Giáo án Hình học 7
Giảng: 7A:...........
Tiết 36
7B:...........
7C
ĐỊNH LÍ PI TAGO
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS nắm được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam
giác vuông và định lí Pitago đảo.
- Kỹ năng : Biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác
vuông khi biết độ dài hai cạnh kia. Biết vận dụng định lí Pitago đảo để nhận biết
một tam giác là tam giác vuông.
- Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ.
- HS : Thước thẳng, com pa, ê ke, máy tính bỏ túi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 . Sĩ số : 7A:
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS.
- GV đưa ra bảng phụ có dán sẵn hai
tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng (a
+b).
- Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình 121
và hình 122, sau đó mời bốn HS lên
bảng.
Hai HS thực hiện như hình 121.
Hai HS thực hiện như hình 122.
- Ở hình 1, phần bìa không bị che lấp là
một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính
diện tích phần bìa đó theo c.
- Ở hình 2, phần bìa không bị che lấp
gồm hai hình vuông có cạnh là a và b,
hãy tính phần bìa đó theo a và b.
- Có nhận xét gì về diện tích phần bìa
không bị che lấp ở hai hình ? Giải thích?
- Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa
c2 và a2 + b2.
HS: Độ dài cạnh huyền của tam giác
vuông là 5 cm.
HS: Trong tam giác vuông, bình phương
độ dài cạnh huyền bằng tổng bình
phương độ dài hai cạnh góc vuông.
HS cả lớp tự đọc tr.129 SGK phần ?2
Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm
bìa hình vuông thứ hai như hình 122.
HS: Diện tích phần bìa đó bằng c2.
Diện tích phần bìa đó bằng a2 + b2.
AB2 = 102 -82
AB2 = 36 = 62
A B = 6 x = 6
b) Tương tự EF2 = 12 + 12 = 2
EF = 2 hay x = 2 .
A
C
o
ABC có A = 90
BC2 = AB2 + AC2
- GV đọc phần" Lưu ý" SGK
- Yêu cầu HS làm ? 3.
Hoạt động 3
2) ĐỊNH LÝ PYTAGO ĐẢO (8 phút)
- GV yêu cầu HS làm ?4.
GV: ABC có AB2 + AC2 = BC2
( vì 32 + 42 = 52 = 25), bằng đo đạc ta
thấy ABC là tam giác vuông.
Người ta đã chứng minh được định lý
Pytago đảo: "Nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng bình
phương của hai cạnh kia thì tam giác đó
là tam giác vuông".
ABC có BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900.
HS cả lớp vẽ hình vào vở.
- GV nêu bài tập:
Cho tam giác có độ dài ba cạnh là:
a) 6cm, 8cm , 10cm.
Tam giác nào là tam giác vuông?
Vì sao?
- Bài tập 54 tr.131 SGK
Bài 53
HS hoạt động theo nhóm.
a) x2 = 52 + 122 (đ/l Pytago)
x2 = 169
x2 = 132
x = 13.
b) Kết quả x = 5
c) Kết quả x = 20
d) Kết quả x = 4.
Đại diện hai nhóm trình bày bài làm,
HS lớp nhận xét bài làm của các nhóm.
Bài 54
a) Có 62 + 82 = 36 + 64 = 102
Vậy có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là
tam giác vuông.
5 HDVN:
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2phút)
- Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo).
- Làm bài tập số 55, 56, 57, 58 tr. 131, 132 SGK
- Bài 82, 83,86 tr. 108 SBT.
2. Kiểm tra bài cũ:
7B:
7C:
Hoạt động I
KIỂM TRA (10ph)
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
HS1: Phát biểu định lí Pitago. Vẽ hình
và viết biểu thức minh hoạ.
B
A
Chữa bài tập 55tr. 131 SGK
( Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1: Phát biểu định lý Pytago.
ABC có A = 90o
AB2 + AC2 = BC2
Chữa bài 55 tr. 131 SGK:
C
C
Tam giác nào là tam giác vuông trong 2
9 + 122 = 81 + 144 = 225
các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:
152 = 225
a) 9cm; 15cm; 12cm.
92 + 122 = 152.
c) 7m; 7m; 10m.
Vậy tam giác này là tam giác vuông
theo định lí Pytago đảo.
c) Tam giác có ba cạnh là: 7m; 7m; 10m.
72 + 72 102.
Vậy tam giác này không phải là tam
giác vuông.
HS lớp nhận xét bài làm của bạn.
GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP ( 27Phút)
Bài 57 tr. 131 SGK
Bài 55
Giáo án Hình học 7
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: ABC có góc nào vuông?
Bài 86 tr. 108 SBT.
Bài tập 87 tr. 108 SBT
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình và
ghi GT, KL.
AC BD tại O
OA = OC
C GT OB = OD
AC = 12cm
BD = 16cm
A
D
KL Tính AB, BC
CD, DA.
Tam giác vuông AOB có:
AB2 = AO2 (đ/l Pytago)
AO = OC =
AC
12cm
=
= 6cm.
2
2
Giáo án Hình học 7
BC = CD = DA = AB = 10cm.
Bài 88
Một HS lên bảng vẽ tam giác vuông cân.
a
HS: x2 + x2 = a2
2x2 = a2
a) 2x2 = 22
x2 = 2
x = 2 (cm)
b) 2x2 = ( 2 )2
2 x2 = 2
x2 = 1
x = 1 (cm)
Bài 58
Các nhóm HS hoạt động.
4 Củng cố:
Hoạt động 3
GIỚI THIỆU MỤC "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" (6phút)
- GV: Hãy nêu cách kiểm tra góc vuông
của các bác thợ nề, thợ mộc?
- GVđưa các hình 131, hình 132 SGK
lên bảng phụ , dùng sợi dây có thắt nút
12 đoạn bằng nhau và ê ke gỗ có tỉ lệ
cạnh là 3, 4, 5 để minh hoạ cụ thể (nên
thắt nút ở dây phù hợp với độ dài của ê
ke).
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2phút)
- Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo).
- Bài tập số 59, 60, 61 tr. 133. SGK, bài 89 tr. 108 SBT.
- Đọc "Có thể em chưa biết" gép hai hình vuông thành một hình vuông tr.
134SGK. Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt gép từ hai hình vuông thành
một hình vuông.
------------------------------------------------------------------------------------------Giảng: 7A:...........
7B:...........
7C
Tiết 38
LUYỆN TẬP 2
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo).
- Kỹ năng : Vận dụng Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình
huống thực tế có nội dung phù hợp.Giới thiệu một số bộ ba Pytago.
- Thái độ : Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ. Một mô hình khớp vít để minh hoạ bài tập 59 tr.133 SGK. Một
bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 tr.134 SGK (hai hình
vuông ABCD và DFEG có hai mầu khác nhau).Thước kẻ, com pa, ê ke, kéo cắt
giấy, đinh mũ.
12
C
B
H
16
vuông AHC có:
AC2 = AH2 + HC2 (đ/l Pytago)
AC2 = 122 +162
AC2 = 400
AC = 200 (cm).
vuông ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l pytago)
Giáo án Hình học 7
BH2 = 132 - 122
BH2 = 25
BH = 5 (cm)
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm).
HS2:
B
C
HS2:
Chữa bài tập 59 tr.133 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Cho AH = 7(cm)
HC = 2(cm)
ABC cân.
Bài 89 SBT
ABC có AB = AC = 7 + 2 = 9 (cm)
Giáo án Hình học 7
vuông ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l pytago)
= 9 2 - 72
B
C
= 32 BH = 32 (cm)
GV gợi ý: - Theo giả thiết, ta có AC
vuông BHC có:
bằng bao nhiêu ?
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l pytago)
- Vậy tam giác vuông nào đã biết hai
= 32 + 22
cạnh ? Có thể tính được cạnh nào ?
= 36 BC = 36 = 6 (cm)
KL
H
Tính đáy BC
5
2
2
2
GV yêu cầu HS tính bình phương các số Có 25 + 144 = 169 5 + 12 = 13
2
2
2
đã cho để từ đó tìm ra các bộ ba số thoả 64 + 225 = 289 8 + 15 = 17
81 + 144 = 225 92 + 122 = 152.
mãn điều kiện.
Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông là :
5; 12; 13;
8; 15; 17;
GV giới thiệu các bộ ba số đo được gọi
9; 12; 15.
Bài 91 tr.109 SBT
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15, 17.
Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ
dài ba cạnh của một tam giác vuông?
GV: Ba số phải có điều kiện như thế nào
để có thể là độ dài ba cạnh của một tam
giác vuông ?
Giáo án Hình học 7
là "bộ ba số pytago".
Ngoài ra các bộ ba số đó ra, giáo viên HS ghi các bộ ba số pytago.