn học/lĩnh vực học tập có đặc thù
của mình và có thế mạnh để hình thành và phát triển những năng lực riêng của môn
học. Ta gọi đó là những “năng lực đặc thù môn học”.
1.2.4. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Quản lý GV đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng
phát triển năng lực; quản lý tốt việc chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp của GV.
- Tích cực kiểm tra việc soạn bài, sổ thông báo, sổ báo bài của giáo viên.


5
- Có kế hoạch dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm.
1.4.3. Quản lý hoạt động học của học sinh
a. Quản lý việc triển khai hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực.
b. Quản lý việc việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh.
c. Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học của HS theo mục tiêu phát triển năng lực.
1.4.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học
Thông qua kiểm tra, đánh giá chủ thể quản lý dự báo được khả năng của GV
có thể đạt được trong thực hiện nhiệm vụ được giao, xác định được những điểm
mạnh và hạn chế của họ từ đó có sự hỗ trợ thích hợp. Thứ hai, chủ thể quản lý sẽ
đánh giá được quá trình hoạt động của GV, đồng thời cung cấp cho họ thông tin
phản hồi về hoạt động của họ. Thứ ba, qua các số liệu và thông tin có được giúp
khẳng định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV, tức là xác định hiệu quả hoạt
động của GV.
1.4.5. Quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, chủ thể quản lý cần có kế hoạch,
dành thời gian, kinh phí cho hoạt động học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên.
1.4.6. Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn
Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của tổ; quản lý công
tác chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng; quản lý việc xây dựng và phát
triển đội ngũ.
Quản lý sinh hoạt của tổ chuyên môn. Xây dựng các tổ chuyên môn đoàn kết,
nhất trí, các thành viên tích cực học hỏi, sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công tác.
Trong hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS, việc

cộng đồng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINHỞ TRƯỜNG THCS LÊ NGỌC HÂN, QUẬN
HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát về Trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.1.1. Đặc điểm tình hình nhà trường
Trường THCS Lê Ngọc Hân nằm trên địa bàn có trình độ dân trí tương đối
cao, đa số cha mẹ học sinh quan tâm, tích cực hỗ trợ nhà trường trong việc giáo dục
con. Nhà trường luôn được đón nhận sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của các cấp
lãnh đạo trong mọi mặt hoạt động. Tuy nhiên, nhà trường còn một khó khăn lớn
nhất đó chính là còn chung cơ sở vật chất với tiểu học Lê Ngọc Hân.
2.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường
Nhà trường có một đội ngũ giáo viên đầy đủ về số lượng và chất lượng, đáp
ứng được những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực người học. Tổng số cán bộ giáo viên là 70, trong đó 100% trình độ
đạt chuẩn, 75% trên chuẩn, 12% có trình độ thạc sĩ.
2.1.3. Đặc điểm tình hình học sinh của nhà trường
HS nhà trường đa số có ý thức học tập tốt, khả năng tiếp thu kiến thức và kĩ
năng tương đối đồng đều, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
2.1.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học CSVC của nhà trường còn
rất thiếu so với yêu cầu đặt ra. Đặc biệt không có phòng học nhạc họa, phòng ngoại
ngữ, vườn thực nghiệm, xưởng thực tập, thực hành, nhà tập đa năng, sân vận
động...
2.2. Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
trường THCS Lê Ngọc Hân hiện nay
Để đánh giá thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân hiện nay, chúng tôi đã xây dựng bộ phiếu hỏi
học sinh và phiếu hỏi giáo viên dạy học trực tiếp tại trường.
Thời gian khảo sát: tháng 4 năm 2017. Số GV được khảo sát là 70 đồng chí

GV giảng trên lớp, 12% trả lời tự học, 30% trả lời rất cần được phổ biến phương
pháp và kinh nghiệm tự học, 40% trả lời thấy thực hành thí nghiệm ngay trên lớp.
- Cảm nhận chung về chất lượng QL và DH theo định hướng phát triển năng
lực. Nội dung này có 61% trả lời là tạm hài lòng và 5% trả lời là chưa hài lòng.
Về phía giáo viên
- Học tập theo định hướng phát triển năng lực cho HS đã tạo cơ hội để mỗi
học sinh phát huy được năng lực của mình. Nội dung này có 40% cho rằng chưa
thực hiện tốt và 10% cho rằng chưa thực hiện được.
- Học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, người học biết
tôn trọng những năng lực và nhu cầu của cá nhân. Nội dung này có 54,3% cho rằng
chưa thực hiện tốt và 5,7% cho rằng chưa thực hiện được.
- Học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, học sinh làm việc
theo nhiều dạng nhóm khác nhau và biết làm việc độc lập. Nội dung này 45,7% cho
rằng chưa thực hiện tốt và 5,7% cho rằng chưa thực hiện được.
- Học tập theo định hướng phát triển năng lực cho HS, mỗi HS đều được giao
nhiệm vụ dựa trên kiến thức cơ bản sự hiểu biết và năng lực của bản thân … Nội
dung này được 100% đã thực hiện được nhưng chỉ có 60% thực hiện tốt.
- Học tập theo định hướng phát triển năng lực cho HS, HS được đánh giá đầu
vào liên tục trong quá trình học. Nội dung này được đánh giá là cần và rất cần
nhưng có 50% cho rằng chưa thực hiện tốt và 14,3% cho rằng chưa thực hiện được.
Nguyên nhân của những tồn tại: Do áp lực thi cử, bệnh thành tích nên trong
quá trình học tập, GV chưa bao quát và quan tâm đến nhu cầu, năng lực, tình cảm của HS;


8
đổi mới phương pháp dạy học chưa đi vào chiều sâu; HS chưa hình thành phương
pháp tự học, tự nghiên cứu,...Một sốHS còn khó khăn về thời gian học, vật chất.
2.3. Thực trạng quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, chương trình dạy học theo định hướng

học… có chú ý đến tính ổn định của thời khóa biểu.
* Thực trạng quản lý soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của GV theo định hướng phát
triển năng lực cho học sinh
- Đề ra những quy định cụ thể, thống nhất về việc soạn bài và chuẩn bị tiết
dạy theo định hướng phát triển năng lực xuất phát từ tình hình thực tế của HS. Nội
dung này có 38,9% đã làm nhưng chưa tốt và 22,2% cho rằng chưa làm được.
- Chỉ đạo tổ bộ môn thống nhất trong tổ về: mục tiêu, nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học. Nội dung này có 47,3% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt
và 8,3% cho rằng chưa làm được.


9
- Giao tổ bộ môn lập kế hoạch kiểm tra giáo án của GV theo yêu cầu dạy học
theo định hướng phát triển năng lực. Nội dung này có 36,1% cho rằng đã làm
nhưng chưa tốt và 11,1% cho rằng chưa làm được.
- Dự giờ đánh giá soạn giảng qua bài dạy. Nội dung này có 44,4% cho rằng
đã làm nhưng chưa tốt và 8,3% cho rằng chưa làm được.
* Thực trạng quản lý giờ lên lớp của GV
- Quản lý giờ dạy thông qua thời khóa biểu, kế hoạch giảng dạy chi tiết, sổ
báo giảng, sổ ghi đầu bài. Nội dung này có 30,5% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt.
- Tổ chức dự giờ định kì, đột xuất và có phân tích. Nội dung này có 36,1%
cho rằng đã làm nhưng chưa tốt và 11,1% chưa làm được.
- Chỉ đạo sử dụng kết quả thực hiện nề nếp dạy học trong đánh giá, xếp loại
thi đua của giáo viên. Nội dung này có 47,2% đã làm nhưng chưa tốt và 2,8% cho
rằng chưa làm được.
Nguyên nhân của những tồn tại: Do một số bộ phận GV chưa phát huy hết
vai trò, tinh thần trách nhiệm của mình đối với nghề nghiệp; Chế độ đãi ngộ đối với
dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS gần như không có trong khi đó
dạy học theo định hướng này tốn công sức và vất vả; Việc xây dựng nề nếp giảng
dạy theo định hướng phát triển năng lực chưa đi vào chiều sâu, thi đua khen thưởng

- Chỉ đạo cải tiến đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với năng lực
và nhận thức của HS. Nội dung này hầu hết đánh giá là cần và rất cần, nhưng có đến
47,3% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt và 8,3% cho rằng chưa làm.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra đột xuất: sổ điểm, bài kiểm tra ...Nội dung này
có đến 44,4% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt và 13,9% cho rằng chưa làm được.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn phân công GV ra đề thi học kì, đề kiểm tra đáp ứng
những quy định về dạy học theo định hướng phát triển năng lực. Nội dung này
được hầu hết đều đánh giá là cần thiết và rất cần, nhưng có đến 61,2% cho rằng đã
làm nhưng chưa tốt và 5,5% cho rằng chưa làm được.
- Tổ chức kiểm tra, thi một cách dân chủ, công khai và công bằng. Nội dung
này 100% đánh giá là cầnvà rất cần, nhưng 30,5% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt.
2.3.5. Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
- Chỉ đạo xây dựng tiêu chuẩn hồ sơ chuyên môn cho từng GV trong tổ đáp ứng
yêu cầu của dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS. Nội dung này được
100% cho là cần và rất cần, nhưng 41,7% đã làm nhưng chưa tốt và 13,9% chưa làm.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn lập kế hoạch, xây dựng nội dung sinh hoạt tổ chuyên
môn đáp ứng yêu cầu của dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS. Nội
dung cần và rất cần, nhưng 50% đã làm nhưng chưa tốt và 11,1% chưa làm được.
- Yêu cầu tổ trưởng chuyên môn báo cáo thường xuyên nội dung, kết quả hoạt
động chuyên môn của tổ. Nội dung này được100% đánh giá là cần thiết và rất cần thiết,
nhưng có đến 22,2% cho rằng đã làm nhưng chưa tốt.
- Khen thưởng, động viên kịp thời GV có đầy đủ hồ sơ chuyên môn theo yêu cầu
đặt ra. Nội dung này được 100% đánh giá là cần thiết và rất cần thiết, nhưng có đến
55,6% đã làm nhưng chưa tốt và có đến 16,6% cho rằng mình chưa làm được.
2.3.6. Thực trạng quản lý các điều kiện CSVC, sử dụng thiết bị dạy học
- Cung cấp đầy đủ các điều kiện thiết yếu để GV thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học. Nội dung này được đánh giá là cần và rất cần, nhưng có đến 41,7%
đã làm nhưng chưa tốt và 25% chưa làm được.
- Đầu tư đồng bộ, kiểm tra đánh giá, quản lý sử dụng CSVC. Nội dung này
được đánh giá là cần và rất cần, nhưng có đến 28,9% đã làm nhưng chưa tốt và

vọng của GV và HS, phù hợp với nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Hàng năm,
nhà trường đều tổ chức bồi dưỡng GV về chuyên môn, nghiệp vụ. Việc dự giờ
thăm lớp, rút kinh nghiệm bài giảng, đánh giá kết quả bài giảng theo định hướng
phát triển năng lực cho HS đã được thực hiện. Duy trì chế độ kiểm tra, thanh tra
chuyên môn, phối hợp với các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên để kiểm tra
đánh giá việc thực hiện nề nếp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực.
* Về quản lý hoạt động học tập của HS: Thực hiện tốt việc phân công đội ngũ
cán sự lớp là những em có phẩm chất đạo đức tốt, có thành tích học tập cao, nhiệt
tình, có năng lực điều hành các hoạt động của lớp. Quản lý tốt việc thực hiện nề
nếp của HS. Phần lớn HS ngoan ngoãn, lễ phép, có phẩm chất đạo đức tốt. Thực
hiện tương đối tốt sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
*Về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn: Hiệu trưởng đã xây dựng được các mối
quan hệ đồng thuận, cộng tác giữa các GV với nhau, giữa GV với CBQL tổ chuyên
môn và giữa GV với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường. Tổ chuyên môn
trong nhà trường đã chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch áp dụng thích hợp,
linh hoạt nội dung, PPDH cho từng môn, chương học và bài học.
* Về quản lý CSVC trường học: Đã có nhiều cố gắng trong việc chỉ đạo xây
dựng vào bảo quản CSVC, khuyến khích GV tích cực làm đồ dùng dạy học.
2.4.2. Những hạn chế
* Về nhận thức: Một số bộ phận đội ngũ GV, HS... chưa quan tâm đến dạy
học theo định hướng phát triển năng lực cho HS.
* Về quản lý chương trình: Nội dung chương trình một số phần của một vài
môn học đôi chỗ chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
* Về quản lý hoạt động dạy học của GV
Việc quản lý hoạt động dạy như chuẩn bị bài lên lớp, quản lý sinh hoạt
chuyên môn, việc thực hiện chương trình của GV, giờ lên lớp chưa chặt chẽ, nặng


12
về hình thức, chưa thực sự tích cực đổi mới. Vai trò của tổ chuyên môn chưa thể

đủ vai trò, vị trí của mình trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện
nay. Đội ngũ CBQL còn hạn chế về nghiệp vụ QL hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực. Việc chỉ đạo đổi mới PPDH, QL giảng dạy, QL học tập
chưa sâu sát, nặng về hình thức; chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng
phát triển năng lực chưa cụ thể nên chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa cao.
* Nguyên nhân khách quan: Khoa học công nghệ phát triển quá nhanh.
CSVC trường học còn thiếu so với yêu cầu. Nội dung chương trình quá tải so với
trình độ nhận thức của HS. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, tài liệu dạy học có
đôi chỗ chưa hợp lý; một số quy định về chế độ chính sách đối với nhà trường, GV
chưa đồng bộ với yêu cầu dạy học. Chưa có văn bản để tạo hành lang pháp lý, giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn. GV chưa được tập huấn bồi
dưỡng về dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS một cách bài bản, hệ
thống. Đời sống kinh tế của một số GV còn khó khăn nên họ chưa dành nhiều thời


13
gian cho việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp theo hướng quan tâm phát triển năng
lực của từng đối tượng học sinh do đó ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Một số
phụ huynh HS chưa thực sự quan tâm đến việc học của con mình, chưa tạo được
thuận lợi nhất là về thời gian cũng như đầu tư phương tiện học tập.
Tiểu kết chương 2
Chúng tôi đã nêu bật được thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực cho HS ở trường THCS Lê Ngọc Hân hiện
nay. Người hiệu trưởng phải bám sát vào chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra để quản lý việc thực hiện nội dung chương trình; quản lý hoạt động
dạy của GV; quản lý hoạt động học của HS; quản lý CSVC trường học phục vụ cho
việc dạy học theo định hướng này. Qua tài liệu, thực tế điều tra và phân tích kết quả
điều tra, cho thấy nhà trường đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn một số hạn chế.
Cụ thể:
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức được đầy đủ vai trò, vị trí

QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Một số biện phán quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực
cho học sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay
3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về dạy học theo định hướng phát
triển năng lực cho mọi lực lượng sư phạm – xã hội
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Mục đích của biện pháp này nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho mọi lực lượng sư phạm – xã
hội, bao gồm các thành viên trong nhà trường và ngoài nhà trường để có hiểu biết
đúng, có thái độ tích cực ủng hộ cho việc dạy học theo định hướng này. Từ đó
tuyên truyền rộng rãi tới HS và cha mẹ HS, tạo ra sự đồng thuận từ trong nhà
trường đến cộng đồng nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý
nhà trường nói chung, đổi mới quản lý dạy học nói riêng và nâng cao chất lượng
dạy học trong các nhà trường hiện nay.
3.2.1.2. Nội dung cụ thể của biện pháp và cách tiến hành
Đầu năm học, nhà trường tổ chức cho toàn thể cán bộ GV học tập chính trị,
chính sách của Đảng, nhà nước về nhiệm vụ năm học, quán triệt các nhiệm vụ trọng tâm
năm học, cấp học. Trong các buổi học tập của GV và HS cần chú ý tuyên truyền, phổ biến
tính ưu việt của dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS.
Ban chấp hành Đảng bộ nhà trường cần tập trung chỉ đạo bằng cách ra nghị
quyết về công tác dạy học theo định hướng phát triển năng lực; phổ biến đến từng
cán bộ, đảng viên để nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của việc dạy
học theo định hướng này. Đảng bộ cần xây dựng chương trình hành động cụ thể.
Kế hoạch phải bám sát vào chương trình dạy học, nhưng phù hợp với tình hình thực

học ở trường THCS. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV
là biện pháp thực hiện phân cấp quản lý trong nhà trường, đề cao vai trò tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV, qua đó sẽ huy động được khả năng chuyên
môn, nghiệp vụ của GV với tinh thần “Tất cả vì học sinh thân yêu”.
3.2.2.2. Nội dung cụ thể của biện pháp và cách tiến hành
Một là: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nội dung chương
trình. Hiệu trưởng yêu cầu các tổ chuyên môn trong nhà trường và mỗi GV nghiên
cứu, phân tích để hiểu đúng và nắm vững nội dung chương trình, SGK và chuẩn
kiến thức, kĩ năng từng môn học. Sau đó lên kế hoạch tổ chức nghiên cứu và phân
tích thực trạng đội ngũ GV; đặc điểm đối tượng năng lực, nhu cầu của HS trường
mình, lớp mình; mối quan hệ với nội dung, phương pháp dạy học, chuẩn kiến thức,
kĩ năng thái độ môn học đó với điều kiện CSVC-TBDH hiện có của nhà trường để
GV bộ môn tự xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết của mình và được nhà trường
phê duyệt thông qua tổ chuyên môn. Việc thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học
ấy sẽ đảm bảo phát triển được năng lực cho học sinh.
Hai là: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý việc thực hiện kế hoạch.
- Quản lý kế hoạch của tổ chuyên môn: Tổ trưởng có nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên.
- Quản lý kế hoạch của GV bộ môn: Tổ trưởng yêu cầu GV bộ môn lập kế
hoạch dạy học các khối, lớp được phân công, đăng kí chỉ tiêu phấn đấu về nâng cao kết
quả học tập của HS. Kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS của
GV được xây dựng trên: nhu cầu, năng lực của HS; các văn bản hướng dẫn của bộ
GD&ĐT, kế hoạch chung của nhà trường. Để GV có căn cứ lập kế hoạch dạy học, đầu
năm các nhà trường nên yêu cầu khảo sát đầu vào của các khối lớp, điều tra tìm hiểu
hoàn cảnh, tâm tư, nguyện vọng, sở thích, nhu cầu, năng lực của HS.


16
- Quản lý xây dựng thời khóa biểu: Thời khóa biểu chính là việc cụ thể hóa kế
hoạch dạy học nên phải đảm bảo tính khoa học, hợp lý, hiệu quả, ý kiến của tổ

nghiên cứu, viết sáng kiến kinh nghiệm, thảo luận các chuyên đề …
Tổ trưởng chuyên môn thường xuyên trao đổi về tình hình dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy cùng một lúc cho nhiều
đối tượng HS, cách soạn và dạy bài khó đáp ứng yêu của dạy học theo định hướng
phát triển năng lực cho HS, cần bàn bạc lựa chọn phương pháp phù hợp với nội
dung và đối tượng, hoàn cảnh, sở thích, năng lực của HS. Hướng dẫn GV mới ra
trường quy trình soạn kế hoạch dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho
HS, bên cạnh đó là hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học, công tác chủ nhiệm,
hoàn thiện hồ sơ chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm về sử dụng TBDH và làm đồ
dùng dạy học.


17
Năm là: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý bồi dưỡng, nâng cao
năng lực dạy học cho GV. Hiệu trưởng quyết định thành lập ban chỉ đạo công tác
bồi dưỡng GV, gồm đại diện Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, GV cốt
cán từng bộ môn. Trưởng ban chỉ đạo là đại diện ban giám hiệu giao nhiệm vụ cho
từng thành viên trong ban, đặc biệt chú trọng đến nhiệm vụ và trách nhiệm của các
tổ trưởng chuyên môn trên tinh thần để họ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước trưởng
ban. Hiệu trưởng chỉ đưa ra mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chung cho toàn trường
và chỉ đạo tổ trưởng xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc
bồi dưỡng, nâng cao năng lực dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho GV,
cũng như đánh giá kết quả áp dụng kiến thức bồi dưỡng vào giảng dạy ở tổ mình.
Yêu cầu tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu của GV
trong tổ. Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kịp thời động viên,
khen thưởng các GV, các tổ thực hiện nghiêm túc kế hoạch bồi dưỡng. Tạo điều
kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần và thời gian cho công tác bồi dưỡng GV.
Sáu là: Tự chủ trong việc thảo luận đề ra các tiêu chí thi đua cho năm học.
Các tiêu chí, cách sắp xếp thi đua theo các tiêu chí và quy trình thực hiện sẽ được
đưa ra bàn bạc, trao đổi trong hội nghị cán bộ, công chức đầu năm học. Sau hội nghị

Kết luận chung: Trước kia thường theo cách quản lý từ trên xuống (quản lý
cấp cao từ Bộ GD&ĐT hay lãnh đạo bên trong nhà trường) quyết định xuống cấp
dưới và đến người thực hiện, do đó, không phát huy được sự chủ động, sáng tạo và
tự chịu trách nhiệm của từng thành viên. Theo xu hướng đổi mới, vai trò của quản
lý cấp cao và các cấp quản lý liên quan khác trong môi trường quản lý có sự thay
đổi là ủng hộ và trao quyền tự chủ cho cấp quản lý cơ sở trong nhà trường (các tổ,
nhóm chuyên môn), cho giáo viên và người học được chủ động, sáng tạo, linh hoạt
nghiên cứu nội dung dạy học và những phương pháp phù hợp thay vì cho việc ban
hành mệnh lệnh hoặc điều khiển họ. Điều này là một trong những nội dung cốt lõi
của dạy học hay quản lý nhà trường theo định hướng phát triển năng lực. Mô hình
quản lý lật ngược này sẽ làm thay đổi một loạt các mối quan hệ bình thường theo
truyền thống thành mối quan hệ tập trung vào phát triển năng lực cho người học.
Để quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, cần đề cao
vai trò tự chủ của tổ, nhóm chuyên môn và GV bộ môn. Giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho tổ chuyên môn, có như vậy dạy học mới thực sự phát triển tối ưu
các phẩm chất và năng lực cũng như đáp ứng nhu cầu của HS, mới phát huy hết
tinh thần trách nhiệm của GV và mới thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
Trong công tác chuyên môn, Hiệu trưởng cần chú trọng đến đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ GV, giành một khoản kinh phí thích hợp để phục vụ cho công tác
này. Công tác bồi dưỡng GV cần để cho tổ chuyên môn chủ động đề xuất nội dung,
phương pháp bồi dưỡng mới đáp ứng được yêu cầu của người được bồi dưỡng.
Phân công giảng dạy và xếp thời khóa biểu hợp lý. Tổ bộ môn phải tổ chức dự giờ
của hai, ba GV cùng tiến hành dạy thử nghiệm trong vài ba tiết học để đánh giá và
rút kinh nghiệm. Khi trở thành nề nếp cần có phần thưởng động viên, khuyến khích
GV về cả mặt vật chất và tinh thần. Xây dựng và thống nhất cơ chế quản lý chuyên
môn phù hợp đảm bảo những quy định tối thiểu và hang lang mở để GV vận dụng
linh hoạt, sáng tạo nội dung, phương pháp dạy học.
3.2.3. Biện pháp 3: Tạo động lực cho việc thực hiện hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh một cách có hiệu quả thông

thưởng đối với những thành tích, kết quả lao động của GV. Cần có một khoản kinh
phí và thời gian cho việc nghiên cứu, bàn bạc và soạn thảo các cam kết hợp đồng.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện hợp đồng
chất lượng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Công tác đánh giá dân chủ, công khai bản cam kết chất lượng của GV không
chỉ nhằm mục đích phát hiện đánh giá quá trình và kết quả thực hiện công việc của
GV theo từng giai đoạn mà còn kịp thời phát hiện những khó khăn nảy sinh trong
quá trình thực hiện để hỗ trợ kịp thời, có thể là về chuyên môn nghiệp vụ, cũng có
thể là về tinh thần. Giúp GV say mê, nhiệt tình hơn trong công việc của mình.
3.2.4.2. Nội dung cụ thể của biện pháp và cách tiến hành
Căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường
thành lập Ban Thẩm định chất lượng dạy học, chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc và
tiến độ các bài kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xác kết quả học tập của HS.
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá giờ dạy của GV và khảo sát
kết quả học tập của HS phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể và có tính khả thi.
Huy động thêm lực lượng của Công đoàn và một số GV có uy tín về chuyên
môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm dạy học và giáo dục tham gia giúp Hiệu trưởng
trong việc đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện bản cam kết chất lượng.
Hiệu trưởng công bố công khai kết quả đánh giá vào thời điểm giữa học kì,
cuối học kì và cuối năm, qua đó có nhận xét đánh giá, khen thưởng kịp thời và nếu
cần có thể xử lý thỏa đáng những vi phạm (nếu có).
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện
Hoàn thiện cơ chế quản lý theo hướng tăng cường kỉ luật, kỉ cương trong hoạt
động dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo
và CBQL, phân công, phân cấp hợp lý giữa các cấp, các ngành, các cơ quan về
trách nhiệm, quyền hạn quản lý nhà giáo và CBQL. Xây dựng cơ chế kiểm tra,
giám sát và tự kiểm tra, giám sát trong nhà trường. Phát huy vai trò, trách nhiệm



được phân công phụ trách công tác CSVC-TBDH. Xây dựng kế hoạch sử dụng, sửa
chữa và mua sắm thiết bị phục vụ DH hàng năm...
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực cho học sinh
Biện pháp 1 là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện tốt những biện pháp còn
lại. Bởi biện pháp 1 đề cập đến vấn đề nhận thức (Biện pháp tiền đề).
Biện pháp 2 (Biện pháp cơ bản) sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi tổ
chuyên môn, của mỗi GV trong việc lựa chọn áp dụng linh hoạt nội dung chương
trình, phương pháp dạy học sao cho phù hợp với phẩm chất, năng lực của HS và
điều kiện hiện có của nhà trường, phù hợp với kinh tế - xã hội vùng miền.
Biện pháp 3, xác định trách nhiệm cộng tác giữa GV và CBQL nhà trường;
Biện pháp 4- biện pháp thúc đẩy các GV hoàn thành nhiệm vụ. Như vậy biện pháp
3 và 4 sẽ giúp CBQL khích lệ GV phát huy nội lực về chuyên môn nghiệp vụ cũng
như trách nhiệm với các thế hệ HS, với nhà trường. Trên cơ sở đó giúp GV tránh
được tình trạng đối phó với các cuộc vận động đổi mới phương pháp dạy học...
Biện pháp 5: Tạo điều kiện hỗ trợ cho dạy học theo định hướng phát triển
năng lực cho HS đạt hiệu quả cao. Đây là biện pháp hỗ trợ.


21
Như trên cho thấy, năm biện pháp đã nêu có tác động qua lại và thúc đẩy lẫn
nhau để thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục đích đã đề ra. Mối quan hệ giữa các
biện pháp được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Biện
pháp 3

Biện
pháp 2

Biện pháp

0
1 hướng phát triển năng lực cho mọi lực
%
66,7 30,6
2,7
69,4 30,6
0
lượng sư phạm – xã hội
Giao quyền “tự chủ”, quyền “tự chịu Số lượng 22
13
1
24
12
0
2 trách nhiệm” cho tổ chuyên môn và giáo
%
61,1 36,2
2,7
66,7 33,3
0
viên bộ môn
Tạo động lực cho việc thực hiện hoạt Số lượng 20
15
1
15
18
3
động DH theo định hướng phát triển
3 năng lực cho học sinh một cách có hiệu
%

55,6 44,4
0
theo định hướng phát triển năng lực
Kí hiệu viết tắt trong bảng
Rất cần thiết: RCT
Cần thiết: CT
Không cần thiết: KCT
Rất khả thi: RKT
Khả thi: KT
Không thả thi: KKT
Dựa vào kết quả của bảng trên ta thấy:


22
- Tính cần thiết: Đánh giá về mức rất cần thiết dao động từ 55% đến 80%; mức
độ cần thiết dao động từ 22% đến 42%; không cần thiết dao động từ 0% đến 8%.
- Tính khả thi: Xét về tính khả thi của các biện pháp thì đa số cho rằng các
biện pháp đề xuất của đề tài có tính khả thi. Tuy nhiên, còn có một số ý kiến băn
khoăn về khả năng thực hiện biện pháp 3, có 8,3% khẳng định không khả thi.
Những số liệu này đã phản ảnh các biện pháp mà luận văn đề xuất là đúng
đắn, chính xác, phù hợp với thực tiễn nhà trường và có thể vận dụng vào thực tiễn
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong
nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học.
Tiểu kết chương 3
Dựa trên những căn cứ khoa học (cơ sở lý luận ở chương 1 và thực tiễn ở
chương 2) với 4 nguyên tắc đề xuất biện pháp, chúng tôi đã đề xuất năm biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS ở trường
THCS Lê Ngọc Hân hiện nay. Các biện pháp đề xuất ở chương 3 này đều có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và được trình bày cụ thể theo lôgic nhất định.
Những biện pháp này nhằm phát huy mặt mạnh của bản chất dạy học theo

cuộc cách mạng của nền giáo dục. Đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng
lực đem lại niềm hy vọng cho những người làm công tác giáo dục, cho học sinh,
phụ huynh và toàn xã hội. Tuy nhiên, đây là nhiệm vụ lâu dài và nhiều khó khăn.
Để đi đến thành công, giáo dục phải nhận được sự quan tâm, hỗ trợ tích cực của
các lực lượng giáo dục, nhưng trước hết phải có sự nỗ lực hết mình của đội ngũ
CBQL và GV.
Nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới giáo dục, hoạt động dạy học ở
trường THCS Lê Ngọc Hân đã có nhiều chuyển biến bước đầu. Tuy nhiên, việc
triển khai dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh của nhà trường
còn nhiều lúng túng.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất 5
biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh, đó là: (1) Nâng cao nhận thức về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
cho mọi lực lượng sư phạm – xã hội; (2) Giao quyền “tự chủ”, quyền “tự chịu trách
nhiệm” cho tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn; (3) Tạo động lực cho việc thực
hiện hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh một cách
có hiệu quả thông qua các hợp đồng chất lượng giữa giáo viên với Ban giám hiệu;
(4) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện hợp đồng chất lượng hoạt động
dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh; (5) Đầu tư và chỉ đạo sử
dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học để phục vụ cho dạy học theo định hướng phát
triển năng lực.
Những biện pháp đề xuất này đã được kiểm chứng. Đại bộ phận các đồng chí
cán bộ, giáo viên được hỏi bày tỏ sự đồng tình và khẳng định sự cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất. Nếu áp dụng tốt những biện pháp này sẽ từng
bước ổn định và nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS Lê Ngọc Hân nói
riêng và các trường THCS trong cả nước nói chung, thúc đẩy công cuộc đổi mới
giáo dục một cách căn bản vào toàn diện theo tinh thần Nghị quyết của Đại hội
Đảng XI đã đề ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status