Khảo sát và đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh trên kênh nhiêu lộc thị nghè - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
trong khoa Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường thuộc trường đại học Kỹ Thuật
Công Nghệ TPHCM và một số cơ quan có thẩm quyền đã giúp đỡ nhiều nguồn tài
liệu quý báu cũng như kiến thức có liên quan trong suốt thời gian làm tiểu luận tốt
nghiệp và học tập tại trường.
Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến :
-Cô Lê Thị Kim Oanh đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian làm luận văn .
-Các thầy cô trong phòng thí nghiệm trường đã giúp đỡ em rất nhiều trong công
việc .
-Các anh chị thuộc trung tâm nghiên cứu ETM đã hướng dẫn tận tình trong việc
phân tích và lấy mẫu .
Và cuối cùng là tập thể lớp 05ĐSH1.
Một lần nữa cho em gởi lời cảm ơn đến toàn bộ quý thầy cô, các anh chị và các bạn
đã tận tình giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này .


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................... 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ........................................................................................... 2
1.3 Nhiệm vụ của đề tài.......................................................................................... 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................................................... 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học........................................................................................... 2
1.4.2 Thực tiễn........................................................................................................ 2
1.5 Giới hạn của đề tài .......................................................................................... 2
1.6 Khối lượng công việc và phương pháp nghiên cứu ........................................ 4
1.6.1 Khối lượng công việc..................................................................................... 4
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 4

3.3.3 Chế độ thủy triều......................................................................................... 22
3.4 Đặc điểm kinh tế nhân văn ............................................................................ 22
3.4.1 Giới thiệu sơ lược về đại bàn nghiên cứu ................................................... 22
3.4.1.1 Quận 1....................................................................................................... 22


3.4.1.2 Quận Bình Thạnh..................................................................................... 24
3.4.2 Hiện trạng dân số ở kênh NL-TN ............................................................... 25
3.4.3 Hiện trạng về công trình dân dụng nhà ở .................................................. 25
3.4.4 Hiện trạng sản xuất công nghiệp ................................................................ 26
Chương 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở KÊNH NL-TN........................... 27
4.1 Hiện trạng vệ sinh ở kênh ............................................................................. 27
4.1.1 Đặc điểm về hệ thống thoát nước .............................................................. 27
4.1.2 Đặc điểm hiện trạng tuyến kênh................................................................. 29
4.1.3 Hiện trạng nguồn nước thải........................................................................ 30
4.1.4 Tình hình nước thải sinh hoạt .................................................................... 30
4.1.5 Tình hình nước thải sản xuất...................................................................... 31
4.1.6 Ô nhiễm chất thải rắn ................................................................................ 31
4.2 Chất lượng nước kênh qua các năm 2005-2008 ............................................ 33
4.2.1 pH................................................................................................................. 33
4.2.2 Ô nhiễm hữu cơ (DO,BOD5) ....................................................................... 33
4.2.3 Ô nhiễm vi sinh............................................................................................ 35
Chương 5 KẾT QUẢ SÁT NƯỚC Ở KÊNH NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ .......... 37
5.1 Kết quả phân tích mẫu nước ........................................................................ 37
5.2 Nhận xét các chỉ tiêu lý hóa ........................................................................... 40
5.2.1 Nhiệt độ........................................................................................................ 40
5.2.2 Màu mùi....................................................................................................... 40
5.2.3 Độ dẫn điện ................................................................................................. 40
5.2.4 Tổng chất rắn hòa tan ................................................................................. 40
5.2.5 pH................................................................................................................. 40


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Diện tích và dân số trong lưu vực kênh
Bảng 3.2 Lượng mưa bình quân
Bảng 3.3 Độ ẩm tương đối hằng tháng tại TPHCM
Bảng 4.1 Mật độ cống cấp 2,cấp 3
Bảng 4.2 Thống kê dân số và kiến trúc ở khu vực kênh NL-TN
Bảng 4.3 Thống kê chất thải rắn
Bảng 5.1 Kết quả khảo sát tại cầu Điện Biên Phủ
Bảng 5.2 Kết quả khảo sát tại cầu Thị Nghè
Bảng 5.3 Mẫu nước cống
Bảng 5.4 Kết quả khảo sát tại điểm A1
Bảng 5.5 Kết quả khảo sát tại điểm A2
Bảng 5.6 Kết quả khảo sát tại điểm A3
Bảng 5.7 Kết quả khảo sát tại địa điểm A4
Bảng 5.8 Kết quả phân tích mẫu bùn đáy
Bảng 5.9 Một số vi khuẩn gây bệnh được tìm thấy ở lưu vực kênh
Bảng 5.10 Một sô protoza gây bệnh ở người
Bảng 5.11 Một số loài thủy sinh được tìm thấy ở kênh
Bảng 5.12 Một số ca bệnh diễn ra trên địa bàn quận 1
Bảng 6.1 Mức phí bảo vệ môi trường trên 1 m3 chất thải


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vùng kênh khảo sát
Hình 3.1 Bản đồ kênh NL-TN qua 3 quận .Quận 1,3 và quận Bình Thạnh
Hình 3.2 Mô hình dòng chảy trên kênh NL-TN
Hình 4.1 Cống tròn thoát nước
Hình 4.3 Xả rác bừa bãi xuống lòng kênh
Hình 4.4 So sánh pH giữa năm 2007-2008

1.3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ chất lượng nước ở khu vực kênh Thị Nghè hiện nay trên cơ sở khảo sát
hiện trạng, phân tích đánh giá chất lượng nước ở khu vực này. Từ đó nêu lên nguyên
nhân gây ra biến đổi chất lượng nước ở khu vực.

1


1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Qua kết quả nghiên cứu những chỉ tiêu về hóa học, sinh học, làm sáng tỏ hiện
trạng về chất lượng nước tại khu vực kênh thị Nghè.
1.4.2. Thực tiễn
Những kết quả của đề tài sẽ giúp cho việc nghiên cứu sau này nhằm đề ra các
biện pháp làm sạch và bảo vệ nguồn nước cũng như khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên nước sau này.
1.5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài không cho phép nên người thực hiện không thể
đánh giá toàn bộ chất lượng nước ở kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè mà chỉ khoanh vùng
và đánh giá một số điểm mà khả năng cho phép từ cầu Thị Nghè đến cầu Điện Biên
Phủ và trong địa bàn quận 1 và quận Bình Thạnh.
Về mặt nội dung đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm trên kênh
Nhiêu Lộc –Thị Nghè bằng các chỉ tiêu vi sinh và một số chỉ tiêu hóa lí .
Các nội dung nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng nước trên
kênh Thị Nghè;
- Tìm hiểu các dự án trên đang tiến hành trên kênh Thị Nghè ưu và nhược điểm nếu
có và có thể đề ra các biện pháp giải quyết;

2

- Định lượng tổng Coliforms bằng phương pháp MPN. Trong môi trường lactose
broth (giả định dương tính giả). Sau đó cấy lên môi trường BGBL xác định dương
tính thật sau đó định lượng coliform theo bảng MPN.
- Định lượng E.Coli bằng phương pháp MPN. Trong môi trường lactose broth
(dương tính giả ) sau đó cấy chuyển qua môi trường pepton water xác định dương
tính thật sau đó định lượng theo bảng MPN, sau đó xác định sinh hóa.
Các 2 phương pháp trên đều là MPN 9 ống.
-

Tổng số vi sinh hiếu khí bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường PCR
ủ ở 37 0 C trong 24 h.

4


Chương 2

TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC
VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NƯỚC Ô NHIỄM
2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và
môi trường. Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và
nhân loại trên trái đất. Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước;
mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường. Tài nguyên
nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa vô hạn.
Nước trên trái đất có số lượng rấl lớn. Với trữ lượng nước là 1,45tỷ km3 bao
phủ 71% diện tích trên trái đất, tương đương với một lớp nước dày 2.700 m khi trải
ra trên toàn bộ bề mặt trái đất (bằng 510 x 1012 m2). Tổng sản lượng nước trên trái
đất gồm: 97,5% nước biển (mặn) và chỉ 2,5% nước ngọt. Trong 2,5% này chỉ có
0,4% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30,1% nước

mới nhận ra giá trị kinh tế đích thực của tài nguyên nước cũng như dầu hoả hay như
bất kỳ tài nguyên quý hiếm nào khác và thấy rõ trong sử dụng cần phải coi nước như
một loại hàng hoá. Đây là nhận thức mới được thế giới khẳng định trong mấy thập kỷ
gần đây. Nó làm thay đổi căn bản quan điểm về sử dụng nước ngày nay so với trước
đây và là cơ sở chủ yếu cho việc xây dựng chiến lược quản lý sử dụng tài nguyên
nước trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp sau nữa.
2.1.1. Ô nhiễm nước:
Ô nhiễm nước là sự biến đổi của các thành phần trong nước không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
Suy thoái môi trường nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần như các chỉ tiêu lý hóa, đời sống của thùy sinh, gây ảnh hưởng xấu đối
với con người và sinh vật.
Ô nhiễm vi sinh là nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ từ đó tạo điều kiện
cho các vi sinh vật gây bệnh hoặc có hại phát triển, chủ yếu là các vi sinh vật sống

6


trong ruột người. Chúng biến môi trường nước thành môi trường trung gian truyền
bệnh gây tác động không tốt đến sức khỏe cộng đồng.
2.2. CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VÀ Ý NGHĨA
2.2.1. Định lượng Coliform
- Coliform là những trực khuẩn gram âm không sinh bào tử hiếu khí hoặc kị khí tùy
ý, có khả năng lên men lactose, sinh acid là sinh hơi ở 37 0C trong 24-48h. Trong
thực tế phân tích coliform được định nghĩa là các vi khuẩn có khả năng lên men sinh
hơi trong khoảng 48h khi được ủ 37 0C trong môi trường canh lauryl sulphate và
canh Brilliant green lactose bile salt. Nhóm coliform hiện diện rộng rãi trong tự
nhiên trong ruột người, động vật. Coliform là nhóm vi sinh vật chỉ thị: số lượng hiện
diện của chúng trong nước, thực phẩm.
- Coliform chịu nhiệt là những coliform có khả năng lên men lactose sinh hơi trong

phòng thí nghiệm.
2.2.4. Giới thiệu một số vi sinh gây bệnh thường gặp trong nước:
- Campylobacter:gây bệnh viêm nhiễm đường ruột, hiện diện khắp nơi đặc biệt là ở
những chỗ có điều kiện vệ sinh kém, là loài vi khuẩn ưa nhiệt. Các triệu chứng ngộ
độc do sinh vật này gây ra là đau nhức, tiêu chảy, sốt, đau đầu, khó chịu. Chúng
thường lây lan qua nguồn nước và thực phẩm.
- Shigella spp: Giống shigella thuộc họ vi khuẩn đường ruột, đối tượng lây nhiễm
chủ yếu là người và động vật. Trong môi trường nước loài này có thể tồn tại hơn 6
tháng. Đây là loài vi khuẩn gây ra bệnh lỵ (tiêu chảy nhẹ đến nặng đặc biệt đối tượng
gây bệnh là trẻ em và người già).
- Streptococci phân: là nhóm vi khuẩn gram dương, hình cầu có đường kính khoảng
1 micromet và sống thành từng chuỗi ngắn, được tìm thấy trong ruột người và động
vật máu nóng.
- Pseudomonas aeruginosa: là nguyên nhân gây ra bệnh các vết thương, các bệnh về
tai, tiết niệu, hô hấp …

8


- Psesomonas aeruginosa là vi khuẩn hiếu khí gram âm không tạo bào tử hình que
kích thước 0,5 x 2 micromet. Tồn tại ở nồng độ thấp 50 con/gram phân người.
Pseusomonas dính bám lên các vật nổi trong nước, có nồng độ cao trong nước thải
sinh hoạt >105/100ml, trong nước thải bệnh viện >106/100ml.
2.3. CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC VÀ Ý NGHĨA
2.3.1. pH
pH là đại lượng đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của nước và được tính bằng công
thức: pH = - lg [H+].
2.3.2. Tổng chất rắn hòa tan (TDS).
Nước lôi cuốn và hòa tan vô số vật chất hữu cơ vô cơ hoặc các ion kim loại
theo dòng chảy. Ngoài các vật thể có kích thước lớn trong phạm vi thấy được của

tế có thể xác định COD để đánh giá mức độ ô nhiễm.
2.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Hiện nay trên thế giới có nhiều các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ ô nhiễm
khác nhau nhưng do yêu cầu khách quan và hiện chúng ta đánh giá mức độ ô nhiễm
ở Việt Nam nên tôi dùng các tiêu chuẩn Việt Nam quy định tiêu chuẩn nước về nước
mặt và nước sông hồ. Đồng thời để thuận lợi cho công tác đánh giá, người thực hiện
tham khảo thêm tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 và một số quy chuẩn của Bộ Tài
nguyên ban hành.

10


Chương 3

KHÁI QT VỀ VÙNG KÊNH NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ

3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
3.1.1. Vị trí địa lý:
Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè là 1 con kênh Lớn nằm trong khu vực nội thành
thành phố Hồ Chí Minh. Kênh bắt đầu từ quận Tân Bình chảy qua địa bàn các quận
Phú Nhuận, quận 3, quận 1 và quận Bình Thạnh, kết thúc vảo nhánh sơng Sài Gòn
(cạnh xưởng sửa chữa tàu Ba Son).
Lưu vực kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè có diện tích 3.324 ha nằm trên địa bàn 7
quận nội thành (quận 1, quận 3, quận 10, quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận
Gò Vấp và quận Tân Bình). Nơi đây tập trung dân cư với mật độ cao, bao gồm 2 khu
vực chính:
- Khu dân cư quy hoạch (Quận 1, Quận 3 và một phần quận Phú Nhuận, Quận Tân
Bình, Quận Bình Thạnh sát dọc kênh): khu đơ thị có các đặc trưng mật độ đường
giao thơng cao, tương đối có quy hoạch, cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ.
- Khu dân cư tự phát: được hình thành do làn sóng dân nhập cư từ nơng thơn đổ về



Lưu vực kênh NL-TN nằm trong TP. HCM vì vậy bị ảnh hưởng bởi khí hậu
vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên có nhiệt độ và độ ẩm cao, có nhiều mây,
thay đổi khí hậu giữa các năm nhỏ, thiên tai hầu như không có hoặc chỉ bị ảnh
hưởng nhẹ không đáng kể.
- Các mùa tương tự với khí hậu ở miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc, tháng 2 là tháng khô nhất. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa
mưa bắt đầu với gió mùa Tây –Nam.
- Lượng mưa lớn nhất trong năm là 308mm thường vào tháng 8. Những cơn mưa lớn
xảy ra trong thời gian ngắn lượng mưa giảm từ dần từ thượng nguồn đến hạ nguồn
các con sông trong khu vực. Mưa thường xảy ra 120-140 ngày một năm, trung bình
10-12 ngày mỗi tháng. Những trận mưa lớn gây ngập úng rộng thường xảy ra từ cuối
tháng 9 đến tháng 10. Cường độ mưa theo tần suất 5 năm và 10 năm được ước tính
lần lượt là 80 và 90 mm/h.
Lượng mưa theo tần suất 5 năm và 10 năm được ước tính lần lượt là 114 và
128 mm. Lượng mưa về mùa mưa chiếm 95 %, lượng mưa trong mùa khô chiếm 5 %
lượng mưa cả năm.
Bảng 3.2 Lượng mưa bình quân
Trạm
Tân
Sơn

T1 T2 T3

T4

T
5


118

46

1929

7

0

6

21

167

267

229

220

255

181

65

15

5
6
7
8
9
10
11
12

Độ ẩm tương đối (%)
Trung bình
Lớn nhất
Nhỏ nhất
77
99
23
74
99
22
74
98
20
76
99
21
83
99
33
86
100


Một chu kỳ thủy triều đầy đủ kéo dài trung bình 15-17 ngày. Gồm 5 - 7 ngày
triều cường và 3 - 5 ngày triều ròng.
Thời gian triều lên vào khoảng từ 15-20 giờ trong khi đó thời gian triều xuống
chỉ vào khoảng 4-8 giờ điều này không có lợi cho hệ thống thoát nước mưa.
Có 3 chu kỳ triều mỗi năm: Chu kỳ triều cao vào các tháng 9, 10, 11, 12. Chu
kỳ triều thấp vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8. Chu kỳ trung bình vào các tháng 1, 2, 3.
Hàng tháng lại có hai kỳ triều cường theo chu kỳ mặt trăng vào các ngày 1, 2,
3, 4, 14, 15, 16, 17, (theo chu kỳ âm lịch) và 2 kỳ triều kém vào các ngày này.
Biên độ triều khá lớn ít biến động qua nhiều năm tại trạm đo Phú An biên độ
triều trung bình vào khoảng 1,7 - 2,5 m cao nhất là 3,95m. Độ chênh lệch biên độ ở
các tần suất khác nhau nhỏ vào khoảng 20-30 cm.
Do kênh NL-TN có lòng kênh nhỏ hẹp, nông, bị lấn chiếm và ảnh hưởng của
chất thải nên đã cản trở đến dònh kênh, mặt khác do cao độ địa hình thay đổi nhanh
ảnh hưởng của thủy triều suy giảm mạnh nên nước lắng đọng gây ô nhiễm trong lòng
kênh.

Hình 3.2 Mô hình hình thành dòng chảy trên kênh NL-TN
Ghi chú

Nguồn nước từ nước mưa
Thủy triều và dòng chiều
Nguồn nước từ nước thải

16


3.1.3. Địa hình, địa chất:
- Địa hình lưu vực kênh Nhiêu –Lộc –Thị Nghè có hai phần chính ở hai bên bờ kênh:
vùng dồi và vùng thấp.

tải cao (SM) phân hóa từ lớp (SC) đến hết đáy lỗ khoan.
3.3. Hệ thống sông rạch
Kênh NL-TN bao gồm hai phần chính: kênh NL (nơi thượng nguồn) và kênh
TN (nơi hạ nguồn) và một số kênh rạch nhỏ khác, trong đó rạch Cầu Bông và Văn
Thánh là lớn nhất. Lưu vực kênh NL-TN có diện tích khoảng 33 km2 nằm trong 7
quận của Tp.HCM đổ vào sông Sài Gòn.
Kênh NL-TN và các lưu chi (rạch Miễu, rạch Ông Buông, rạch Văn Thánh)
có chiều dài rạch chính khoảng 9.500 m, các chi lưu có chiều dài 8.700m, tổng chiều
dài trên 18.000m chảy xuyên suốt thành phố tiếp nhận nước thải từ quận Phú Nhuận,
quận 3, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh và một phần quận Gò Vấp.
Chiều rộng kênh thay đổi từ NL-TN là 10 – 20 - 30 m. Diện tích mặt nước
khoảng 10 ha. Khối lượng nước về mùa cạn lúc chân triều khoảng 700.000 m3. Kênh
cũng chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều sông Sài Gòn nên cũng thay đổi hai lần trong
ngày. Nhưng do kênh có chiều dài ngắn, lòng kênh nông hẹp, uốn khúc, bị lấn chiếm
nhiều nên ảnh hưởng của thủy triều suy giảm nhanh dọc theo kênh. Khi triều đã rút
hết ở sông Sài gòn thì mực nước ở đầu nguồn Nhiêu –Lộc vẫn cao hơn bình thường.
3.3. Đặc điểm kinh tế xã hội:
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè chảy qua địa bàn 5 quận huyện và bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi đời sống hoạt động của khu vực này.
- Quận 1: Phía Bắc giáp quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận, lấy kênh Nhiêu Lộc-Thị
Nghè làm ranh giới và giáp quận 3 lấy đường Hai Bà Trưng và đuờng Nguyễn Thị
Minh Khai làm ranh giới. Phía Đông giáp quận 2, lấy sông Sài Gòn làm ranh giới.
Phía Tây giáp quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới. Phía Nam giáp quận
4, lấy kênh Bến Nghé làm ranh giới.
Quận 1 có 10 phường: P. Bến Nghé, P. Bến Thành, P. Cô Giang, P. Cầu Kho,
P. Cầu Ông Lãnh, P. Đa Kao, P. Nguyễn Thái Bình, P. Nguyễn Cư Trinh, P. Phạm
Ngũ Lão, P. Tân Định.

18





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status