Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường trung học phổ thông ở huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 36

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG Lực
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở HUYÊN LẢP THACH TỈNH VĨNH PHÚC • • •
Chuyên ngành: Quản lỷ giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngưòi

hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Minh Đức

HÀ NỘI - 2015


Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học và đào tạo, trong và ngoài
Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy và quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, đồng thời cảm
ơn PGS.TS. Bùi Minh Đức, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình triển khai và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng chân thành cảm ơn sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc, cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT
trên địa bàn huyện Lập Thạch đã giúp đỡ và cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian, cho nên nội dung luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi sẵn sàng tiếp thu và cảm ơn những chỉ bảo của các thầy, cô giáo và bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỀN ANH TUẤN

TT

Cơ sở vật chất

csvc

Hoạt động dạy học
Chương trình

HĐDH
CT

Giáo dục

GD

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

Giáo viên

GV

Học sinh
Kiểm tra đánh giá

HS
KTĐG


Trang


Đánh giá của giáo viên về quản lý thực hiện đổi mới 67 PPDH
theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.12. Thực trạng việc đánh giá và duy trì hoạt động đổi 70 mới PPDH
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết của 91 các biện
pháp đề xuất
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ khả thi của 93 các biện
pháp đề xuất


7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong những năm gần đây, sự tác động mạnh mẽ của khoa học và
công nghệ hiện đại đã làm cho nền kinh tế thế giới biến đổi sâu sắc,
toàn diện. Nền kinh tế thế giới từ nền kinh tế công nghiệp chuyển
sang nền kinh tế tri thức. Tri thứcđã trở thành yếu tố hàng đầu thể
hiện quyền lực và sức mạnh của một quốc gia. Các nước trên thế giới
đều ý thức được rằng Giáo dục không chỉ là phúc lợi xã hội, mà thực
sự là đòn bẩy quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội.Điều đó càng
khẳngđịnh vị trí hết sức quan trọng và vai trò to lớn của sự nghiệp
Giáo dục và Đào tạo trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi
đất nước cũng như toàn thế giới.
ở Việt Nam, Giáo dục và Đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm
và xác định là nhiệm vụ ưu tiên trong đường lối và các chiến lược phát triển
quốc gia. Tháng 11/2013, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban
hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về “£)ơ/ mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh

cũng như thực hành. Việc trang bị kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình
huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp
chưa thực sự được quan tâm.
+ Việc ứng dụng CNTT - TT trong dạy học, sử dụng các phương tiện
dạy học hiện đại chưa được thực hiện rộng rãi trong các trường THPT. Việc áp
dụng ở nhiều nơi, nhiều lúc chưa hợp lý gây nên hiệu ứng không mong muốn
đối với học sinh dẫn tới hiệu quả dạy học chưa cao.
Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là học sinh ở các trường THPT còn
thụ động trong việc học tập, chưa phát triển khả năng sáng tạo, năng lực vận
dụng tri thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tiễn còn hạn chế.


9
Trong các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, có một nguyên nhân cơ
bản thuộc về lĩnh vực quản lý nhà truờng, quản lý đổi mới PPDH, về vai trò
của người Hiệu trưởng đối với công tác dạy và học.
1.3. Vừa qua, với việc ban hành Nghị quyết 88/QH-NQ, Quốc Hội đã
nhất trí thông qua đề án đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông
do Bộ Giáo dục và Đào tạo trình. Một trong những điểm quan trọng
của Đề án là chuyển từ xây dựng chương trình giáo dục theo hướng
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Định hướng này
đòi hỏi PPDH ở các nhà trường cũng phải thay đổi, phải chuyển từ
dạy học truyền thụ một chiều, lấy thầy làm trung tâm sang dạy học vì
người học, phát triển các năng lực và phẩm chất của người học.
Nhằm tích cực chuẩn bị cho việc thực hiện CT, SGK mới (dự kiến từ
năm học 2018-2019), Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành nhiều công văn và tổ
chức nhiều hội thảo chỉ đạo các Sở Giáo dục & Đào tạo và các trường THPT
thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS. Mục đích của
ngành Giáo dục là muốn các nhà trường, các thầy, cô giáo, các nhà quản lý GD,
HS, phụ huynh HS bước dần vào quỹ đạo đổi mới, đổi mới dần dần từng bước,

nâng cao chất lượng dạy học của các nhà trường THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học đổi mới PPDH và quản lý đổi
mới PPDH ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
3.2. Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH theo
tiếp cận năng lực tại các trường THPT ở huyện Lập Thạch, tỉnh
VTnh phúc.
3.3. Đe xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH theo tiếp cận
năng lực.
3.4. đầu khảo nghiệm mức độ khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề
xuất.


1
1
4. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
4.1.

Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu giáo dục theo
tiếp cận năng lực.
4.2.

Phạm vì nghiên cứu

Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở các
truờng THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu khảo sát
ở 03 truờng THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm học 2012 2013; 2013 - 2014; 2014 - 2015.

phù hợp với thực tế địa bàn nghiên cứu và có tính khả thi giúp nâng cao hiệu
quả đổi mới PPDH và từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các
trường THPT huyện Lập Thạch. Qua đó có thể giúp nhân rộng kinh nghiệm
quản lý cho các trường THPT trong tỉnh Vĩnh phúc.
8. Cấu trúc luân văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đổi mới PPDH tại
trường THPT theo tiếp cận năng lực
Chương 2: Thực trạng việc quản lý đổi mới PPDH theo tiếp cận năng
lực ở các trường THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Đề xuất và đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý đổi
mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT
Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.


CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT
THEO TIẾP CẶN NĂNG Lực
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.

Trên thế giới

Trong lịch sử phát triển của loài người, việc truyền bá kinh nghiệm lịch
sử của thế hệ trước cho thế hệ sau luôn được diễn ra với muôn hình muôn vẻ,

của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi ngành Giáo Dục
& Đào tạo phải đáp ứng cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng cao, có đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội. Do đó nhu cầu quản lý hoạt động đổi mới
phương pháp dạy học ở các nhà trường nói chung và các nhà trường THPT nói
riêng ngày càng cấp thiết.
Nhiều nhà nghiên cứu và làm công tác quản lý ở Việt Nam đã đề cập đến
sự cần thiết phải đổi mới trong hoạt động dạy học để đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn giáo dục.Tiêu biểu là các công trình của các tác giả Bernd Meier, Nguyễn
văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại, NXB ĐHSP Hà Nội[24],Trần Bá
Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK, NXB
ĐHSP Hà Nội[12], Thái Duy Tuyên với công trình “Một sổ vẩn đề đổi mới
phương pháp dạy học"[22], Phan Trọng Luận với bài viết "Đối mới PPDH
theo hưởng hoạt động hoá người học" trong các bộ môn khoa học xã hội và
nhân văn ở THPT[17],tác giả Lưu Xuân Mới có bài "Đổi mới phương pháp dạy
học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo"[ 18], Quách Tuấn Ngọc,
"Đổi mói phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin. Xu thế của thời
đại"[ì 9].Đặc biệt, tác giả Trần Ngọc Giao và cộng sự đã xây dựng “Tài liệu
tập huấn chương trình bồi dưỡng cho Hiệu trưởng trường phổ thông theo liên
kết Việt Nam- Singapore ” [ 7 ] ,
Những công trình nghiên cứu cụ thể trong khuôn khổ các đề tài, các tạp


chí khoa học, các luận án và luận văn thời gian qua đã dành sụ quan tâm cho rất
nhiều vấn đề cụ thể của quản lí giáo dục ở các cấp và ngành học khác nhau, từ
giáo dục mầm non đến giáo dục đại học. Một số bài báo gần đây trực tiếp bàn
về những vấn đề bản chất của quản lí giáo dục (Đặng Thành Hung. Bản chất
của quản lí giáo dục, Tạp chí Khoa học giáo dục số 60/9/2010; Đặc điểm quản
lí giáo dục và quản lí truờng học trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc
tế. Tạp chí Quản lí giáo dục, số 17 tháng 10/2010).
Nghiên cứu về thục tiễn quản lý các mặt hoạt động dạy học có các luận

Tác giả Trần Bá Hoành xác định: ‘’’’Phương pháp dạy học là cách thức, con
đường GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ
động của HS nhằm đạt các mục tiêu dạy học” [12].
Theo đó, PPDH chính là hệ thống những hành động có chủ đích theo
một trình tự nhất định của GV để tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của
HS, nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và chính nhờ vậy mà đạt
được những mục tiêu dạy học. PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương
pháp học với sự tương tác lẫn nhau, trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ
đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của
phương pháp dạy...
Trong quá trình dạy học không có PPDH nào được coi là vạn năng và
cũng không có PPDH cho một sự chuyên biệt nào, vì vậy trong quá trình dạy
học người GV phải biết phối hợp vận dụng các PPDH như là một sự tương tác
đa dạng, khi độc thoại lúc đàm thoại, diễn dịch, tổng hợp,.. .để tạo thành một
môi trường dạy học hợp tác, cùng phát triển.
Thực hiện các PPDH là nhà giáo đem đến cơ hội cho HS các con đường
khám phá tri thức, nhận biết và lý giải tồn tại khách quan, đồng thời nhà giáo
cũng được củng cố vốn tri thức, phát hiện ra những mặt mạnh, yếu của kiến
thức bản thân mình, của PPDH hiện có để rồi tự học, tự bồi dưỡng, thay đổi,
điều chỉnh cách tiếp cận nội dung bài học, cách tiếp cận người học.
Dạy học như thế là dạy học đồng sáng tạo, đồng hiện hai chủ thể thầy và trò,
tưong tác phát triển và thống nhất trong tổ chức hành động chiếm lĩnh tri thức


bài học. PPDH nên lấy tự học làm trọng, quản lý dạy học cũng đề cao quá trình
mỗi chủ thể tự quản lý, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu
dạy học.
1.2.2.

Đổi mới phương pháp dạy học

Khái niệm

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng Latinh
“competentỉa Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.
Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với
một công việc. Năng lực cũng được hiểu là khả năng, công suất của một doanh
nghiệp, thẩm quyền pháp lý của một cơ quan. Khái niệm năng lực được dùng ở
đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học. Có nhiều định nghĩa khác nhau về
năng lực.
Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính
chất hay phẩm chất của tâm lý cả nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo
thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định
Theo John Erpenbeck “năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng
như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và
được hiện thực hoá qua chủ định,\
Weinert (2001) định nghĩa “năng lực là những khả năng và kỹ xảo học
được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng
như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết
vẩn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
Như vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của
nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động
và trách nhiệm. Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động.
Năng lực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực
người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động.
Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc


các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ
xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành cơ sở
chung trong việc giáo dục và dạy học;



Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các
chuẩn: Đen một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể, cần phải đạt
được những gì?

1.3.2.

Mô hình cấu trúc năng lực

Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu
trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các
thành phần năng lực cũng khác nhau, cấu trúc chung của năng lực hành động
được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Các thành phần cấu trúc của năng lực
-

Năng lực chuyên môn


-

Năng lực phương pháp

-

Năng lực xã hội


gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực
đánh giá, chẩn đoán và tư vẩn; năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển
trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách ròi nhau mà
có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự
kết hợp các năng lực này.
Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc khối
OECD, người ta cũng sử dụng mô hình đơn giản hơn, phân chia năng lực thành
hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn.
Nhóm năng lực chung bao gồm:


Khả năng hành động độc lập thành công;



Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự
chủ;



Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng

nhất;
Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt. Ví dụ
nhóm năng lực chuyên môn trong môn Toán bao gồm các năng lực sau đây:


PPDH theo quan điểm phát triển năng lực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện các năng lực gắn
vói những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động
trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm,
đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát
triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ
của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức họp nhằm
phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
1.3.4.

Quản lý đổi mới PPDH theo tiếp cận năng lực ở trường THPT

1.3.4.1.

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường THPT

Đổi mới PPDH là một yêu cầu tất yếu trong sự nghiệp đổi mới giáo dục
của nước ta. Đây cũng là vấn đề cấp bách đang được Đảng, Nhà nước quan tâm
thể hiện trong hàng loạt các văn bản pháp lý quan trọng như các Nghị quyết
Trung ương, Đại hội Đảng, trong Luật giáo dục và Chiến lược phát triển giáo
dục.
Điều 28 Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ: Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc
điểm của từng lóp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui hứng thú học tập cho HS [16].
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, một trong

Yêu cầu của việc đoi mới PPDH và quản lý đối mới PPDH theo

hưởng phát triến năng lực ở trường THPT
* Yêu cầu của việc đổi mới PPDH
Bản chất của đổi mới PPDH phải bắt đầu từ đặc điểm chính chủ thể của
hoạt động học của HS, theo tinh thần: Phát huy triệt để tính tích cực chủ động,
sáng tạo của HS trong học tập. Phân hoá vừa sức cố gắng của từng đối tuợng.
Tăng cường dạy cách tự học, tự hoàn thiện mình cho HS.


Đổi mới PPDH phải đồng bộ với đổi mới cách tổ chức, quản lý nội
dung, chương trình dạy học để tối ưu hoá quá trình dạy học. Sử dụng phối họp
các PPDH trong quá trình đổi mới PPDH.
Đổi mới PPDH phải đồng bộ với đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của HS trong trường học và toàn bộ hệ thống GD&ĐT để thực sự góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhìn chung muốn đổi mới PPDH có hiệu quả, phải thực hiện một cách
có hệ thống, đồng bộ các thành tố của quá trình dạy học các môn học, cũng như
toàn bộ hoạt động của nhà trường.
Đổi mới PPDH không phải là thay đổi toàn bộ PPDH đã có, mà phải trên
cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, từng bước áp dụng
những PPDH tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại nhằm thay đổi cách thức
dạy học, thay đổi phương pháp học tập của HS, chuyển từ học tập thụ động
sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, từng bước chuyển dần PPDH theo
hướng biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học
thành quá trình tự học.
Bởi vậy, ở trường THPT yêu cầu đổi mới PPDH là:
+ Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của
HS; dạy học kết hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác, giữa hình thức
cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lóp.

thế giói.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng, chuẩn bị cho HS tiếp tục
học bậc cao hơn hoặc tham gia lao động ngoài xã hội.
- Nguyên tắc đổi mới giáo dục phổ thông:
+ Quán triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
của các cấp học, bậc học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status