1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế Quốc tế, với chính
sách mở cửa muốn làm bạn với các nước trên thế giới thì ngoại ngữ nói
chung và tiếng Anh nói riêng trở thành một phương tiện rất quan trọng
không thể thiếu được. Đặc biệt đối với cán bộ quản lý và công chức nhà
nước thì ngoại ngữ không những cần thiết trong giao tiếp với bạn bè Quốc
tế mà còn rất cần trong nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ, tiếp cận
với thông tin hiện đại và nền khoa học tiên tiến trên thế giới. Ngoại ngữ
chính là một trong những công cụ không thể thiếu được để phục vụ sự phát
triển và phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến vấn đề đào tạo ngoại ngữ.
Thông tư số 422/TTg, ngày 15/8/1994 của thủ tướng chính phủ đã nêu rõ:
"Công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa của nước ta hiện nay ngày càng
đòi hỏi cán bộ quản lý và công chức nhà nước phải không ngừng nâng cao
trình độ ngoại ngữ để tiếp cận với nền khoa học công nghệ tiên tiến trên
thế giới, tiếp thu kinh nghiệm quản lý hiện đại và giải quyết các quan hệ
quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau". Chương trình hành động của
ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 20112020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo đó chỉ ra: “Về dạy và học ngoại ngữ, triển khai đồng bộ
theo tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án dạy và học ngoại ngữ trong
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020, tập trung vào các nhiệm
vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, đổi mới về tổ chức, phương pháp kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập, xây dựng các chương trình dạy học dựa theo
khung tham chiếu năng lực ngôn ngữ Châu Âu. Phối hợp, hướng dẫn các
bộ, ngành xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; xác lập cơ chế phối hợp,
tỉ trọng lao động chất xám cao trong tổng số lao động nhập cư.
Trong điều kiện như vậy, một mặt cần tiếp tục xuất khẩu lao động
giản đơn, cần ít kĩ năng, mặt khác cần phải cố gắng gia tăng số lượng lao
động xuất khẩu có hàm lượng chất xám cao, lao động đã qua đào tạo để gia
tăng giá trị lao động.
Trong giai đoạn mới của sự phát triển giáo dục, đặc biệt với bối cảnh
quốc tế hiện nay có nhiều thời cơ và thách thức thì việc bảo đảm nguồn
3
nhân lực là vô cùng quan trọng và cần thiết, trang bị cho họ có "ý thức, tác
phong, tri thức và năng lực thực hành".
Bên cạnh đó, một phương tiện không thể thiếu được đó chính là
ngoại ngữ mà phổ biến là tiếng Anh. Ngoại ngữ đóng một vai trò quan
trọng trong giao tiếp, nhất là quan hệ ngoại giao, giao dịch với đối tác nước
ngoài. Trong xu thế hội nhập hiện nay đòi hỏi đội ngũ lao động không chỉ
có chuyên môn, tay nghề cao mà còn phải biết và sử dụng ngoại ngữ tốt để
có đủ tự tin hơn khi hợp tác làm việc với nước ngoài đúng theo luật pháp
quốc tế và hiểu thêm về các công nghệ tiên tiến trên thế giới để áp dụng
sản xuất trong nước tạo năng suất lao động cao hơn với chất lượng sản
phẩm tốt hơn.
Nhận thức sâu sắc vai trò và tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ
trong xu thế phát triển hiện nay, trường Cao đẳng nghề GTVT TƯ 2 đã có
sự đầu tư, chú trọng lớn tới việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên và đã có những biện pháp quản lý dạy học ngoại ngữ tại trường
đạt một số kết quả khả quan.
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu và mục tiêu đào tạo trong thời kỳ hiện
nay là đào tạo ra những công nhân có tay nghề và có khả năng sử dụng ngoại
ngữ tốt thì nhà trường cần có sự quản lý nói chung, đặc biệt là quản lý dạy học
dạy học ngoại ngữ.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý dạy học ngoại ngữ tại
trường Cao đẳng nghề GTVTTƯ 2.
5.3. Đề xuất một số biện pháp và khảo nghiệm tính khả thi của các
biện pháp về quản lý dạy học ngoại ngữ để áp dụng tại trường Cao đẳng
nghề GTVTTƯ 2.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
6.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn các đối tượng có liên quan trực tiếp hay
gián tiếp tới hoạt động dạy học ngoại ngữ
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp sử dụng toán thống kê
5
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn này, tôi chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng và
đề ra một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ đối với HSSV hệ trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề
GTVTTƯ2 (Số liệu khảo sát: từ năm 2015 đến năm 2016)
8. Cấu trúc luận văn
Sau phần mở đầu cấu trúc luận văn được chia làm 3 phần:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Ngoại ngữ tại
Trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương 2- Hải Phòng
đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của
phương pháp dạy.
1.3.1.4 Hình thức tổ chức dạy học
Các hình thức tổ chức dạy học
- Hình thức lên lớp (hình thức bài lớp)
- Hình thức học tập theo nhóm tại lớp
- Hình thức học tập ở nhà
- Hình thức thảo luận
- Hình thức hoạt động ngoại khoá trong dạy học
- Hình thức tham quan học tập
- Hình thức giúp đỡ riêng
1.3.2 Dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng nghề
Dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng nghề nhằm trang bị cho
học sinh vốn kiến thức chuyên ngành theo từng lĩnh vực của học sinh sinh
viên. Bên cạnh đó, các em còn có thêm cơ hội rèn luyện, phát huy khả
năng tư duy độc lập, sáng tạo, tinh thần làm việc theo nhóm, khả năng
nhạy bén trong các tình huống. Ở các trường Cao đẳng nghề thì hoạt động
dạy học ngoại ngữ có vai trò góp phần đáp ứng được mục tiêu đào tạo của
nhà trường là đào tạo ra những công nhân, cử nhân, kỹ thuật viên có trình
độ nhất định về ngoại ngữ. Ngoại ngữ ở các trường nghề có xu hướng chú
trọng đến ngoại ngữ chuyên ngành, giúp cho các em học sinh sinh viên sau
khi ra trường có thể sử dụng nó để phục vụ ngay cho công việc của mình.
9
1.4 Quản lý dạy học ngoại ngữ đáp ứng mục tiêu đào tạo ở các trường
Cao đẳng nghề
1.4. 1 Quản lý thực hiện mục tiêu
Ngay từ đầu, nhà quản lý phải chỉ đạo giáo viên dạy ngoại ngữ xác
10
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC NGOẠI NGỮ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRUNG ƯƠNG 2 - HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề GTVT TƯ 2 - HP
2.1.1. Vài nét về địa bàn Hải Phòng
Với tổng diện tích của thành phố Hải Phòng là 1.519 km2, bao gồm
cả huyện đảo (Cát Hải và Bạch Long Vĩ). Nằm trong vùng đồng bằng sông
Hồng, trung tâm vùng Duyên Hải Bắc bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, Hải
Phòng là thành phố ven biển, với 125 km bờ biển và 4.000 km2 diện tích
vùng biển. Thành phố Hải Phòng đang từng bước trở thành trung tâm công
nghiệp, thương mại, dịch vụ lớn và trọng điểm kinh tế biển của vùng
Duyên hải Bắc Bộ và cả nước. Xã hội ổn định, đời sống nhân dân không
ngừng cải thiện, bộ mặt đô thị từng bước được chỉnh trang.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng nghề GTVT
Trung ương 2
Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương 2 trực
thuộc Bô Giao thông vận tải, Nhà trường đã trải qua 52 năm xây dựng và
phát triển, tiền thân là Trường Cơ khí đóng tàu trực thuộc Cục cơ khí - Bộ
GTVT được thành lập theo Quyết định số 1523 / QĐ-GTVT ngày 08 tháng
6 năm 1965 của Bộ trưởng Giao thông vận tải.
2.1.3. Tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của Nhà trường, của các
khoa đào tạo nghề
* Tổ chức bộ máy
- Ban Giám hiệu; Các Phòng chức năng; các Khoa, tổ môn trực
thuộc Giám hiệu; các Trung tâm; ban Quản lý dự án; các tổ chức chính trị xã hội.
* Chức năng và nhiệm vụ của Nhà trường
Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương 2 có nhiệm
12
2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên
2.2.2.1 Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện các nhiệm vụ của người giáo viên
STT
Nội dung công việc
Tốt Khá TB
Chưa
tốt
Kém
4
3
2
1
0
Điểm
Thứ
2
1
0
3.0
2
3
Sinh hoạt tổ chuyên môn
2
4
3
1
0
2.7
4
4
0
2.8
5
6
Làm đồ dùng dạy học
1
5
2
1
1
2.4
6
Kết quả ở bảng cho thấy, các GV đều đã thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ của một giáo viên nhưng hiệu quả công việc chưa đồng đều.
2.2.2.2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học ngoại ngữ của GV (Bảng
2.4 )
Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy: đa số các giáo viên sử dụng thường
xuyên các phương pháp dạy học: vấn đáp, đàm thoại (xếp thứ 1); dạy và
ngoại ngữ. (Bảng 2.6)
Việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn đã bám sát
được tiến độ, nội dung, chương trình môn học. Tuy vậy việc sinh hoạt của
tổ chuyên môn còn mang tính hình thức, chưa đều đặn, chất lượng sinh
hoạt chưa cao
Thực trạng về việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho các GV dạy
ngoại ngữ tại nhà trường. (Bảng 2.7)
Nhà trường cũng đã rất chú trọng việc bồi dưỡng cho đội ngũ GV
dạy ngoại ngữ. Tuy nhiên, việc áp dụng những phương pháp dạy học đã
được bồi dưỡng vào giảng dạy tại nhà trường còn rất hạn chế.
Thực trạng quản lý GV tổ môn ngoại ngữ thực hiện kế hoạch cá
nhân
14
Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ quản lý về việc giáo viên ngoại ngữ
thực hiện kế hoạch cá nhân
Chưa Điểm Thứ
tốt
TB bậc
TT
Nội dung
Tốt
TB
5
6
19
1.53
5
6
8
16
1.66
4
Các công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
7
hoạt động học của HS
15
8
1.96
trường
Quản lý hoạt động học ngoại ngữ trên lớp
Quản lý học tập ngoại ngữ ngoài giờ của HSSV
Thực trạng quản lý việc phối kết hợp giữa GVCN, GV bộ môn,
Đoàn thanh niên, Phòng công tác HSSV, Ban thanh tra giáo dục, cha mẹ
HSSV để quản lý hoạt động học ngoại ngữ của các em (bảng 2.10)
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quản lý hoạt động học ngoại
ngữ của HSSV
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhà trường ( mà đại diện là Ban
thanh tra giáo dục ) đã có kế hoạch, chương trình kiểm tra việc thực hiện
quản lý hoạt động học tập nói chung và học ngoại ngữ nói riêng.
2.3.3 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ cho dạy học ngoại
ngữ tại nhà trường (Bảng 2.11)
Thực tế cho thấy việc trang bị và khai thác CSVC- TBDH cho bộ
môn ngoại ngữ của nhà trường chưa thật sự được chú tâm. Nhất là
trong xu thế hội nhập hiện nay, bản thân các GV ngoại ngữ nhiều khi
còn lười sử dụng hoặc không khai thác hết chức năng sử dụng của các
TBDH.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng
2.4.1 Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
BGH nhà trường đến phòng đào tạo, khoa cơ bản cơ sở và tổ môn
TRUNG ƯƠNG 2 – HẢI PHÒNG
3.1. Định hướng và các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ
Đề tài được lựa chọn nghiên cứu dựa trên định hướng phát triển của
đất nước cũng như thành phố Hải Phòng trong xu thế hội nhập hiện nay.
Ngoài ra đề tài cơ bản dựa vào chiến lược phát triển và mục tiêu đào tạo
của nhà trường trong giai đoạn hiện nay .
3.2.Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ của nhà trường.
3.2.1.Nâng cao nhận thức, tạo động lực cho giáo viên và HSSV trong
quá trình dạy và học ngoại ngữ
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên và HSSV nhà trường về vị trí,
vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập hiện nay.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò,
tầm quan trọng của ngoại ngữ trong giai đoạn hiện nay. Thông qua các
hoạt động tuyên truyền cụ thể, các hoạt động ngoại khoá, sử dụng đòn bẩy
khen thưởng, tạo môi trường dạy học thân thiện.
3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn ngoại ngữ.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Bám sát thường xuyên việc kiểm tra thực hiện kế hoạch giáo viên,
nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn của giáo viên nhằm có biện pháp
cụ thể nâng cao chất lượng dạy học.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
- Xây dựng kế hoạch chung của tổ theo học kỳ
- Tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch năm học.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn.
3.2.3. Phát triển số lượng và tăng cường bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ
giáo viên dạy ngoại ngữ tại nhà trường
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
của mỗi phương pháp dạy học ưu điểm và hạn chế của nó để giáo viên có
thể khai thác một cách hiệu quả.
3.2.6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo để giáo viên và học sinh
có thêm nhiều cơ hội sử dụng, nâng cao vốn ngoại ngữ
19
3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp
Giáo viên và học sinh- sinh viên sẽ có cơ hội trao đổi làm việc với
người nước ngoài. Đây sẽ là dịp để họ trao đổi vốn ngoại ngữ cũng như
thực hành hàng ngày.
3.2.6.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Hợp tác để đào tạo nguồn nhân lực. Hợp tác để chuyển giao công
nghệ tiên tiến. Hợp tác nhằm thu hút sự đầu tư về vật chất của nước ngoài
và quá trình đào tạo tại nhà trường. Triển khai mục đích và lợi ích của việc
hợp tác quốc tế. Các thành viên trong nhà trường phải không ngừng hoàn
thiện mình. Thành lập phòng hợp tác quốc tế.
3.2.7. Nâng cấp và khai thác có hiệu quả các thiết bị phục vụ dạy học
ngoại ngữ
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo động lực, sự hứng thú, lôi cuốn học sinh - sinh viên, khắc phục
tình trạng "dạy chay".
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học ngoại ngữ.
Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nề nếp của các hoạt động khai thác và sử dụng
cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.
3.2.8. Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy bộ
môn ngoại ngữ
3.2.8.1. Mục tiêu của biện pháp
5
6
7
8
Nâng cao nhận thức,tạo động lực cho giáo viên và
2,64
học sinh trong quá trình dạy và học ngoại ngữ.
Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn
2,68
Phát triển số lượng và tăng cường bồi dưỡng, chuẩn
2,62
hoá đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ tại nhà trường
Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung ngoại ngữ chuyên
ngành vào giảng dạy cho phù hợp với đặc điểm đào 2,12
tạo của trường nghề.
Chỉ đạo việc áp dụng những phương pháp dạy
học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy 2,58
ngoại ngữ.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo để giáo
viên và học sinh có thêm nhiều cơ hội sử dụng, 2,52
nâng cao vốn ngoại ngữ.
Nâng cấp và khai thác hiệu quả các trang thiết bị
2,60
phục vụ dạy học ngoại ngữ.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng
2,50
giảng dạy bộ môn ngoại ngữ.
5
5
2,64
3
7
2,54
7
4
2,12
6
8
2,52
8
Áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman
6d 2
R 1
n(n 2 1)
1
TÝnh kh¶ thi
0.5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Tính cần thiết
2,64 2,68 2,62 2,12 2,58 2,52 2,60 2,50
Tính khả thi
2,68 2,70 2,62 2,60 2,64 2,54 2,12 2,52
vai trò của người giáo viên vẫn là yếu tố quan trọng, tác động trực tiếp tới
hiệu quả, chất lượng dạy học. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số biện
pháp nhằm thúc đẩy, tạo những bước tiến mới trong công tác quản lý hoạt
động dạy học ngoại ngữ tại nhà trường.
Đặc điểm dạy học ở các trường nghề là học sinh - sinh viên có xu
hướng chú trọng vào những môn học chuyên môn hơn một số môn cơ sở
như ngoại ngữ. Vì vậy, giáo viên giảng dạy bộ môn này trước hết năng cao
nhận thức về bộ môn. tiếp đó, động viên, khuyến khích các em học sinh sinh viên có nhận thức đứng đắn về môn ngoại ngữ, nhất là trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, khi mà ngành công nghiệp có sự cộng
tác của đối tác nước ngoài ngày càng phát triển.
Mặt khác, việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn đóng vai trò rất
quan trọng. Tổ chuyên môn hoạt động tốt, có chất lượng thể hiện qua việc
giáo viên thể hiện tốt kế hoạch cá nhân, tiếp thu, bồi dưỡng kịp thời, nhận
23
thức đúng đắn về mọi đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, nội
quy, quy định của nhà trường...
Bên cạnh đó, để hiệu quả dạy học ngoại ngữ đáp ứng mục tiêu đào
tạo của nhà trường đòi hỏi bản thân các giáo viên bộ môn phải có ý thức
tự nâng cao trình độ hay tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ do nhà trường tổ chức. Trên cơ sở đó kết hợp đầu tư nâng cấp và khai
thác hiệu quả CSVC- TBDH ngoại ngữ, giáo viên áp dụng các phương
pháp dạy học hiện đại phù hợp với việc lồng ghép nội dung ngoại ngữ
chuyên ngành vào chương trình giảng dạy. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo là một việc làm thiết thực, góp phần đa dạng hoá phương
pháp dạy học ngoại ngữ hiện nay. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy
học ngoại ngữ cần phải thực hiện thường xuyên nhằm nâng cao ý thức
trách nhiệm của giáo viên trong việc giảng dạy, dạy sao cho đạt hiệu
lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho giáo viên nhà trường.
- Có cơ chế động viên, khuyến khích CBGV - CNV nhà trường học
tập để nâng cao trình độ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo hơn nữa.
- Thường xuyên tổ chức chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá các hoạt động
dạy học tại nhà trường.
- Tạo điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên đi thăm quan, học tập trao
đổi kinh nghiệm với các trường tiên tiến ở trong và ngoài nước.