Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

ĐOÀN THỊ THUẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON TƯ THỤC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN THUẦN

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo Học viện Quản lý Giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS-TS. Phạm Văn Thuần - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận
tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT
Cầu Giấy, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tư thục quận Cầu Giấy đã
cung cấp số liệu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong
quá trình viết luận văn. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ..............................................................9
1.2.1. Hoạt động dạy học .....................................................................................9
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học ......................................................................12
1.2.3. Năng lực ...................................................................................................13
1.2.4. Dạy học theo tiếp cận năng lực ................................................................16
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ..................................18
1.3. Trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân ..................19
1.3.1. Vai trò trường Mầm non ..........................................................................19
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn trường mầm non ...................................................19
1.3.3. Đặc trưng cơ bản của trường mầm non tư thục .......................................20
1.4. Hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục theo
tiếp cận năng lực ở trường mầm non.................................................................21
1.4.1. Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi. ..............................21
1.4.2. Hoạt động dạy của giáo viên ...................................................................22


iii

1.4.3. Hoạt động học tập của trẻ ........................................................................23
1.4.4. Điều kiện hỗ trợ giáo dục trẻ 5 tuổi ở trường mầm non tư thục ..............23
1.5. Quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non tư thục theo tiếp cận
năng lực ở trường mầm non ...............................................................................24
1.5.1. Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non theo tiếp cận năng lực ............................................................24
1.5.2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở
trường mầm non. ................................................................................................26
1.5.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên theo tiếp cận năng lực ........27
1.5.4. Quản lý hoạt động học của trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ..................30
1.5.5. Quản lý phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực.............................31

2.3.4. Thực trạng hoạt động học tập của trẻ 5 tuổi tại một số trường MN
tư thục quận Cầu Giấy .......................................................................................51
2.3.5. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường
mầm non ............................................................................................................53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở các
trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy. ........................................................54
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ 5
tuổi ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực. .................................................54
2.4.2. Thực trạng quản lý lập kế hoạch thực hiện hoạt động dạy học cho
trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non. .........................................57
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy cho trẻ 5 tuổi của giáo viên theo
tiếp cận năng lực ................................................................................................60
2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của trẻ theo tiếp cận năng lực ...........63
2.4.5. Thực trạng quản lý phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực ...........66
2.4.6. Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học cho
trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực .........................................................................66
2.4.7. Thực trạng quản lý về kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học cho trẻ
5 tuổi theo tiếp cận năng lực ..............................................................................68
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường
mầm non tư thục Quận Cầu Giấy theo tiếp cận năng lực ...............................70
2.5.1. Những điểm mạnh và hạn chế .................................................................70
2.5.2. Nguyên nhân ............................................................................................72
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................73
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO TRẺ
5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ
THỤC QUẬN CẦU GIẤY ......................................................................................74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .......................................................74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu .................................................................74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ...........................................................75

PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC TỪ VẾT TẮT
BGH

Ban giám hiệu

BDCM

Bồi dưỡng chuyên môn

CBQL

Cán bộ quản lý

CBGVNV

Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên

CNTT

Công nghệ thông tin

CM

Chuyên môn


Kế hoạch giáo dục

KT-ĐG

Kiểm tra - Đánh giá

MN

Mầm non

MQH

Mối quan hệ

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục


Bảng 2.3.

Chất lượng giáo dục trường mầm non quận Cầu Giấy từ năm
học 2014-2015 đến năm học 2016 - 2017 ...........................................42

Bảng 2.4.

Nhận thức của CBQL và GVMN về dạy học cho trẻ 5 tuổi ...............45

Bảng 2.5.

Đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi ở một số trường mầm non tư
thục quận Cầu Giấy năm học 2016-2017 ............................................48

Bảng 2.6.

Ý kiến về thực hiện việc dạy học của GV cho trẻ 5 tuổi tại
trường mầm non tư thục quận Cầu Giấy .............................................49

Bảng 2.7.

Ý kiến của HS 5 tuổi về việc học ở lớp...............................................51

Bảng 2.8.

Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá kết quả thực hiện
mục tiêu, nội dung chương trình dạy học cho trẻ 5 tuổi. ....................54

Bảng 2.9.


mầm non tư thục quận Cầu Giấy .......................................................101


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

MQH các thành tố của quá trình dạy học trong MQH với môi trường ....11

Biểu đồ 2.1. Trình độ chuyên môn của Cán bộ quản lý giai đoạn 2013- 2017.............41
Biểu đồ 2.2: Nhận thức của QL và GV về tính cấp thiết của việc thực hiện
dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực ......................................47
Sơ đồ 3.1:

Mối quan hệ giữa các biện pháp ..........................................................99

Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp .................................102


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đã khẳng định những điểm tích cực và cũng đã nhìn nhận những
mặt còn hạn chế của nền giáo dục của nước ta. Trong phần nhiệm vụ - giải
pháp của Nghị Quyết có nêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục theo hướng hiện đại; phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng

mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng cho hoạt động dạy và học
đạt được những mục tiêu, yêu cầu của giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo
dục. BGH ở các trường mầm non bên cạnh tinh thần trách nhiệm cao, chuyên
môn vững đòi hỏi cần có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động
GD trẻ diễn ra ở trường.
Hiện nay cùng với sự phát triển chung của ngành giáo dục mầm non,
chất lượng dạy học ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy đã có
những chuyển biến tích cực, song bên cạnh đó còn có những hạn chế như tình
trạng một số giáo viên chưa theo kịp yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,
trong thiết kế các hoạt động giáo dục trẻ, thiếu tâm huyết với nghề.... Từ đó
đặt ra thách thức trong công tác quản lý phải có biện pháp quản lý và nâng
chất lượng dạy học đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo niềm tin với phụ huynh,
cũng là đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước. Xuất phát từ
những lí do nêu trên, với việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực tại
các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội” tôi mong muốn góp
phần đề ra các biện pháp quản lý một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù
hợp với xu thế phát triển xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của các
trường mầm non tư thục trong quận.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở
các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy: đề xuất một số biện pháp quản
lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học cho trẻ 5 tuổi
theo tiếp cận năng lực tại các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy.
6.2. Đối tượng khảo sát
Nghiên cứu, phân tích thực trạng thông qua việc trưng cầu ý kiến của 3
cán bộ quản lý cấp phòng, 9 cán bộ quản lý cấp trường, 30 giáo viên, 30 học
sinh lớp 5 tuổi tại 3 trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy - Hà Nội: Mầm
non Happy Smile, Lý Thái Tổ 2, Thăng Long Kidsmart.
6.3. Các số liệu khảo sát được giới hạn từ năm 2013 - 2017
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1. Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa và khái quát hóa các tài liệu, các văn bản pháp quy về quản lý giáo
dục nói chung và quản lý giáo dục mầm non nói riêng, các hoạt động dạy học
cho trẻ 5 tuổi theo tiếp cận năng lực.
7.1.2. Tổng quan về một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý
và quản lý giáo dục có liên quan làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập
các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý việc tổ chức các hoạt động


5

dạy học cho trẻ 5 tuổi, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực
trạng này.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CHO TRẺ 5 TUỔI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Các nghiên cứu ngoài nước: Trên thế giới, hoạt động dạy học theo
tiếp cận năng lực đã được quan tâm từ rất lâu. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu về vấn đề này như: Thế kỷ XX, J.Dewey (1916) cho rằng giáo dục và dạy
học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS. Do vậy, quá
trình dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng lực vốn có của HS. Từ thế
kỷ XV - XVIII, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comesnky đã khái quát kinh
nghiệm dạy học của loài người nâng lên đỉnh cao bằng cách đưa ra một hệ thống
các nguyên tắc chỉ đạo công tác dạy học, đó là những nguyên tắc như: Dạy học
phát huy tính tích cực của học sinh, dạy học vừa sức, đảm bảo tính trực quan,
đảm bảo độ bền vững của tri thức, dạy học phải đảm bảo tính hệ thống, liên tục.
Nhiều nhà giáo dục có tư tưởng tiến bộ đã chú ý đến dạy học hướng
vào người học, khai thác tiềm năng của mỗi cá nhân HS. Thế kỷ XX, J.Dewey
(1916) cho rằng giáo dục và dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng, năng
lực vốn có của HS. Do vậy, quá trình dạy học là sự chỉ dẫn phát triển tiềm năng,
năng lực vốn có của HS. Do vậy, quá trình dạy học phải hướng vào người học,
đảm bảo cho họ học bằng sự phân tích kinh nghiệm của mình. Việc học tập là
quá trình xử lý kinh nghiệm mà người học tự tiến hành với sự giúp đỡ của nhà
giáo dục theo nhu cầu và lợi ích cá nhân. Như vậy, dạy học phải chú ý đến cái
riêng của mỗi người, đặc biệt là nhu cầu, hứng thú. Dạy học dựa trên kinh
nghiệm cá nhân và hiệu quả học tập do từng người quyết định.


7

Quốc đảo Singapore là một ví dụ điển hình cho vai trò của giáo dục và
dạy học. Với mục tiêu giáo dục là “Phát triển tài năng của từng cá nhân, sao

Bên cạnh những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học đã
nêu trên, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non như:
Lê Bạch Tuyết (2008), Cẩm nang dành cho Cán bộ quản lý giáo dục
mầm non, Phạm Thị Châu (2000) “Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm
non”. Trong đó đã phân tích khá rõ điểm khác biệt giữa GDMN và GDPT.
Các tác giả đã tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về QLGD và QLGDMN
với nhiều đề tài đa dạng và phong phú.
Nghiên cứu về lĩnh vực dạy học theo tiếp cận năng lực có các đề tài
như:
Nguyễn Xuân Hải, Dạy học một số chủ để theo hướng tiếp cận năng
lực cá nhân cho trẻ chậm phát triển trí tuệ lớp 1, Đề tài cấp Bộ (Nghiệm thu
2007).
Tăng Dương Công, Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở
các trường Trung học cơ sở Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang (2016) - ĐHGD
– ĐHQG, phân tích khá rõ về việc dạy học theo TCNL ở trường THPT.
Phạm Thị Mai Loan, “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại
trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, Hải Phòng theo tiếp cận phát triển
năng lực người học” (2016) - ĐHGD – ĐHQG.
Lê Đăng Khoa, Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo
tiếp cận năng lực tại các trường phổ thông huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội
(2016) - ĐHSP Hà Nội 2.
Phạm Mạnh Tùng, Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường
trung cấp nghề (2015) - ĐHSP Hà Nội 2.


9

Nguyễn Anh Tuấn, Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
theo tiếp cận năng lực tại huyện Lập Thạch Vĩnh Phúc (2015) - ĐHSP Hà

hoạt động dạy cũng không diễn ra.
Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự
giác, chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức của mình nhằm biến những tri thức của nhân loại thành kiến thức,
tri thức của bản thân, tự làm phong phú và phát triển những giá trị của bản
thân. Hoạt động dạy học diễn ra theo từng quá trình, sau mỗi quá trình, học
sinh đạt được những tiến bộ mới về kiến thức, kỹ năng và thái độ, nhân cách
học sinh được hoàn thiện dần. Theo tiếp cận hệ thống thì quá trình dạy học là
một hệ thống gồm các thành tố cơ bản là: Mục tiêu dạy học; Nội dung;
Phương pháp; phương tiện; Hình thức tổ chức dạy học; Giáo viên với hoạt
động dạy; Học sinh với hoạt động học; Kết quả dạy học. Các thành tố trên của
quá trình dạy học tác động qua lại, quan hệ biện chứng với nhau và đặt trong
sự tương tác với môi trường tạo nên tính trội của hệ thống. Chúng ta có thể
thấy mối quan hệ biện chứng của các thành tố dạy học qua sơ đồ sau:


11

Mục đích, nhiệm
vụ dạy học

Môi
trường
khoa
học
kỹ
thuật

Giáo viên dạy

của nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một tình huống nào đó.”
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu
trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh
nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998).


14

Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực
hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng
hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã
hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp…
trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát
hành năm 2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh
hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá
nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong
bối cảnh nhất định” [6]
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm
năng lực được sử dụng như sau:
+ Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học: mục tiêu dạy học
của môn học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
+ Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực;
+ Năng lực là sự kết hợp tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ….;
+ Mục tiêu hình thành năng lực định hướng họ việc lựa chọn, đánh giá
mức độ quan trọng các cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hoạt động

học tập tại trường mà cả ngoài trường và xã hội.


16

1.2.4. Dạy học theo tiếp cận năng lực
*Khái niệm: Dạy học theo tiếp cận năng lực chủ trương giúp người
học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các
hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình
huống do cuộc sống đặt ra.
Hình thức dạy học truyền thống phổ biến đã được áp dụng trong nhiều
năm trước đây có thể gọi là dạy học tiếp cận nội dung. Hình thức này chủ yếu
là trang bị kiến thức, nên phương pháp dạy học theo lối truyền đạt một chiều
dẫn đến việc học sinh rất thụ động, chỉ chú trọng đến việc ghi nhớ, học thuộc
các nội dung kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa mà ít được rèn luyện kĩ
năng ứng dụng vào thực tế. Hình thức tổ chức dạy học chủ yếu là trên lớp
học, chưa dành thời lượng thỏa đáng cho các hoạt động trải nghiệm thực tế.
* So sánh sự khác nhau giữa tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status