BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
NGUYỄN THỊ THÚY MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trực thuộc Học viện quản
lý giáo dục, các Thầy, Cô phòng sau đại học, khoa Quản lý giáo dục và quý
Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K13 của Học
viện quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình - người Thầy đáng kính đã bỏ nhiều công
sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
3. Khách thể và đ i tượng nghiên cứu ....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..............................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn..........................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ..............................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ...................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................10
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................10
1.2.2. Giáo dục đạo đức ....................................................................................12
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức ...................................................................16
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ......................................................17
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học ...............17
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức .....................................................................17
1.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức ....................................................................18
1.3.3. Nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức .............................................19
1.3.4. Các hình thức tổ chức GDĐĐ ................................................................20
2.2.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh .......................40
2.2.2. Nội dung và biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh ..........................42
2.2.3. Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh ...........................47
2.2.4. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh các trường tiểu
học quận Hai Bà Trưng ....................................................................................52
2.2.5. Đánh giá về các yếu t ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học
sinh....................................................................................................................53
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường tiểu học quận Hai Bà Trưng .................................................................56
2.3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức ....................................................56
2.3.2. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức ................................58
2.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức ........................................60
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng ...................................................66
2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................................66
2.4.2. Hạn chế ...................................................................................................67
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................67
v
Kết luận chương 2 ...................................................................................................70
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ
TRƯNG ....................................................................................................................71
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ th ng và tính kế thừa ................................71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .........................................................71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................72
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng ...........................................................73
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
ĐĐ
Đạo đức
GD
TDTT
Thể dục thể thao
TH
Tiểu học
THPT
Trung học phổ thông
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.
Đội ng cán bộ quản lý các cấp học năm học 2016 - 2017 .................37
Bảng 2.2.
Hệ th ng trường tiểu học công lập quận Hai Bà Trưng năm học
2016 - 2017..........................................................................................38
Bảng 2.3.
Vai trò của giáo dục đạo đức ...............................................................40
Bảng 2.10.
Các yếu t ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh TH ...........54
Bảng 2.11.
Đánh giá của các lực lượng giáo dục đ i với hiệu quả việc xây
dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinhcủa các trường tiểu
học quận Hai Bà Trưng .......................................................................57
Bảng 2.12.
Đánh giá mức độ triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức cho học
sinh của các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng ................................58
Bảng 2.13:
Thực trạng việc triển khai hoạt động giáo dục đạo đức trong
GDĐĐ cho HSTH của Tổ chuyên môn, Tổng phụ trách Đội,
GVCN các nhà trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành ph
Hà Nội .................................................................................................59
Bảng 2.14:
Công tác chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức cho
HSTH...................................................................................................60
viii
Bảng 2.15:
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Giáo dục đạo đức là trách nhiệm của toàn xã hội mà nhà trường giữ
vai trò quan trọng nh m góp phần tạo ra lớp người có trí tuệ và đạo đức có
năng lực để xây dựng và làm chủ xã hội mới. Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết
một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục:Tiên học lễ, hậu học văn. Ngày
nay, phương châm: Dạy người, dạy chữ, dạy nghề c ng thể hiện rõ tầm quan
trọng của hoạt động giáo dục đạo đức, như Bác Hồ đã dạy: “Dạy c ng như
học, phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái g c
quan trọng. Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình
thường và cuộc s ng xã hội sẽ không phải là cuộc s ng xã hội bình thường,
ổn định...”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức chỉ
là người vô dụng. Có đức mà không có tài thì làm việc gì c ng khó”. Bởi vậy,
tu dưỡng và rèn luyện bản thân để trở thành người có nhân cách, vừa có đức
vừa có tài là hết sức quan trọng đ i với mỗi con người, là nhiệm vụ hàng đầu
của thanh niên, học sinh. Giáo dục đạo đức cung cấp cho học sinh những tri
thức đạo đức, những phương thức ứng xử đúng trước các vấn đề của xã hội...
giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát được hành vi của bản thân một
cách tự giác, có khả năng ch ng lại những biểu hiện lệch lạc về l i s ng.
1.2. Do ảnh hưởng từ những mặt trái của nền kinh tế thị trường c ng như
của xu thế toàn cầu hóa, và đặc biệt, do không nghiêm túc trong rèn luyện,
phấn đấu, một bộ phận học sinh lười học tập và tu dưỡng đạo đức, thích chơi
hơn thích học, không kính trọng thầy cô, xem thường bạn bè, mọi người xung
quanh; không hiếu thảo với ông bà cha mẹ; thiếu tính nhân đạo; các em mê
games, bỏ học vì games; … Từ đó làm suy thoái những giá trị đạo đức truyền
th ng t t đẹp của dân tộc. Vì vậy việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức trong học
sinh là vô cùng quan trọng và là điều rất cấp thiết để thúc đẩy sự hoàn thiện con
người nói riêng và đẩy nhanh sự phát triển của đất nước nói chung.
2
3
đức cho học sinh nói chung và cho học sinh tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành
ph Hà Nội nói riêng đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào cụ thể.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học quận Hai
Bà Trưng - thành phố Hà Nội".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học quận Hai Bà
Trưng - thành ph Hà Nội, từ đó đề xuất một s biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động này, góp phần giáo dục toàn diện học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức ở trường tiểu học.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng thành ph Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu một s vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh tiểu học(Khái niệm, nội dung, hình thức giáo dục đạo
đức...) để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng thành ph Hà Nội.
5.3. Đề xuất một s biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường tiểu học tại quận Hai Bà Trưng thành ph Hà Nội.
thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS của Hiệu
trưởng các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành ph Hà Nội.
5
7.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá các biện pháp đề
xuất đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
7.5. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các s liệu đã điều tra.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, các phụ lục,
luận văn còn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành ph Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành ph Hà Nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đạo đức là một hiện tượng xã hội - một hình thái ý thức đặc biệt, giáo
chân chính. Những quy tắc trong ứng xử, trong sinh hoạt đ i với mọi người,
trong cách nói năng và im lặng chính là những giá trị đạo đức mà ông mu n
mọi người đều phải đạt được.
Ông đã có nhiều đóng góp cho công tác giáo dục đạo đức qua tác
phẩm: “Khoa sư phạm vĩ đại”. Ông đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể trong việc
giáo dục làm cơ sở cho nền giáo dục hiện đại sau này. Ông nhấn mạnh việc
tôn trọng con người phải bắt đầu từ sự tôn trọng trẻ em. Những trẻ em ý thức
kém về học tập và hạnh kiểm gi ng như những trái chín muộn. Chính vì vậy,
nhà giáo phải có thái độ trân trọng, kiên nhẫn thì mới có thể xoá bỏ những
thói xấu ở học sinh và khơi dậy tiềm năng của các em.[23].
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo
dục quan tâm nghiên cứu. Chúng ta c ng biết r ng đạo đức xuất hiện từ buổi
bình minh của lịch sử loài người, nó là một hình thái ý thức xã hội. Nó được
phát triển song hành c ng với xã hội, đồng thời nó giúp xã hội loài người tiến
cao hơn. Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức
của nhiều tác giả trong nước từ nhiều góc độ khác nhau.
Tác giả Hà Thế Ngữ [34] đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình
giáo dục đạo đức thông qua giảng dạy các môn khoa học, đặc biệt là các
môn khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan,
8
bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho
học sinh;
Nhà Tâm lý học Phạm Minh Hạc [20] đã nghiên cứu đạo đức trong cấu
trúc nhân cách. Công trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển
toàn diện con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã
một s tác giả đã nghiên cứu như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần
Đình Chiến, Nguyễn Tấn Giao,… đã khẳng định vai trò của GVCN trong quá
trình giáo dục đạo đức cho HS và đưa ra các định hướng cho GVCN trong
việc đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức cho các em.
Nghiên cứu về giáo dục đạo đức, l i s ng của sinh viên đã được các tác
giả Mạc Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một s tác giả như Cao
Đình Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý
giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng; trong đó đã
xuất một s nguyên tắc và giải pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân đội như: nâng cao nhận thức của cán bộ,
giáo viên về tổ chức giáo dục đạo đức; xác định rõ hơn mô hình tổ chức, chỉ
đạo công tác giáo dục đạo đức; tổ chức t t việc kết hợp dạy học các môn trên
lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân
đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức t t các đợt thi đua, kịp
thời tuyên dương những tập thể và sinh viên t t; ph i hợp chặt chẽ giữa nhà
trường và gia đình, xây dựng môi trường văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng
cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự học, tự
tu dưỡng trong sinh viên.
Tóm lại, từ những nghiên cứu trên ta thấy: Đạo đức là nền tảng của xã
hội, là vấn đề mà xã hội nào, qu c gia nào c ng quan tâm. Đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội có nguồn g c từ lao động sản xuất và đời s ng cộng
đồng xã hội. Do vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước và
10
ngoài nước đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về đạo đức, giáo dục
đạo đức đồng thời c ng có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ cho sinh
viên HS, thanh thiếu niên...và đã thu được những kết quả nhất định. Tuy
Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa
lao động, nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều
thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý. C.Mác đã khẳng
định: “Tất cả lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
quy mô tương đ i lớn, thì ít nhiều nó c ng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa
những hoạt động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9].
Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lý là công tác ph i hợp có
hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác c ng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nh m tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng.
Trong luận văn này, tác giả quan niệm:“Quản lý là một quá trình tác
động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể và các đ i
tượng quản lý nh m sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ
chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Bản chất của quản lý đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác
động lên các đ i tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Dự báo và lập kế hoạch; tổ chức thực
hiện kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá.
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện
pháp t t nhất để thực hiện mục tiêu đó.
12
những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người. Nhưng
bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người c ng đã mở rộng
và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người
với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi
trường s ng.
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm tr
chính trị, pháp luật đời s ng. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức
được biểu hiện ở cuộc s ng tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn.
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con
người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho ph hợp với lợi ích, hạnh
phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với
con người, giữa cá nhân và xã hội.” [12.tr 51]
Mặc d có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức. Tuy nhiên ta có thể
hiểu khái niệm này dưới hai góc độ:
Một là góc độ xã hội: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt,
phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc
chi ph i hành vi của con người trong các m i quan hệ giữa con người với tự
mhiên, giữa con người với xã hội và với chính bản thân mình.
Hai là góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách
của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách
ứng xử của họ trong các m i quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội,
giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình.
Đạo đức biến đổi và phát triển c ng với sự biến đổi và phát triển của
các điều kiện kinh tế xã hội, c ng với sự phát triển của xã hội. Các giá trị đạo
15
Về bản chất, đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực xã hội, nó
được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc s ng, được xã hội thừa nhận
và tự giác thực hiện. Đạo đức chính là văn hóa trong cuộc s ng, là biểu hiện
của trình độ nhận thức của cá nhân và trình độ dân trí xã hội.
Như vậy, từ các quan niệm trên ta có thể hiểu một cách tổng thể: Đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ th ng những quan
điểm, quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi
theo nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của
mình cho ph hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã
hội trong m i quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có
hệ th ng và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh)
để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức)
phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Theo hai tác giả Đặng V Hoạt và Hà Thị Đức “Giáo dục đạo đức là
quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội
đ i với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin,
nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” [22].
Giáo dục đạo đức là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm
và mặt tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hoá
những nhu cầu của xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân.
Giáo dục đạo đức được thực hiện trong gia đình, nhà trường và trong môi
trường xã hội, với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong
phú, trong đó giáo dục trong nhà trường có một vị trí đặc biệt quan trọng.
Bản chất giáo dục đạo đức là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể
giáo dục và yếu t tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh nhận thức đúng, tạo
xã hội.