quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục tỉnh bắc ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN
–––––––––––––––––––––––– TRẦN VĂN THANH QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN
THANH TRA GIÁO DỤC TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: NGUYỄN BÁ DƢƠNG
THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận văn



TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Văn Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
6.1. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu 3
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát 4
6.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu 4
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu 4

2.1.2. Vài nét về giáo dục của Bắc Ninh 37
2.1.3. Vài nét về công tác thanh tra giáo dục ở Bắc Ninh từ trƣớc đến nay 40
2.2. Thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc
Ninh (2010-2013) 44
2.2.1. Nhận thức về vai trò thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT đối với các
trƣờng THPT 44
2.2.2. Đánh giá hiệu quả thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT đối với
cấp THPT 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra chuyên ngành của Sở
GD&ĐT Bắc Ninh đối với các trƣờng THPT 50
2.3. Thực trạng quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở tỉnh Bắc Ninh 53
2.3.1. Thực trạng đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở 53
2.3.2. Thực trạng quản lý đội ngũ CTVTT cấp Sở của Sở GD&ĐT Bắc Ninh 57
2.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đội ngũ CTVTT chuyên
ngành cấp Sở của Sở GD&ĐT Bắc Ninh 61
2.4.1. Nguyên nhân thuộc về chủ thể quản lý 61
2.4.2. Nguyên nhân thuộc về đối tƣợng quản lý 62
2.4.3. Nguyên nhân thuộc về môi trƣờng quản lý 62
Kết luận chƣơng 2 64
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC
VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC CẤP SỞ CỦA TỈNH BẮC NINH 65
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển đội ngũ CTVTT giáo dục của tỉnh Bắc Ninh
và nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 65
3.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển đội ngũ 65
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 67
3.2. Một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT giáo dục tỉnh Bắc Ninh 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu chữ viết tắt
Nội dung
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
CNTT
Công nghệ thông tin
3.
CSVC
Cơ sở vật chất
4.
CT-TW
Chỉ thị trung ƣơng
5.
CTV TT
Cộng tác viên thanh tra
6.
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
7.
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
8.

TT
Thanh tra
19.
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Cơ cấu các ngành kinh tế năm (2011- 2013) tỉnh Bắc Ninh 36
Bảng 2.2. Thống kê xây dựng cơ sở vật chất trƣờng học: 39
Bảng 2.3. Số lƣợng cán bộ giáo viên và trình độ chuyên môn 39
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp học lực học sinh THPT 40
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp hạnh kiểm học sinh THPT 40
Bảng 2.6. Tổng hợp số lƣợng trƣờng, học sinh, giáo viên từ năm 2010 -2013 40
Bảng 2.7. Nhận thức chung về công tác thanh tra chuyên ngành. 45
Bảng 2.8. Nhận thức về nội dung công tác thanh tra giáo viên trong thanh
tra chuyên ngành 46
Bảng 2.9. Đánh giá hiệu quả thanh tra chuyên ngành Sở đối với cấp THPT 49
Bảng 2.10. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với
cấp THPT 51
Bảng 2.11. Thực trạng đội ngũ TTV, CTVTT của tỉnh Bắc Ninh 53
Bảng 2.12. Tổng hợp số lƣợng CTVTT phân bố theo các môn học 54
Bảng 2.13. Hoạt động thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT 54
Bảng 2.14. Đánh giá về chất lƣợng đội ngũ CTVTT 55

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra
là phải đổi mới Giáo dục theo đƣờng lối của Đảng đã đề ra. Nhiều văn kiện của
Đảng và Nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đều coi đổi mới công tác
quản lý là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục, trong đó công tác Thanh tra
giáo dục là một khâu thiết yếu của công tác quản lý Nhà nƣớc về GD&ĐT.
Thanh tra là một khâu công tác quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý
của Bộ máy quản lý Nhà nƣớc. Nó có mục đích giúp cơ quan lãnh đạo, vừa kiểm
tra sự đúng đắn của bản thân sự lãnh đạo của mình, vừa kiểm tra sự chấp hành
của các cơ quan thuộc quyền, nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lý tốt
nhất, bảo đảm cho những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, Pháp
luật của Nhà nƣớc đƣợc chấp hành một cách đầy đủ và có hiệu quả. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã dạy: Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi nhƣ không lãnh đạo.
Trong quản lý giáo dục cũng vậy, hoạt động thanh tra luôn giữ vị trí quan
trọng trong các hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và trong
từng cơ sở giáo dục cụ thể nói riêng, Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh
tra trong phạm vi quản lý nhà nƣớc về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành
pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi
ích của Nhà nƣớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh
vực giáo dục.
Thanh tra là một hoạt động chuyên môn, nên tất yếu phải có chuyên môn
của nghề, mỗi cán bộ trong hệ thống thanh tra, dù là ngƣời lãnh đạo hay ngƣời
dƣới quyền đều phải tinh thông nghiệp vụ về công việc mình đƣợc giao. Mặt
khác sự đổi mới về nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy của giáo
viên, việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý đòi hỏi những cộng tác viên
thanh tra (CTVTT) phải có những phẩm chất và những kỹ năng tƣơng ứng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
văn đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở,
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý giáo dục cũng như nâng cao chất lượng dạy và học ở
các trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động thanh tra giáo dục của đội ngũ CTVTT cấp Sở
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở tỉnh Bắc Ninh
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động thanh tra chuyên ngành tại các trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh
trong những năm qua chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn; nguyên nhân chủ
yếu do đội ngũ thanh tra viên và CTVTT chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công
tác thanh tra chuyên ngành. Nếu có những biện pháp quản lý phù hợp thì có
thể xây dựng đƣợc đội ngũ CTVTT chuyên ngành đủ về số lƣợng, phù hợp về
cơ cấu, có phẩm chất và năng lực đáp ứng đƣợc yêu cầu hoạt động thanh tra
chuyên ngành tại các trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thanh tra giáo dục và quản lý đội
ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với
cấp THPT và công tác quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở của tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành giáo
dục cấp Sở tỉnh Bắc Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết kinh nghiệm thanh
tra chuyên ngành và phát triển đội ngũ thanh tra của Sở GD&ĐT Bắc Ninh
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia đánh giá về kết
quả thanh tra và đội ngũ CTVTT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phƣơng pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết
quả điều tra và xử lý số liệu thu đƣợc.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, các danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ CTVTT giáo dục tỉnh Bắc
Ninh (2010-2013)
Chương 3. Một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT giáo dục cấp Sở tỉnh
Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THANH TRA GIÁO DỤC
1.1. Vài nét về lƣợc sử nghiên cữu vấn đề
Trong sự nghiệp cách mạng nƣớc ta, Đảng và Nhà nƣớc luôn coi trọng và đặt
thanh tra vào vị trí quan trọng. Chỉ sau tuyên ngôn độc lập 2 tháng, ngày 23/11/1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 64-SL thành lập Ban thanh tra đặc biệt. Đó

sung Thông tƣ 43/2006/TT-BGD&ĐT, thông tƣ hƣớng dẫn thanh tra toàn diện nhà
trƣờng, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sƣ phạm của nhà giáo. Ngày
21/12/2012 Bộ GD&ĐT ban hành thông tƣ 54/2012/TT-BGDĐT thông tƣ quy định về
CTVTT giáo dục. Ngày 09/4/2013 Chính phủ ban hành Nghị định 42/2013/NĐ-CP Nghị
định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục thay thế Nghị định 85/2006/NĐ-CP về
tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục. Ngày 04/12/2013 Bộ GD&ĐT ban hành
Thông tƣ số 39/2013/TT-BGDĐT về „‟Hƣớng dẫn về thanh tra chuyên ngành
trong lĩnh vực giáo dục‟‟ thay thế cho Thông tƣ 43/2006/TT-BGD&ĐT. Qua những
văn bản pháp luật của Nhà nƣớc và Chính phủ đã thể hiện tầm quan trọng của thanh tra
giáo dục trong sự nghiệp đổi mới quản lý giáo dục của đất nƣớc.
Bàn về công tác thanh tra, kiểm tra trong giáo dục các nhà khoa học giáo dục đã
có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, đặc biệt là về quản lý giáo dục,
các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”,
Đặng Quốc Bảo “Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục”, Phan Văn Kha “Giáo
trình quản lý nhà nƣớc về giáo dục”, Trần Kiểm “ Những vấn đề cơ bản về khoa học
quản lý giáo dục”…các công trình trên thực sự là cẩm nang cho các nhà quản lý giáo
dục các cấp về lý luận cũng nhƣ về thực tiễn quản lý giáo dục.
Vấn đề thanh tra, kiểm tra giáo dục nói chung và công tác quản lý nâng cao chất
lƣợng đội ngũ CTVTT giáo dục cấp THPT nói riêng đã có nhiều nhà khoa học quan
tâm, nghiên cứu đề ra những giải pháp thanh tra giáo dục có tính chất chung nhất.
Gần đây, một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục đã nghiên cứu về
các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh tra góp phần nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả công tác thanh tra giáo dục nhƣ đề tài của tác giả Lê Văn Vƣơng (2005)
“Biện pháp xây dựng đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp THPT, tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2005-2010; đề tài của tác giả Lê Thị Tuyết Lan (2008) “Biện pháp tăng cƣờng
thanh tra chuyên môn cấp THPT tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội”; đề tài của
tác giả Hoàng Đàm Thanh (2008) “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



9
Kiểm tra trong giáo dục nó có tầm quan trọng tác động mạnh mẽ tới chất
và lƣợng của sản phẩm giáo dục, trong quản lý, qua kiểm tra nó có thể phản
ánh thực trạng tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trƣờng và công
tác quản lý của hiệu trƣởng. Còn kiểm tra hoạt động chuyên môn trong các
trƣờng học là một khâu không thể thiếu trong quản lý giáo dục, vì nó có thể cho
ta xem xét cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ và kết quả thực hiện của giáo
viên, đối chiếu với những yêu cầu, tiêu chuẩn những quy định để xem giáo viên
đạt hay chƣa đạt, làm tốt hay chƣa làm tốt các nhiệm vụ đƣợc giao, kết quả
kiểm tra là cơ sở chủ yếu cho việc đánh giá, tƣ vấn và thúc đẩy.
1.2.1.2. Thanh tra
Theo Từ điển tiếng Việt “Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992” với nghĩa
thứ nhất, Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phƣơng, cơ
quan, xí nghiệp; với nghĩa thứ hai chỉ nghề nghiệp, tên gọi chức danh của
những ngƣời làm nhiệm vụ thanh tra. Trong Pháp lệnh thanh tra ghi rõ: "Thanh
tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện quyền dân
chủ xã hội chủ nghĩa” (Pháp lệnh TT, tr 49 )
"Thanh tra có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài và hoạt động của
một đối tượng nhất định". Phạm Tuấn Khải (1998). Những vấn đề pháp lý cơ
bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra nhà nước ở Việt Nam.
Nxb CAND, Hà Nội. Nhƣ vậy thanh tra là kiểm tra có tính chất nhà nƣớc của
cơ quan quản lý cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dƣới do tổ
chức thanh tra thực hiện, có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nƣớc của cơ quan, tổ chức và cá nhân
nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, góp phần
thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cƣờng pháp
chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nƣớc, các quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, công dân.
1.2.1.3. Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên phải có nghiệp vụ giỏi, am hiểu
về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên môn sâu vào lĩnh vực mà thanh tra
hƣớng đến. Có nhƣ vậy mới có thể khám phá chiều sâu của vụ việc, thu thập
đƣợc thông tin, chứng cứ, xác minh, đối chiếu, phân tích, đánh giá tình hình đi
đến kết luận chính xác, khách quan. Do nội dung của hoạt động kiểm tra ít
phức tạp hơn thanh tra và chủ thể của kiểm tra bao gồm lực lƣợng rộng lớn có
tính quần chúng, phổ biến nên nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không
nhất thiết đòi hỏi nhƣ nghiệp vụ thanh tra. Tuy nhiên sự phân biệt trình độ kiểm
tra, thanh tra chỉ là tƣơng đối.
- Khác nhau về phạm vi hoạt động:
Phạm vi hoạt động kiểm tra thƣờng theo bề rộng, diễn ra liên tục ở khắp
nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng. Phạm vi hoạt động
thanh tra thƣờng hạn hẹp hơn. Hoạt động, thanh tra thƣờng có sự chọn lọc.
- Khác nhau về thời gian tiến hành:
Trong hoạt động thanh tra, thƣờng có nhiều vấn đề phải xác minh, đối
chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ đều đƣợc làm rõ cho nên phải sử dụng
thời gian dài hơn so với kiểm tra. Tuy nhiên, nếu so sánh từng cuộc kiểm tra
đơn lẻ, đôi khi có cuộc kiểm tra kéo dài hơn thanh tra, song nhìn tổng quát thì
thời gian thanh tra dài hơn thời gian kiểm tra.
+ Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra:
Sự phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra chỉ là tƣơng đối khi tiến hành cuộc
thanh tra, thƣờng phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra. Ngƣợc lại, đôi khi
tiến hành kiểm tra là để làm rõ vụ, việc và từ đó lựa chọn nội dung thanh tra.
Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhƣng có liên hệ qua lại với
nhau. Do vậy khi nói đến một khái niệm nào ngƣời ta thƣờng nhắc đến cả cặp
với tên gọi: kiểm tra, thanh tra hay thanh tra, kiểm tra.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT và
chịu sự chỉ đạo về công tác, hƣớng dẫn về nghiệp vụ của tổng thanh tra nhà
nƣớc. Thanh tra Bộ có chánh thanh tra, phó chánh thanh tra, các thanh tra viên
và công chức khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Sơ đồ 1.1. Hệ thống thanh tra giáo dục

THANH TRA BỘ GIÁO DỤC

CTV TT các cấp
ĐV TT
P.Tr.Phòng

Trích đoạn Họ và tên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status