BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ HÀ
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã Số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Hai năm được học tập và nghiên cứu dưới mái trường Học viện quản lý
Giáo dục là một khoảng thời gian tuy không dài nhưng đã để lại trong tôi những
kỷ niệm thật đẹp, những ấn tượng sâu sắc thật khó quên. Đó là khoảng thời gian
tôi và các đồng môn được cùng các thầy cô trong học viện miệt mài, nỗ lực cố
gắng vượt qua những khó khăn để hoàn thành chương trình khóa học.
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Hà Thế Truyền, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Học viện, khoa Sau đại học
Học viện Quản lý Giáo dục đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................... 11
1.2.3. Khái niệm đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục .................... 12
1.2.4. Kiểm tra, thanh tra trong quản lý và quản lý giáo dục.................. 14
1.2.5. Khái niệm quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo
dục và Đào tạo ......................................................................................... 17
1.3. Hệ thống thanh tra Nhà nước và thanh tra giáo dục ...............................17
1.3.1. Hệ thống thanh tra Nhà nước ........................................................ 17
1.3.2. Hệ thống thanh tra giáo dục .......................................................... 18
1.4. Hoạt động thanh tra giáo dục .....................................................................22
1.4.1. Chức năng, đối tượng, hình thức, lực lượng Thanh tra giáo
dục ........................................................................................................... 22
1.4.2. Nguyên tắc và nội dung của thanh tra giáo dục ............................ 24
1.5. Đổi mới thanh tra giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với quản lý
đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo hiện nay ................25
1.6. Đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo ........................27
1.6.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Sở Giáo dục và Đào
tạo ............................................................................................................ 27
1.6.2. Những yêu cầu của cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và
Đào tạo trong giai đoạn hiện nay ............................................................ 29
1.6.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục ......... 32
1.7. Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo ..........33
1.7.1. Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục ........................................ 33
1.7.2. Nội dung quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra ........................ 35
iii
2.5.3. Quản lý về cơ cấu đội ngũ cộng tác viên thanh tra ....................... 64
2.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ công tác
viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên ..........................................66
2.7. Những kết quả đạt đươc, những hạn chế và nguyên nhân trong
quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng
Yên ........................................................................................................................67
2.7.1. Một số kết quả đã đạt được trong quản lý đội ngũ cộng tác
viên thanh tra ........................................................................................... 67
2.7.2. Một số hạn chế trong quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra ..... 69
2.7.3. Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế trong quản lý đội
ngũ cộng tác viên thanh tra ..................................................................... 70
Kết luận chương 2 ...................................................................................................75
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN
THANH TRA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ..............................76
iv
3.1. Một số nguyên tắc nhằm đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ
cộng tác viên thanh tra .......................................................................................76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả ........................... 76
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.................................................. 77
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra
Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên ....................................................................78
3.2.1. Nâng cao nhận thức của toàn ngành về công tác thanh tra và
thanh tra giáo dục .................................................................................... 78
3.2.2. Cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu chữ viết tắt
Nội dung
1
CB
Cán bộ
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
10
GD
Giáo dục
11
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
12
GDTX
Giáo dục thường xuyên
13
HĐND
Hội đồng nhân dân
14
HS
Học sinh
20
TH
Trung học
21
THCS
Trung học cơ sở
22
THPT
Trung học phổ thông
23
TT
Thanh tra
24
TTGD
Thanh tra giáo dục
vi
DANH MỤC BẢNG
Quy mô trường lớp, học sinh ở các trường phổ thông của tỉnh từ
năm 2012-2013 đến năm học 2016-2017 ............................................44
Bảng 2.2.
Tổng hợp đánh giá năng lực học sinh tiểu học....................................45
Bảng 2.3.
Tổng hợp đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học .................................45
Bảng 2.4.
Tổng hợp học lực học sinh THCS .......................................................46
Bảng 2.5.
Tổng hợp hạnh kiểm học sinh THCS ..................................................47
Bảng 2.6.
Tổng hợp học lực học sinh THPT .......................................................48
Bảng 2.7.
Tổng hợp hạnh kiểm học sinh THPT ..................................................49
Bảng 2.8.
Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi bậc TH ..................................50
Bảng 2.9.
Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi bậc THCS .............................50
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi THPT ....................................50
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp cơ cấu đội ngũ .............................................................51
Bảng 2.12. Hoạt động thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT ..........................55
Bảng 2.13. Đánh giá về chất lượng đội ngũ CTVTT ............................................56
Bảng 2.14: Tổng hợp số lượng CTVTT phân bổ theo bậc học .............................58
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ hợp lý về số lượng CTVTT các bậc học.................59
Bảng 2.16. Tổng hợp đánh giá thực trạng về phẩm chất CTVTT Sở GD&ĐT
Hưng Yên ............................................................................................62
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu đội ngũ CBQL,GV, NV tính đến T5/2017 .............................51
Biểu số 2.8. Số lượng CTVTT Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên ..................................58
Biểu đồ 2.9. Đánh giá mức độ hợp lý về số lượng CTVTT các bậc học ................60
Biểu đồ 2.10. Thực trạng cơ cấu đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên..............65
Biểu đồ 2.11. Đánh giá về phẩm chất cần có ở CTVTT ...........................................72
Biểu đồ 2.12. Đánh giá về chuyên môn, nghiệp vụ cần có ở CTVTT ......................73
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất.............................100
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất ...............................102
Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý đã đề xuất ....................................................................104
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.2.
Sơ đồ 1.3.
Sơ đồ 1.4.
Sơ đồ 1.5:
Hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước .................................................18
Bộ máy thanh tra giáo dục...................................................................21
Vòng liên hệ ngược của thanh tra, kiểm tra trong quản lý ..................23
Mô hình đoàn thanh tra giáo dục .........................................................33
Quan hệ phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực (Mô
hình của Leonard Nadle) .....................................................................34
Sơ đồ 1.6:
Sơ đồ 1.7:
Sơ đồ 3.1.
Mô hình quản lý đội ngũ CTVTT .......................................................35
Nội dung Quản lý đội ngũ CTVTT .....................................................36
công tác QLGD là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục nói chung, trong đó
công tác TT là một khâu thiết yếu của công tác QLNN về Giáo dục và đào tạo.
Hồ Chủ tịch khẳng định, tăng cường công tác tổ chức, cán bộ thanh tra cả về
số lượng và chất lượng, đặc biệt là chất lượng, là một yêu cầu cần thiết để công tác
thanh tra phát huy được vai trò của mình. Tại Hội nghị cán bộ thanh tra toàn miền
2
Bắc năm 1960, Hồ Chủ tịch huấn thị “Một số ban thanh tra chưa được củng cố, cán
bộ còn thiếu vì các cấp lãnh đạo địa phương chưa nhận rõ công tác thanh tra là quan
trọng, nên chưa chú ý tăng cường cán bộ đúng mức, chưa giúp đỡ, lãnh đạo nó một
cách chặt chẽ”1.
Củng cố tổ chức, đáp ứng đủ số lượng cán bộ làm công tác TT là một yêu
cầu quan trọng, tuy nhiên điều quan trọng hơn là phải nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ TT. Lựa chọn, bố trí người làm công tác TT đáp ứng được các yêu cầu về
phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm là yêu cầu tiên quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác TT. Cần phải thấm nhuần quan điểm của Hồ Chủ tịch về bố trí cán bộ
làm công tác TT “Không thể gặp ai cũng phái đi kiểm tra. Người lãnh đạo phải tự
mình làm việc kiểm tra mới đủ kinh nghiệm và oai tín. Nhưng người lãnh đạo cần
phải có một nhóm cán bộ nhiều kinh nghiệm và giàu năng lực để giúp mình đi kiểm
tra”2. Mặt khác sự đổi mới về nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy của
giáo viên, việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý đòi hỏi những CTVTT phải có
những phẩm chất và những kỹ năng tương ứng.
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về “Định hướng chiến lược phát triển
GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khẳng định “Công tác quản
lý GD&ĐT có những mặt yếu kém bất cập. Công tác thanh tra giáo dục còn yếu
kém, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo; chậm
phát triển và thiếu nghiêm túc trong xử lý và khắc phục những biểu hiện tiêu cực
trong ngành GD&ĐT”. Những quan điểm của Đảng đã tạo cơ hội và định hướng để
GD&ĐT phát triển lành mạnh, bền vững góp phần tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
CTVTT, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng
Yên, trong giai đoạn hiện nay nhằm tăng cường nghiệp vụ TT đáp ứng yêu cầu đổi
mới công tác quản lý nâng cao chất lượng GD.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng GD tỉnh Hưng Yên hiện nay mặc dù đứng hàng đầu trong ngành
GD&ĐT của toàn quốc, nhưng không phải là không có hạn chế, bất cập, chưa xứng
với tiềm năng và yêu cầu của sự phát triển. Một trong những nguyên nhân đó là việc
đánh giá công tác quản lý, đánh giá các hoạt động chuyên môn, công tác TT, công
tác KT ở mỗi cơ sở GD trong địa bàn tỉnh còn chưa tốt. Do đó, nếu áp dụng một
cách hợp lý và đồng bộ những biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT do tác giả đề xuất
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CTVTT, nâng cao hiệu quả quản lý trong
4
mỗi nhà trường của Sở GD&ĐT, góp phần hoàn thành tốt nhất công tác chuyên
môn, thực hiện nhiệm vụ năm học, công tác QLGD của tỉnh Hưng Yên nói riêng và
quốc gia nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở
Giáo dục và Đào tạo.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo
dục và Đào tạo Hưng Yên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở
Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên.
6. Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục thì nội dung chính của
luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục
và Đào tạo Hưng Yên.
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và
Đào tạo Hưng Yên
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Để giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính, công chức Nhà nước
nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, chống các hiện tượng tham nhũng tiêu cực trong
đội ngũ công chức, nhiều nước đã thành lập cơ quan thanh tra, giám sát hành chính.
Một số nước như Trung Quốc, Lào, Hàn Quốc, Ai Cập…là những ví dụ điển hình.
Khác với Thanh tra Quốc hội, về mặt tổ chức các cơ quan thanh tra, giám sát
hành chính trực thuộc cơ quan quyền lực mà trực thuộc cơ quan hành pháp cao
nhất, độc lập với các cơ quan tư pháp. Cơ quan hoạt động của các cơ quan hành
chính có tên gọi khác nhau. Trung Quốc gọi là Bộ giám sát hành chính, Hàn Quốc
gọi là Ban thanh tra và kiểm toán, Ai cập gọi là cơ quan giám sát hành chính…
Để đảm bảo tính độc lập trong hoạt động giám sát, các nước đều có quy định
cụ thể nhằm tránh sự lệ thuộc của cơ quan này với các cơ quan khác, nhất là sự lệ
thuộc vào tài chính. Kinh phí hoạt động do chính cơ quan này dự trù và được Quốc
hội phê chuẩn.
Thanh tra viên là những người có năng lực, kiến thức và hiểu biết về pháp
cường pháp luật, cải cách tổ chức bộ máy nhà nước, làm trong sạch đội ngũ cán bộ,
công chức nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong sự phát triển của xã hội, quản lý là một phạm trù được đặc biệt quan
tâm, việc tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm tìm ra quy luật vận động và các
nguyên tắc hoạt động của nó chính là góp phần quản lý công việc, quản lý con
người có hiệu quả, đẩy mạnh sự phát triển.
Trong QLGD, vấn đề quản lý đội ngũ CTVTT có ý nghĩa quan trọng trong
sự phát triển GD&ĐT, bởi mục đích hoạt động TT của đội ngũ CTVTT nằm trong
nội hàm của hoạt động TT nói chung là: Nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện
pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, quy chế,
8
giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định đã đề ra, phát huy nhân
tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN; bảo vệ lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó đảm
bảo cho cơ chế chính sách, chiến lược phát triển GD&ĐT, đảm bảo đáp ứng được
những đòi hỏi đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí phục vụ công cuộc CNHHĐH đất nước.
Trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận QL và QLGD, từ năm 1990 trở về trước đã
có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và
các hoạt động quản lý nhà trường.
Ngày 15/6/2004, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật số
22/2004/QH11 về thanh tra. Tháng 6 năm 2005, Luật giáo dục nước CHXHCN Việt
Nam được ban hành, tại mục 4 chương VII từ điều 111 đến điều 113 đã quy định rõ
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TTGD và đối tượng thanh tra. Gần đây nhất,
Quốc hội cũng đã ban hành Luật thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15 tháng 11 năm
2010; Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về
thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày
khách quan đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất
lượng kiến thức, về mức độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh”[20, tr123].
Với đề tài TT chuyên môn, từ các bài viết, tham luận được đăng trên Tạp chí
thông tin QLGD hay các chuyên san của ngành đến các bài giảng trong các khóa
huấn luyện TT của trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I (nay là Học viện
Quản lý Giáo dục) của các tác giả Lưu Xuân Mới, Nguyễn Trọng Hậu, Dương Chí
Trọng…đều đã đề cập nhiều đến công tác này.
Năm 2003, hai tác giả Quang Anh và Hà Đăng xuất bản cuốn: “Những điều
cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục - đào tạo” có tính chất tổng
hợp về các vấn đề cơ bản về TT GD&ĐT.
Tác giả Hà Thế Truyền với các công trình nghiên cứu về TTGD trong dự án
FICEV về đào tạo, bồi dưỡng TTGD đã khẳng định: “Chất lượng thanh tra, giáo
dục phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên
thanh tra” [33, tr 27].
10
Tham khảo một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về
TTGD trong các lớp huấn luyện cán bộ TT cũng đề cập vấn đề TT, KT, bồi dưỡng
đội ngũ TT và có đề cập sâu vào việc TT một số bậc học, cấp học; như đề tài của
tác giả Lê Văn Vương (2005) “Biện pháp xây dựng đội ngũ CTVTT chuyên môn
THPT, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 -2010”; đề tài của tác giả Lê Thị Tuyết Lan
(2008) “Biện pháp tăng cường thanh tra chuyên môn cấp THPT tại quận Hoàn
Kiếm thành phố Hà Nội”; đề tài của tác giả Hoàng Đàm Thanh (2008) “Biện pháp
quản lý phát triển đội ngũ CTVTT giáo dục THCS tỉnh Cao Bằng; đề tài của tác giá
Nguyễn Văn Thanh (2008) “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
CTVTT giáo dục cấp THPT của Sở GD&ĐT Ninh Bình”…
Các đề tài và bài viết nêu trên đều đề cập đến các vấn đề chung của công tác
TT chuyên môn, chủ yếu trong các khía cạnh TT giáo viên, TT hoạt động của nhà
trường, quản lý công tác TT…và là những tài liệu có giá trị thiết thực và bổ ích.
QLNN về GD là tập hợp những tác động hợp quy luật để thể chế hóa bằng phương
pháp chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu
GD mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
Theo M.I.Khônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống , có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD đến trường học) nhằm mục đích đảm bảo việc
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em” [23, tr10].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến hành mục
đích giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng
học sinh” [20, tr34].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những hoạt
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
12
trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo
dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất”
[26, tr35].
Như vậy: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế
hoạch hóa,…” nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [33, tr12].
b. Chức năng quản lý giáo dục
Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, QLGD có hai chức năng
tổng quát sau:
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế - xã
hội. Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để GD vừa là sức
nhiệm vụ thanh tra;
- Cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên là công chức, viên
chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra
giáo dục, được trưng tập đoàn thanh tra theo vụ việc” [10,tr.1].
1.2.3.4. Đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục
Đội ngũ CTVTT giáo dục là những công chức, viên chức trong và ngoài
ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, (hoặc thanh tra giáo
dục) được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng thường xuyên (hoặc không
thường xuyên) để thực hiện các chức năng theo quy định nhằm hoàn thành mục
đích thanh tra đã đề ra.
* Đặc điểm đội ngũ CTVTT giáo dục
- Không ổn định: Đội ngũ CTVTT thường xuyên thay đổi, tình trạng người đã
được đào tạo, bồi dưỡng thì thôi làm công tác thanh tra (thuyên chuyển, điều động).
- Nhiệm vụ thanh tra chỉ là kiêm nhiệm: CTVTT giáo dục nhiệm vụ chính
của họ là công tác quản lý, giảng dạy tại các trường.
- Chủ thể quản lý vừa là cơ quan thanh tra Sở và là trường MN, TH, THCS,
THPT; CTVTT giáo dục họ phải hoàn thành nhiệm vụ ở cơ quan quản lý giáo dục
mặt khác họ vừa phải hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia đoàn thanh tra và chịu sự
chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của 2 chủ thể.
14
1.2.4. Kiểm tra, thanh tra trong quản lý và quản lý giáo dục
1.2.4.1. Khái niệm kiểm tra và thanh tra
- Kiểm tra: Theo từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội, Hà Nội -1992;
“Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”.
Theo đó, KT được hiểu theo nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút ra
nhận xét, đánh giá và cuối cùng là nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của con
người cho phù hợp với mục đích đề ra.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ (Bài viết trong tạp chí NCGD số 4.1984): “Kiểm
tra, xem xét từ bên ngoài về hoạt động của một đối tượng nhất định”.[21, tr12].
Như vậy, TT là kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên
đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức TT thực hiện, có trách
nhiệm TT, việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của
cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, phát hiện
và xử lý các vi phạm góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế
quản lý, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân.
- Phân biệt hoạt động thanh tra và kiểm tra
Hai hoạt động TT và KT được xem xét trên hai khái niệm bao hàm nhau:
Khái niệm KT bao hàm khái niệm TT
1.2.4.2. Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục
Hoạt động TT trong lĩnh vực GD được quy định tại khoản I Điều 111 Luật
giáo dục năm 2005: “Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi
quản lý nhà nước về giáo dục nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân
tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân trong lĩnh vực giáo dục”. [27, tr42].
Như vậy, có thể nói TTGD là TT chuyên ngành, thực hiện quyền TT nhà
nước về GD&ĐT, vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương
trong hoạt động GD&ĐT. TTGD có tính chất hành chính - Pháp chế - Nhà nước. Tổ
chức TTGD do pháp luật quy định, cấp trên bổ nhiệm và hoạt động theo luật định.
Trong giai đoạn hiện nay, để đạt được mục đích “Tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện”, góp phần nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài thì Nhà nước phải phát huy mọi nội lực, đồng thời mở rộng hợp tác
16
quốc tế về GD&ĐT. Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa hoạt động GD&ĐT nhằm
động viên và mở rộng phạm vi các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này. Không chỉ có
các tổ chức, cá nhân trong nước mà còn có các tổ chức, cá nhân nước ngoài; không
Việc phát hiện, xử lý khắc phục sai phạm sẽ loại bỏ những yếu tố tiêu cực, góp phần
chấn chỉnh, đưa hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoặc có liên
quan đến lĩnh vực GD&ĐT đi đúng hướng, nâng cao chất lượng GD&ĐT.
Từ những phân tích trên có thể đưa ra kết luận: TT, KT nói chung và TT, KT
GD&ĐT nói riêng luôn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp
GD&ĐT nước nhà.
1.2.5. Khái niệm quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo
Quản lý là tổ hợp các tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GD ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống GD đạt
đến mục tiêu chất lượng.
Quản lý đội ngũ CTVTT phải được xây dựng trên cơ sở trí thức khoa học
GD. Nó quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống xuyên suốt. Hệ thống
này giúp nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ, từ phương pháp làm việc đến con
người nhằm đạt được mục tiêu TTGD.
Như vậy, theo chúng tôi quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT là cách quản
lý tập trung, cộng với các yêu cầu của tổ chức sử dụng đội ngũ CTVTT do sở
GD&ĐT quản lý để tạo hiệu quả cho công tác TTGD bao gồm:
- Cách thức tháo gỡ khó khăn hoặc không phù hợp, đồng thời thúc đẩy
những kết quả đạt được trong hoạt động, quản lý đội ngũ CTVTT nhằm triển khai
hoạt động một cách hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
- Chính sách, cách thức, phương thức của các cơ quan quản lý các cấp có tác
động đến Sở GD&ĐT trong công tác TT.
1.3. Hệ thống thanh tra Nhà nước và thanh tra giáo dục
1.3.1. Hệ thống thanh tra Nhà nước
Ngày 15/11/2010 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có ban hành Luật
Thanh tra - Luật số 56/2010/QH12, quy định hệ thống TTNN gồm: Thanh tra Chính
phủ, thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là thanh tra bộ Thanh tra tỉnh),
thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là thanh tra tỉnh), thanh tra sở; thanh
tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là thanh tra huyện), cơ
quan thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN theo ngành, lĩnh