BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
VŨ BÍCH HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã Số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Văn Cường
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến với
hội đồng khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục - Học viện quản lý giáo
dục, cùng quý thầy, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
TS. Trịnh Văn Cường đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả phương
pháp nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hoạt động dạy học hết
sức bổ ích.
Tác giả xin trân trong biết ơn sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên
Sáng kiến kinh nghiệm
Giáo dục và đào tạo
CSVC
Cơ sở vật chất
TBDH
Thiết bị dạy học
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
MN
Mầm non
MNĐT
Mầm non đô thị
UBND
Ủy ban nhân dân
iii
1.4.5. Điều kiện thực hiện GDKNS ..................................................................27
1.4.6. Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống ................................................28
1.5. Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo trong trường
iv
mầm non ...................................................................................................................29
1.5.1. Xây dựng kế hoạch GDKNS cho trẻ mẫu giáo ......................................29
1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNS cho trẻ mẫu giáo .........................36
1.5.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ........................38
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo .......................38
1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
Phương tiện vật chất, trang thiết bị phục vụ GDKNS .........................................39
Kết luận chương 1 ...................................................................................................42
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI ...............................................................................43
2.1. Vài nét khái quát về địa bàn nghiên cứu .......................................................43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................43
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................43
2.1.3. Tình hình chung giáo dục và đào tạo .....................................................43
2.1.4. Tình hình về giáo dục bậc Mầm non ......................................................44
2.2. Sơ lược tổ chức khảo sát thực trạng ..............................................................44
2.2.1. Mục đích khảo sát...................................................................................44
2.2.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................44
2.2.3. Đối tượng khảo sát .................................................................................45
2.2.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................45
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................46
2.2.6. Tiêu chí đánh giá ....................................................................................46
2.3. Thực trạng các kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN
LONG BIÊN, HÀ NỘI ............................................................................................67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................67
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống ...........................................................................67
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa .............................................................................67
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ...........................................................................68
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả............................................................................69
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội .................................69
3.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CBQL và các lực lượng
GDKNS cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non ...............................................69
3.2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với lứa
tuổi và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi mẫu giáo ................................................73
3.2.3. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non. ....................................................76
vi
3.2.4. Chỉ đạo ứng dụng phương pháp Montesseri vào GDKNS cho trẻ
mẫu giáo các trường mầm non .........................................................................80
3.2.5. Tăng cường việc khai thác, sử dụng có hiệu quả phương tiện, công
cụ hỗ trợ vào hoạt động giáo dục kỹ năng sống. .............................................84
3.2.6. Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ
luật trong hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo. ..............................................86
3.2.7. Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo ..............................................................................89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................91
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất ..........93
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................93
Thực trạng mức độ thực hiện các hình thức GDKNS ở các trường
mầm non trên địa bàn hiện nay...............................................................51
Bảng 2.5.
Thực trạng mức độ đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ
hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn hiện
nay. ........................................................................................................53
Bảng 2.6:
Việc xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống ..................................55
Bảng 2.7:
Việc tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường .........................57
Bảng 2.8:
Việc chỉ đạo hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường .........................58
Bảng 2.9:
Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS .............................59
Bảng 2.10: Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS cho học trẻ ...........60
Bảng 3.1:
Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ................................94
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”
[12]. Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Xây dựng nền
giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và
phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các
điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo” [12] . Trong đó đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục chất lượng giáo dục phải từng bước được nâng cao.
2
Nhận rõ vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước,
trong những năm qua Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành thường xuyên quan tâm
đến công tác giáo dục nói chung, trong đó có giáo dục mầm non.
Giáo dục mầm non có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền
móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người. Vì thế, hầu
hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là
một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người. Mục tiêu của giáo dục
mầm non là “giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình
thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp
1…”[12] hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng
lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền
tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Giáo dục mầm non gồm nhiều nội dung, trong đó GDKNS có vị trí, vai
trò hết sức quan trọng và cần thiết trong việc hình thành nhân cách và phát
triển năng lực của trẻ. Kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có mà là kết quả
giáo dục, rèn luyện thường xuyên của mỗi người, từ tuổi ấu thơ cho đến lúc
trưởng thành. Vì vậy, vai trò của GDKNS giúp trẻ phát triển cân đối hài hòa,
giàu lòng thương yêu, biết quan tâm nhường nhịn những người xung quanh,
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho
trẻ mẫu giáo của các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên - Hà Nội.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
4
ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động GDKNS cho trẻ chưa đạt được kết
quả như mong muốn, một phần là do công tác quản lý hoạt động này còn
nhiều hạn chế, khó khăn. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động
GDKNS cho trẻ một cách khoa học, hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao được
chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non trong quận Long
Biên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi chủ thể quản lý
Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý GDKNS cho trẻ mẫu giáo của hiệu
trưởng trường mầm non công lập Quận Long Biên, Hà Nội.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài nghiên cứu và khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ mẫu giáo
(3-6 tuổi) ở 10 trường mầm non công lập quận Long Biên.
6.3. Giới hạn về thời gian
Đề tài nghiên cứu, khảo sát trong thời gian 3 năm học trở lại đây (từ
năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017)
với người lớn tuổi, thầy cô, bạn bè, v.v.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ, các báo cáo
về giáo dục mầm non, giáo án, kế hoạch giảng dạy, kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn,v.v. của cán bộ, giáo viên; những hoạt động quản lý GDKNS của
các trường mầm non quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện, trao đổi với giáo viên, cán bộ
quản lý, cán bộ lãnh đạo, quận, phường, phụ huynh học sinh, học sinh để nắm
thông tin về GDKNS và quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ, về thực trạng,
6
nguyên nhân, hành vi kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công
lập quận Long biên, Hà Nội.
- Phương pháp điều tra: Điều tra cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm
hiểu nhận thức, thái độ có liên quan đến hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo,
tìm hiểu thực trạng về GDKNS, hoạt động quản lý GDKNS của các trường
mầm non; điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng sống của trẻ; điều tra
phụ huynh học sinh tìm hiểu về kỹ năng sống của trẻ khi ở nhà và thái độ,
nhận thức của phụ huynh học sinh đối với việc phối hợp với nhà trường và xã
hội trong việc GDKNS cho trẻ mẫu giáo.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học:
Tiến hành sử dụng các phép toán thống kê nhằm xử lý các số liệu đã
điều tra được, từ đó thu được các số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình
nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non.
danh mục các kỹ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công
trình nghiên cứu về kỹ năng sống ở giai đoạn này quan niệm về kỹ năng sống
theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội.
8
Tại Hội thảo BaLi, các nhà giáo dục đã xác định mục tiêu của GDKNS
trong giáo dục không chính quy của các nước Châu Á thái Bình Dương là
nhằm nâng cao tiềm lực của con người để có hành vi tích cực đáp ứng nhu
cầu sự thay đổi các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời nâng cao
chất lượng của cuộc sống.
Các nước trong khu vực như Lào, Campuchia, Malaysia, Bangladesh,
Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ, Philipine, Nepal, Bhutan,... cũng đã đưa chương
trình GDKNS vào chương trình giáo dục ở các bậc học, hoạt động GDKNS ở
từng nước có những điểm chung và riêng để phù hợp với đặc điểm của mỗi
quốc gia [34].
Cuốn sách: “Giáo dục mẫu giáo” Tập 1,2 của tác giả Xororokina [37],
người dịch Phạm Minh Hạc và Thế Trưởng, Nhà xuất bản Giáo dục, 1979.
Cuốn sách đã trình bầy hệ thống mục tiêu, nội dung, chương trình và hình
thức, phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo. Trên cơ sở đó cuốn sách đã định
hướng một số biện pháp giáo dục trẻ mẫu giáo, làm cơ sở cho các nhà quản lý
giáo dục và giáo viên mầm non có thể tham khảo áp dụng vào quá trình giáo
dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non.
Cuốn sách: “Những giá trị sống và kỹ năng sống dành cho trẻ từ 3-7
tuổi” [35] của tác giả Diane Tillman, Nhà xuất bản Trẻ. Cuốn sách đã khái
quát những giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ gồm những ký năng sống và
12 bài học giá trị về các chủ đề Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan
dung, Trung thực, Khiêm tốn, Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự
do và Đoàn kết. Các chủ đề được trình bày trong cuốn sách dễ hiểu với những
ban dân số gia đình và trẻ em cũng như các chương trình giáo dục kĩ năng
sống do các tổ chức quốc tế trực tiếp triển khai với các đối tác ở địa phương.
GDKNS là vấn đề cần thiết cho mọi đối tượng, ở mọi nơi. Tuy nhiên
do nhận thức, thiếu nguồn lực và kinh nghiệm nên việc triển khai giáo dục kĩ
10
năng sống một cách có ý thức, có hệ thống và có hiệu quả ở Việt Nam còn
hạn chế.
- Một số chương trình, dự án do các tổ chức quốc tế triển khai ở Việt
Nam có nội dung giáo dục kĩ năng sống hoặc tiếp cận kĩ năng sống chủ yếu
hướng vào những nhóm đối tượng cho là có nguy cơ, còn thiếu kinh nghiệm
đó là nhóm vị thành niên, nhóm yếu thế như phụ nữ và trẻ em gái, trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn. Như vậy đối tượng được tiếp cận các chương trình giáo
dục kĩ năng sống còn hạn chế, phiến diện.
- Trong lĩnh vực giáo dục chính quy với những đổi mới về nội dung và
phương pháp đã khắc phục lối dạy truyền thụ kiến thức và lối học tiếp nhận kiến
thức một cách thụ động, mới chỉ làm thay đổi phương pháp tư duy cho trẻ, góp
phần hình thành tư duy phê phán và tư duy sáng tạo- với tư cách cũng là kĩ năng
sống. Nhưng để giáo dục kĩ năng sống có hiệu quả cần tăng cường tích hợp nội
dung giáo dục kĩ năng sống và tiếp cận kĩ năng sống trong dạy học hơn nữa. Rất
tiếc là trong các mục tiêu và chương trình hành động giáo dục cho mọi người
chưa đề cập chuyên biệt đến vấn đề GDKNS cho trẻ mầm non.
- Mặc dù đã có tương đối nhiều chương trình, dự án thực hiện, triển
khai và tài trợ trong việc GDKNS nói chung và kỹ năng sống cho trẻ em nói
riêng nhưng cho tới thời điểm hiện tại có rất ít các công trình nghiên cứu
mang tính khoa học về thực trạng GDKNS cũng như nhu cầu được GDKNS
của trẻ mầm non.
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình “Giáo trình chuyên đề GDKNS”, Nhà
cơ bản để GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động vui chơi.
- Luận văn thạc sỹ Giáo dục học (2011), của Nguyễn Thị Diệu Hà, đề
tài “Một số biện pháp GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề”. Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, thực trạng của việc
GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề. Trên
cơ sở đó tác giả Nguyễn Thị Diệu Hà đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu
12
GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Các công trình về quản lý hoạt động GDKNS.
Đề tài khoa học mã số 60.14.05 (2010) của Hoàng Thị Kim Liên, về
“Một số giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh ở các trường trung
học phổ thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An” [20]. Đề tài trên cơ sở khái quát
hóa hệ thống hóa các khái niệm quản lý, giáo dục, GDKNS; đánh giá thực
trạng các biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường trung
học phổ thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An. Đề tài đã xác định hệ thống các
biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường trung học phổ
thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An giai đoạn hiện nay.
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của Lữ Thị Kim Hoa, về “Biện pháp
quản lý công tác GDKNS cho học sinh trong các trường tiểu học quận Liên
Chiểu - Thành phố Đà Nẵng”. Đề tài trên cơ sở hệ thống hóa, khái quát hóa
các khái niệm quản lý, giáo dục, GDKNS; đánh giá thực trạng quản lý công
tác GDKNS cho học sinh các trường tiểu học quận Liên Chiểu - Thành phố
Đà Nẵng. Đề tài đã xác định hệ thống các biện pháp quản lý công tác GDKNS
cho học sinh các trường tiểu học quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng nhằm
đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay.
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của Vũ Thị Xuân, về “Quản lý hoạt
động GDKNS cho học sinh các trường trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý quản lý đến
tất cả mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Như vậy, quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có định hướng
của hiệu trưởng các trường Mầm Non đến tập thể giáo viên, học sinh, các
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả mục
tiêu giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
15
1.2.3. Kỹ năng, kỹ năng sống
Kỹ năng
Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, kinh nghiệm của bản thân để giải
quyết hoặc thực hiện một hoạt động nào đó của con người. Kỹ năng thể ở
nhiều dạng như: kỹ năng đọc, kỹ năng viết, kỹ năng hát, múa, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng tổ chức, kỹ năng tư vấn, kỹ năng đàm phán, kỹ
năng thuyết phục,... Đối với mỗi cá nhân, người ta thường xem kỹ năng ở 2
góc độ: xét về thể chất, kỹ năng bao gồm: kỹ năng khéo léo, kỹ năng phản xạ,
khả năng kết hợp vận động tay-chân,...; xét về mặt xã hội, kỹ năng bao gồm:
kỹ năng lắng nghe, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng đồng cảm,...[6, tr.7].
Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn
đạt theo những cách khác nhau:
- Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO) cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ
những khả năng tâm lý xã hội để người học có thể vượt qua những thách thức
của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ, hành động, phát
triển toàn diện các chỉ số thông mình, và các lĩnh vực trí tuệ xúc cảm và trí
tuệ xã hội.
Với phương pháp tiếp cận trên thì: GDKNS cho trẻ mẫu giáo là quá
trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực
hành động tích cực, có liên quan với kiến thức và thái độ, giúp trẻ ý thức về
bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, hình thành các thành các kiến thức cần
thiết để trẻ bước vào lớp một[13].
1.2.5. Trẻ mẫu giáo
Theo các nhà nghiên cứu tâm lý học trẻ em thì trẻ mẫu giáo là lứa tuổi
thường có khuynh hướng muốn độc lập, trưởng thành. Trẻ em giai đoạn này
(trẻ mẫu giáo) luôn muốn là trung tâm chú ý của người lớn.
Cũng trong giai đoạn này các em có hứng thú với việc khám phá thế
17
giới xung quanh, tò mò và liên tục thắc mắc các vấn đề với cha mẹ. Nếu cha
mẹ hiểu được tâm lý của con và định hướng sẽ có thể đem lại nhiều hiệu quả
tích cực.
Ở giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi này, trí tưởng tượng của trẻ phát triển mạnh
và phần lớn thời gian của trẻ là chơi đùa. Trẻ chơi mà học và học mà
chơi[16].
1.2.6. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Kỹ năng sống như những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành
thái độ, giá trị, hành vi và thói quen lành mạnh. Vì vậy cần GDKNS cho trẻ
ngay từ khi còn thơ bé, sẽ giúp trẻ tự biết chăm sóc và bảo vệ bản thân tránh
khỏi những nguy hiểm. Trẻ có thể hoà nhập nhanh với cuộc sống xung quanh,
biết cách phát triển các mối quan hệ với mọi người, với thiên nhiên từ đó học