B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
------------
NGUYN VN HUY
QUảN Lý HOạT ĐộNG DạY HọC TạI TRƯờNG
TRUNG HọC PHổ THÔNG NGUYễN TRãI - BA ĐìNH, Hà NộI
THEO ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN NĂNG LựC HọC SINH
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. Nguyn Minh c
H NI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Quản lý giáo dục; các
thầy các cô trực tiếp giảng dạy, tham gia quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Minh Đức,
người thầy đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cán bộ, lãnh đạo, giáo viên
trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, cung cấp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
CSVC-TBDH
Cơ sở vật chất- Thiết bị dạy học
4
GD - ĐT
Giáo dục - Đào tạo
5
GV- HS
Quản lý giáo dục
11
TB
Trung bình
12
THPT
Trung học phổ thông
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................3
1.3.5. Quản lý về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học của giáo viên, kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. ........................................................30
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ......................................................................................34
1.4.1. Các yếu tố chủ quan .................................................................................34
1.4.2. Các yếu tố khách quan .............................................................................34
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT
NGUYỄN TRÃI - BA ĐÌNH, HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH ........................................................................... 37
2.1. Khái quát chung về trường THPT Nguyễn Trãi- Ba Đình, Hà Nội ............37
2.1.1. Lịch sử hình thành ...................................................................................37
2.1.2. Quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục trường THPT Nguyễn Trãi Ba Đình, Hà Nội ................................................................................................40
2.1.3. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT Nguyễn
Trãi- Ba Đình, Hà Nội .......................................................................................42
2.1.4. Thực trạng về cơ sở vật chất trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình,
Hà Nội ................................................................................................................47
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng
phát triển năng lực tại trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội. ............48
2.2.1. Mục tiêu, quy mô khảo sát .......................................................................48
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................48
2.2.3. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành ..........................................................49
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tại
trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội.....................................................51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng
lực tại trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội .........................................54
2.4.1. Nhận thức về vai trò của quản lý hoạt động dạy học tại Trường
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ........................................................................................................54
2.4.2. Quản lý việc thực hiện mục tiêu và xây dựng kế hoạch giảng dạy
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ...................................................55
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học của giáo viên theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ..........................................................74
3.2.3. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu
cầu đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học .....................................77
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh .....................................84
3.2.5. Tăng cường quản lý sử dụng tối ưu cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ...................................................88
3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .....................91
3.3.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................91
3.3.2. Nội dung và phương pháp khảo sát .........................................................91
3.3.3. Đối tượng khảo sát ...................................................................................92
3.3.4. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .....92
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 97
1. Kết luận .................................................................................................................97
2. Kiến nghị ...............................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh HĐDH theo định hướng phát triển NLHS và HĐDH theo
định hướng nội dung .............................................................................. 22
Bảng 1.2. Tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học. .................... 33
Bảng 2.1. Quy mô, số lượng học sinh .................................................................... 40
Bảng 2.2. Chất lượng HS THPT 3 năm gần đây ................................................... 41
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, khai thác sử dụng thiết bị dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh. ....................................... 63
Bảng 2.18. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh. ....................................................... 65
Bảng 2.19. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh. ....................................................... 66
Bảng 3.1. Tổng hợp các đối tượng khảo sát ........................................................... 92
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLHS ..... 93
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLHS .............. 94
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Mối quan hệ các chức năng quản lý [11] ............................................ 12
Biểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi
của các biện pháp quản lý.................................................................... 94
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 4 BCHTW Đảng cộng sản Việt Nam (khóa VII), đến đại
hội XI Đảng ta tiếp tục chỉ rõ: “Phát triển giáo dục phải là quốc sách hàng
đầu. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới căn
bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và
triển NLHS. Tiếp cận NL trong giáo dục nói chung, trong dạy học nói riêng,
hiện đang là vấn đề lý luận và thực tiễn được quan tâm rộng rãi trên thế giới
cũng như ở Việt Nam.
Trong một vài năm trở lại đây, Trường trung học phổ thông Nguyễn
Trãi - Ba Đình Hà Nội đã bắt đầu thực hiện đổi mới. Đặc biệt là đổi mới hoạt
động dạy học, nhà trường chuyển từ dạy học và quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng nội dung sang dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo
hướng phát triển học sinh và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ về chất
lượng giáo dục. Tuy nhiên, đây là vấn đề mới, do đó công tác quản lý hoạt
động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vẫn còn những
vấn đề hạn chế, bất cập cần được giải quyết. Nhận thấy tính cấp thiết và cần
giải quyết kịp thời, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy
học tại trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng
phát triển năng lực học sinh”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động dạy học tại trường THPT Nguyễn Trãi- Ba Đình,
Hà Nội theo hướng phát triển năng lực của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh tại trường.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học tại trường THPT theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học tại trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà
Nội theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực trạng công tác quản lý trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu
lưu trữ thống kê, hồ sơ quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn
Trãi - Ba Đình, Hà Nội.
Xây dựng phiếu điều tra thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển
năng lực học sinh đối tượng là CBQL, GV.
Quan sát có chủ định hoạt động dạy học và những vấn đề có liên quan
đến hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS ở trường
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực
học sinh.
Nghiên cứu kết quả học tập của học sinh ở trường THPT Nguyễn Trãi
- Ba Đình, Hà Nội thông qua nội dung, chương trình, kết quả kiểm tra đánh
giá, những mặt được và chưa được.
7.3. Phương pháp toán học thống kê
Tổng hợp xử lý số liệu bằng toán học có sự trợ giúp phần mềm máy tính.
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung
học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học
phổ thông Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường
Trung học phổ thông Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát
Chính sách; 13) Kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân; 14) Thay đổi; 15)
Truyền đạt; 16) Quản lý nguồn lực. [12]
7
Ở khu vực châu Á sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc, Nhật Bản
tái thiết đất nước bằng tinh thần phát huy cao độ nội lực của toàn dân tộc
thông qua chính sách phát triển giáo dục rất sớm và phù hợp với từng thời kỳ
phát triển của đất nước. Nhờ vậy, sau bại trận trong chiến tranh thế giới thứ
hai, Nhật Bản đứng lên và trở thành cường quốc về kinh tế thế giới. Cuối
thế kỷ XX, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore là những nước nêu gương
về sự quan tâm phát triển giáo dục. Các quốc gia này khan hiếm về tài nguyên
thiên nhiên đã biết chăm lo giáo dục để có nguồn lực con người làm tài sản
duy nhất thực hiện quá trình công nghiệp hóa.
Từ đó, theo các tác giả này, muốn nâng cao hiệu quả quản lý, bản thân
các nhà quản lý phải được phát triển các NL đặc trưng cho hoạt động quản lý.
Trên cơ sở các NL chung, mỗi lĩnh vực quản lý đòi hỏi những NL riêng [36].
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở thế kỷ XX Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969) bằng việc kế thừa
những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo
phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin, người đã để lại cho chúng ta
những nền tảng về vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, mục
đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương pháp dạy học, vai trò của
quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương pháp lãnh đạo và quản lý.
Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là
kim chỉ nam cho các nhà khoa học Việt Nam tiếp cận QLGD, quản lý trường
học, quản lý hoạt động dạy học. Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về QLGD
của các nhà nghiên cứu và các giảng viên đại học…được viết dưới dạng giáo
trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm…đã được công bố như:
Còn tại sao phải quản lý HĐDH theo định hướng phát triển NLHS; quản lý
HĐDH theo định hướng phát triển NLHS là quản lý cái gì; theo những cách
thức nào?... là những vấn đề chưa được các tác giả đi sâu nghiên cứu.
9
Đa số các công trình nghiên cứu đều khẳng định quản lý hoạt động học
có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
và năng lực của mỗi học sinh, là nhân tố trọng yếu để nâng cao hiệu quả giáo
dục. Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,
toàn diện và sâu sắc về QL hoạt động dạy học tại trường THPT Nguyễn Trãi Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài này sẽ không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học tại
trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội theo định hướng phát triển
năng lực học sinh nói riêng và trong các trường THPT nói chung.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
a) Các khái niệm về quản lý
Khái niệm quản lý đã được đề cập đến từ rất lâu, đã có rất nhiều nhà
khoa học đưa ra các quan điểm khác nhau về quản lý, trong đó có một số khái
niệm thường được nhắc đến như:
Theo Mary Parker Follett thì quản lý là nghệ thuật khiến công việc
được làm bởi người khác.
C.Mác phát triển các tư tưởng của A.Smith và khẳng định lao động tập
thể được tổ chức hợp lý bao giờ cũng mang lại hiệu quả lớn hơn lao động cá
thể. Điều đó có được là nhờ ngoài việc phân công lao động hợp lý, lao động
tập thể còn tạo ra bầu không khí thi đua và từ đó kích thích tinh thần của
người lao động. C.Mác còn đặc biệt đánh giá cao vai trò của “ý chí điều
khiển” trong hoạt động chung và đồng thời coi tác nhân quản lý có vai trò như
các mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép
người quản lý có thể kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ.
+ Chức năng tổ chức:
Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá trình hoạt động, nhằm thực
hiện mục đích đề ra dựa trên cơ sở những nguyên tắc quản lý của hệ thống.
11
Đây chính là giai đoạn hiện thực hoá những ý tưởng đã được nêu trong kế
hoạch để đưa nhà trường từng bước đi lên. Đó là sự sắp đặt một cách khoa
học những con người, những công việc một cách hợp lý để mỗi người đều
thấy hài lòng và hào hứng làm cho công việc diễn ra một cách trôi chảy.
+ Chức năng chỉ đạo:
Đây là quá trình chủ thể điều khiển, sử dụng quyền quản lý của mình
tác động lên hành vi của con người một cách có chủ định để họ tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra. Chỉ đạo thực chất là những
hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong
toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế
hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra
trong kỷ cương, trật tự.
Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm:
- Chỉ huy, ra quyết định làm cho hoạt động của nhà trường diễn ra
thuận lợi theo đúng chương trình và đạt được mục tiêu mong muốn.
- Động viên khích lệ mọi người khi gặp khó khăn, cần thiết, có sự khen
thưởng bằng vật chất, tinh thần.
- Theo dõi, giám sát, điều chỉnh và sửa chữa
Trong quá trình quản lý trường học, hiệu trưởng đồng thời vừa là người
thiết kế vừa là người thi công nên tổ chức thực hiện kế hoạch đòi hỏi người
hiệu trưởng kết hợp được tính khoa học và tính nghệ thuật của quản lý cũng
mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác. Nếu nhà QLGD thực hiện tốt
cả 4 chức năng của nhà quản lý chắc chắn sẽ mang lại thành công.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm:“QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về
sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [25].
13
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái về chất”[30].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp
quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ
thống đạt được mục tiêu của tổ chức”[11].
Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo. Đối tượng của
hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp,
đòi hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã
hội đó. Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa
mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ trong hệ thống từ Trung ương
Phạm Minh Hạc xem NL là: “một tổ hợp phức tạp những thuộc tính
tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất
định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả” [18; 334].
Còn theo Đặng Thành Hưng, NL là thuộc tính cá nhân cho phép cá
nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể” [23].
Như vậy, NL là tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân, được hình
thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm
tàng của con người trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Khái niệm NL
sử dụng trong luận văn của chúng tôi được hiểu là NL thực hiện, đó là việc sở
15
hữu kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách mà một người cần có
để đáp ứng các yêu cầu của một nhiệm vụ cụ thể; nói cách khác, phải biết làm
(know-how), chứ không chỉ biết và hiểu (know-what).
2) Khung năng lực của học sinh trung học phổ thông
Trong dạy học theo định hướng phát triển NLHS, khung NLHS chính
là chuẩn đầu ra của HĐDH. Vì thế, xây dựng khung NLHS là một yêu cầu
cấp thiết, cần phải được tiến hành sớm.
Khi xây dựng khung NLHS THPT, cần quán triệt các nguyên tắc: 1)
Phải căn cứ vào khung NL chung cần đạt của con người Việt Nam trong bối
cảnh đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới đất nước; 2) Phải xuất
phát từ quy luật phát triển tâm lý, nhận thức và cơ sở khoa học của việc hình
thành, phát triển NL; 3) Phải dựa vào mục tiêu giáo dục THPT.
Căn cứ trên các nguyên tắc nói trên và tham khảo kết quả nghiên cứu
của các tác giả Đỗ Tiến Đạt [16], Nguyễn Thúy Hồng [21], Nguyễn Thị Minh
Phương [29]... chúng tôi đưa ra khung NL chung của HS THPT. Khung NL
này có một số nhóm NL nhất định. Mỗi nhóm NL bao gồm một số NL cụ thể
phương án giải quyết vấn đề theo cách riêng của mình; biết cải tiến cách làm
cũ; biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận; biết tạo ra sản phẩm mới ý
tưởng mới...
+) Năng lực thực hành
NL thực hành là NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh
hoạt, từ đơn giản (giải quyết các nhiệm vụ học tập) đến phức tạp (giải quyết
các nhiệm vụ của cuộc sống).
- Nhóm NL xã hội
Nhóm NL này đòi hỏi HS phải có khả năng giao tiếp, thuyết trình, giải
quyết tình huống có vấn đề, vận hành các cảm xúc, có khả năng thích ứng,