ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN
6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH
NGUỒN NƯỚC MẶT
TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN 6,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: công nghệ sinh học
Mã số ngành:111
GVHD: Th.s Lê Thị Kim Oanh
Ngày tháng năm 2009
CHỦ NGHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP–TỰ DO–HẠNH PHÚC KHOA: MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KTCN TPHCM
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN PHÚ QUÍ MSSV: 105111052
NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC LỚP: 05DSH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN
6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
III
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN
6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
IV
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Sinh Học &
Môi Trường trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền
đạt cho em kiến thức, chỉ bảo các kinh nghiệm chuyên môn trong suốt quá trình học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Lê Thị Kim Oanh, người đã hết lòng
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã cố gắng nỗ lực nhưng do lượng thời gian không cho phép
cũng như năng lực và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, do vậy luận văn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng
góp chỉ bảo quý báu của quý Thày Cô và các bạn.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến Ba Mẹ, người thân và bạn bè, những người luôn
Mục lục
Chương 1 MÔ TẢ ĐỀ TÀI 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Phạm vi và nội dung nghiên cứu 2
1.4. Giải thích một số thuật ngữ 3
Chương 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4
2.1 Tài nguyên nước mặt 4
2.2 Vai trò của tài nguyên nước 7
2.2.1 Vai trò của tài nguyên nước đối với đời sống con người 7
2.2.2 Vai trò của tài nguyên nước đối với môi trường 7
2.2.3 Vai trò của tài nguyên nước đối với hoạt động kinh tế-xã hội 8
2.3 Ô nhiễm nguồn nước 11
2.4 Sơ lược về những vi khuẩn gây bệnh phổ biến trong môi trường
nước 12
2.6.2 Khái quát về Rạch Ông Buông 24
2.6.2.1 Lưu vực Rạch Ông Buông 24
2.6.2.2 Địa hình địa chất 27
2.6.2.3 Khí hậu và khí tượng 27
2.6.2.4 Thực trạng dân cư sinh sống tại lưu vực 27
2.6.3 Hiện trạng vệ sinh môi trường 29
2.6.3.1 Hệ thống thoát nước 29
2.6.3.2 Rác thải 30
2.6.3.3 Bể tự hoại 30
2.6.3.4 Nước thải sinh hoạt và công nghiệp 31
2.6.3.5 Sức khỏe cộng đồng 32
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 33
3.1 Kỹ thuật lấy mẫu phân tích vi sinh 34
3.1.1 Nơi lấy mẫu 34
3.1.2 Điểm lấy mẫu 34
3.3 Phương pháp phân tích 39
3.3.1 Xác định tổng số Coliforms bằng phương pháp MPN (Most
Probable number) 39
3.3.2 Quy trình phân tích tổng số Coliforms 40
3.3.3 Xác định E.coli bằng phương pháp MPN (Most Probable
Number) và thử nghiệm IMViC 40
3.3.3.1 Thử nghiệm khả năng sinh Indol 41
3.3.3.2 Thử nghiệm Methyl Red 41
3.3.3.3 Thử nghiệm Voges Proskauer 42
3.3.3.4 Thử nghiệm Simmons Citrate 43
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN
6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
VIII
3.3.4 Quy trình phân tích E.coli 44 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ 45
4.1 Kết quả 45
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG, QUẬN
6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
IX
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sự phân bố nước mặt trên mặt đất 5
Bảng 2.2 Nhu cầu sử dụng nước của một số cây nông nghiệp 9
Bảng 2.3 Nhu cầu sử dụng nước của một số gia súc 9
Bảng 2.4 Lượng nước cần tiêu thụ trong sản xuất công nghiệp 9
Bảng 2.5 Lưu vực kênh Lò Gốm-Sử dụng đất 23
Bảng 2.6 Bảng kích cỡ và vị trí của khu vực thu nhập thấp 27
Bảng 2.7 Đặc điểm của các khu dân cư thu nhập kém 30
Bảng 3.1 Lịch trình lấy mẫu tại Rạch Ông Buông, Quận 6, T.P HCM 35
Bảng 3.2 Lịch trình phân tích các mẫu vi sinh 36
Bảng 4.1 Kết quả phân tích tổng số Coliforms và E.coli tại Cầu Ông Buông 45
Hình 2.2 Vi khuẩn Shigella 14
Hình 2.3 Vi khuẩn Vibrio cholerae 15
Hình 2.4 Vi khuẩn E.coli 15
Hình 2.5 Vi khuẩn Yersinia 15
Hình 2.6 Vi khuẩn Campylobacter 15
Hình 2.7 Bản đồ Quận 6, TP.HCM 20
Hình 2.8 Hệ thống kênh rạch Quận 6, TP.HCM 21
Hình 2.9 Kênh Lò Gốm vào những năm đầu thế kỷ 19 22
Hình 2.10 Nhà lụp xụp đã được xây dựng trên kênh Lò Gốm 23
Hình 2.11 Vị trí Rạch Ông Buông 25
Hình 2.12 Rạch Ông Buông, đoạn từ Cầu Ông Buông đến Cầu Hậu Giang 26
Hình 2.13 Các khu vực thu nhập thấp kênh Tân Hoá Lò Gốm 28
Hình 2.14 Quận 6: Thoát nước và thoát nước bẩn, năm 1999 29
Hình 2.15 Vị trí các công ty xí nghiệp trong lưu vực
Tân Hóa-Lò Gốm, năm 1998 31
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu tại Rạch Ông Buông, Quận 6, TP.HCM 33
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
1
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng đối với đời sống
con người, là môi trường trong đó diễn ra các quá trình sống, có vai trò quyết định
trong việc đảm bảo cuộc sống con người. Mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối
với đời sống nhưng trước đây do nhận thức còn hạn chế, con người chỉ chú ý đến
việc khai thác và sử dụng mà không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nước. Sự
tác động vô ý thức của con người đã và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn
nước.
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu về kinh tế của cả nước. Song thành
phố này cũng đang phải đối mặt với hiện tượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt
chưa qua xử lý đã xả thẳng ra hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nước mặt cũng
như nước ngầm một cách nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của
người dân.
Các kênh rạch của Thành phố Hồ Chí Minh đang bị ô nhiễm nặng nề như kênh
Tân Hoá- Lò Gốm, kênh Tham Lương- Vàm Thuật, kênh Đôi- Tẻ; kênh tiêu Ba Bò-
Thủ Đức, Suối Cái- Xuân Trường, Rạch Bến Cát, hệ thống kênh Thầy Cai- An Hạ
Ô nhiễm nguồn nước do nhiều nguyên nhân. Trong đó có sự gia tăng tốc độ
khu đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh chóng, việc lắp đặt và sử dụng dây chuyền
sản xuất có công nghệ, thiết bị lạc hậu, đi đôi với việc xả nước thải vào nguồn nước
không qua xử lý Cộng thêm vào đó là tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn
với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên ô nhiễm môi trường trở nên ngày càng
Nội dung nghiên cứu: Cụ thể như sau:
Thu thập các tài liệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại Rạch Ông
Buông, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Khảo sát vùng Rạch Ông Buông, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 3 vị trí khác nhau của vùng Rạch Ông Buông
là Cầu Ông Buông, đoạn giữa Rạch Ông Buông và Cầu Hậu Giang.
Tiến hành phân tích hai chỉ tiêu vi sinh trong mẫu nước cụ thể như sau:
Xác định tổng số Coliforms bằng phương pháp MPN
Xác định E.coli bằng phương pháp MPN và thử nghiệm sinh hóa
IMViC
Đánh giá kết quả phân tích.
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
3
Đề xuất biện pháp khắc phục hiện trạng ô nhiễm vi sinh Rạch Ông Buông,
Quận 6, TP.HCM.
1.4 GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ
“Nguồn nước” chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng được, bao gồm nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích
tụ nước khác.
“Nước mặt” là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
“Nước sinh hoạt” là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
“Nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu
chuẩn Việt Nam.
“Bảo vệ tài nguyên nước” là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước.
Nước trên trái đất có số lượng rấl lớn. Với trữ lượng nước là 1,45tỷ km
3
bao
phủ 71% diện tích trên trái đất, tương đương với một lớp nước dày 2.700 m khi trải
ra trên toàn bộ bề mặt trái đất. Tổng sản lượng nước trên trái đất gồm: 97,5% nước
biển (mặn) và chỉ 2,5% nước ngọt. Trong 2,5% này chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông
ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30,1% nước ngầm và phần còn lại là những
tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực. Và sau cùng trong 0,4% nước mặt đó, có
67,4% nước ao hồ, 1,6% sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi nước
trong không khí (Hội đồng Nước thế giới). Nước không ngừng thay đổi trạng thái,
tạo nên vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Nước bốc hơi ngưng tụ thành mưa,
nước mưa rơi xuống các ao hồ, thủy vực hoặc tạo dòng chảy ra biển. Nhìn chung đại
dương là nơi nhận được lượng mưa, tuyết rơi nhiều nhất; trung bình hàng năm lượng
ngưng tụ này trên đại dương lên tới khoảng 990 mm so với 650 - 670 mm trên lục
địa. Lượng mưa và tuyết rơi hàng năm trên trái đất phân bố không đều, phụ thuộc
vào các điều kiện khí hậu, địa hình
Hiện nay, sự suy thoái các lưu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nước
khiến cho nguồn nước sạch đang ngày một giảm sút rất nhanh chóng tại nhiều nơi.
Nhận thức về nước là một tài nguyên hữu hạn, cần phải sử dụng một cách tiết kiệm
là một nhận thức cơ bản cần phải nhấn mạnh cho tất cả mọi người trong việc sử dụng
nước.
Nước là một tài nguyên có thể tái tạo nhưng dễ bị tổn thương nếu khai thác sử
dụng không hợp lý. Nước trên lưu vực sông có thể tái tạo hàng năm cả về số lượng
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
5
lẫn chất lượng nhờ chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên. Tuy nhiên, tài nguyên
nước trên lưu vực sông cũng rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương trước các biến đổi xấu
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
6
Biển Berinh 2.280.000Biển Trung hoa 2.140.000Biển Ô Khốt 1.720.000Biển Nhật Bản 980.000Đại Tây Dương 93.400.000Bắc Caraip 2.600.000Địa Trung Hải 2.560.000Bắc Hải 570.000
Biển Laptep 640.000(
Nguồn: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững)
Ngày nay, con người tác động quá mạnh vào tự nhiên làm cho khí hậu toàn
cầu thay đổi, hiệu ứng nhà kính phát huy tác dụng và hậu quả của nó làm mực nước
biển dâng lên; việc xây dựng các hồ chứa nước, ngăn đập đã làm phá vỡ nghiêm
trọng hệ thống các dòng chảy, gây suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước. Như sông
Detroit hàng ngày đổ vào hồ Erie khoảng 20 triệu tấn chất thải đủ loại trong đó có cả
chất diệt cỏ, trừ sâu, dầu hỏa biến hồ Erie trở thành hồ chết. Qua nghiên cứu người
ta nhận thấy sông Missisipi ở Mỹ chứa đến 36 loại hợp chất hoá học. Nhìn chung
nguồn nước mặt trên thế giới đã bị ô nhiễm trầm trọng.
Nước ta có khoảng 2.860 con sông suối với tổng độ dài trên 40.000 km và
diện tích mặt nước 63.566 ha; 394.000 ha diện tích hồ; 56.000 ha diện tích ao. Với
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
7
nguồn tài nguyên như vậy cho phép nước ta phát triển ngành thủy sản, thủy lợi và
giao thông thủy. Có 9 hệ thống sông lớn như Cửu Long, sông Hồng, Đồng Nai, sông
Mã, sông Cả, Thái Bình, Thu Bồn, sông Ba Trữ lượng tài nguyên nước khoảng 880
km
3
. Trong đó phần dòng chảy từ ngoài vào lãnh thổ Việt Nam đạt 556 km
3
/năm,
phần nước mặt sản sinh ở nội địa đạt 324 km
8
nhiệt đới lên phía bắc làm cho khí hậu của hành tinh dịu đi. Hơi nước trong khí
quyển cùng một số “khí nhà kính” đã quyết định lên thế cân bằng nhiệt của trái đất vì
nó có khả năng cho tia tới của mặt trời đi qua và giữ lại một phần đáng kể các tia
phản xạ.
Trong quá trình hình thành địa chất của trái đất, nước là nhân tố tạo thành bề
mặt của trái đất. Ở nhiệt độ 40
0
C thì nước có tỉ trọng lớn nhất, làm cho các tảng băng
nổi lên và trôi bồng bềnh trên bề mặt, hạn chế sự xáo trộn theo chiều thẳng đứng của
các tầng có tỉ trọng khác nhau trong lòng môi trường nước. Ở những nơi lạnh giá
hoặc nóng gay gắt không thể phá được các núi băng đá khổng lồ thì nước sẽ hoàn
thành tốt việc đó. Một khi nước đã biến thành băng thì hầu như không loại đá nào mà
không chịu tác động của nước.
Nước là dung môi hoà tan và là vật mang các khoáng trên bề mặt trái đất. Các
chất bị hoà tan và các hạt bị vỡ vụn của lớp đất từ nơi này sẽ được mang đi để rồi
tích tụ lại và tác động vào nơi khác. Người ta ước tính, hàng năm các sông trên thế
giới hoà tan và đổ vào đại dương khoảng 320 triệu tấn canxi, 560 triệu tấn silic và
nhiều chất khác.
2.2.3 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ-XÃ HỘIVai trò của nước trong thiên nhiên là muôn màu muôn vẻ. Trong hoạt động
đời sống kinh tế của xã hội loài người, nước đóng vai trò rất to lớn.
Nước dùng trong sản xuất nông nghiệp:
Trong nông nghiệp, nước có ý nghĩa quan trọng. Ông cha ta thường nói: “nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Nếu không có nước thì các khoáng chất không
hoà tan, không có dung dịch đất và rễ cây sẽ không có gì để hấp thụ.
Bò sữa (đang cho sữa) 90 Bò thịt (đang cho sữa) 60
Bò sữa, duy trì 60 Cừu 4-6
Ngựa (cho sữa) 50 Ngựa 40
Heo nái nuôi con 14 Heo nái thịt 6-8
Gà đẻ 0.6
(Nguồn:Trường Đại học Cần Thơ - Giáo trình dinh dưỡng gia súc)
Nước dùng trong sản xuất công nghiệp:
Nhu cầu nước sử dụng trong công nghiệp cũng rất lớn. Nước dùng để làm
nguội các động cơ, làm lạnh sản phẩm, làm quay tuabin, làm dung môi hoà tan các
chất màu và các phản ứng hóa học v.v Trong mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại sản
phẩm, mỗi loại công nghệ yêu cầu một lượng nước khác nhau, chất lượng nước khác
nhau. Ví dụ như trong mỗi giây đồng hồ, một nhà máy nhiệt điện công suất 1 triệu
KW cần 60-70 m
3
nước đề làm nguội máy; sản xuất 1 tấn giấy cần 200-900 m
3
nước.
Bảng 2.4. Lượng nước cần tiêu thụ trong sản xuất công nghiệp.
Sản phẩm ĐV sản Lượng Sản phẩm ĐV sản Lượng
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
10
phẩm
(tấn)
nước tiêu
thụ (m
3
)
hoạt du lịch hàng ngày đồng thời là môi trường phát triển các loại hình du lịch dã
ngoại trên sông, du lịch đường biển, du lịch các bãi tắm biển, các hồ bơi, công viên
nước v.v Nước ta có nhiều loại hình du lịch gắn liền với sông nước như du lịch
vịnh Hạ Long, du lịch trên sông Mê kông, sông Hồng, du lịch Hồ Tây, bãi biển Nha
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
11
Trang, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Bãi Cháy, Vũng Tàu v.v Nhìn chung, nước là điều kiện
cần thiết góp phần vào việc phát triển các loại hình du lịch.
2.3 Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Trước khi con người xuất hiện, môi trường trên quả đất hoàn toàn là môi
trường nguyên thủy, chỉ có biển xanh, tuyết trắng, rừng nguyên thủy xanh tươi mà
không có đô thị, không có nhà máy, hầm mỏ, ô tô…
Từ khi con người xuất hiện, quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã
gây nên ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường có nhiều dạng, bao gồm ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn với các nguồn gây ô
nhiễm mang tính đa dạng và luôn luôn biến đổi.
Nguồn nước được coi là bị ô nhiễm khi thành phần và tính chất lý, hóa, sinh
học của nước bị thay đổi không đảm bảo chất lượng của nguồn cung cấp cho các
mục đích sinh hoạt, ăn uống và các mục đích khác.
Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước do tự nhiên và hoạt động của con
người.
Do các nguyên nhân tự nhiên:
Do đặt tính địa chất của nguồn nước, ví dụ: nước trên đất phèn thường
chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat. Nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều
sắt và mangan…Nước vùng núi đá chứa nhiều canxi.
Mưa trôi xuống các chất bản: lá cây, xác động vật.
Có thể do nước mưa sau khi chảy qua những vùng đất khác nhau cuống
theo nhiểu vi sinh vật nơi nước chảy qua.
Có thể do nước ngầm hoặc nguồn nước khác qua những nơi nhiễm bẩn
nghiêm trọng.
Số lượng và thành phần vi sinh vật có trong nước mang đặt trưng vùng đất
bị nhiễm mà nước chảy qua.
Ở môi trường nước ngọt, đặc biệt là những nơi luôn có sự nhiễm khuẩn từ đất,
hầu hết các nhóm vi sinh vật có trong đất đều có mặt trong nước, tuy nhiên với tỷ lệ
khác biệt. Nước ngầm và nước suối thường nghèo vi sinh vật nhất do ở những nơi
này nghèo chất dinh dưỡng. Trong các suối có hàm lượng sắt cao thường chứa các vi
khuẩn sắt như Leptothrix ochracea. Ở các suối chứa lưu huỳnh thường có mặt nhóm
vi khuẩn lưu huỳnh màu lục hoặc màu tía. Những nhóm này đều thuộc loại từ dưỡng
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH NGUỒN NƯỚC MẶT TẠI RẠCH ÔNG BUÔNG,
QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
SVTH:NGUYỄN PHÚ QUÍ GVHD: ThS LÊ THỊ KIM OANH
13
hoá năng và quang năng. Ở những suối nước nóng thường chỉ tồn tại các nhóm vi
khuẩn ưa nhiệt như Leptothrix thermalis.
Ở ao, hồ và sông do hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nước ngầm và suối
nên số lượng và thành phần vi sinh vật phong phú hơn nhiều. Ngoài những vi sinh
vật tự dưỡng còn có rất nhiều các nhóm vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ
các chất hữu cơ. Hầu hết các nhóm vi sinh vật trong đất đều có mặt ở đây. Ở những
nơi bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt còn có mặt các vi khuẩn đường ruột và các
vi sinh vật gây bệnh khác. Tuy những vi khuẩn này chỉ sống trong nước một thời
gian nhất định nhưng nguồn nước thải lại được đổ vào thường xuyên nên lúc nào
chúng cũng có mặt. Đây chính là nguồn ô nhiễm vi sinh nguy hiểm đối với sức khoẻ
con người.
Ngày nay các nguồn nước, ngay cả nước ngầm và nước biển ở những mức độ
khác nhau đã bị ô nhiễm do các nguồn chất thải khác nhau. Do đó khu hệ vi sinh vật
E.coli: sinh độc tố ruột gây viêm dạ dày, ruột, mất nước kèm theo nôn ối và
đau quặn bụng. Thức ăn và nước là yếu tố quan trọng gây lây bệnh do vi khuẩn này.
Yersinia: là tác nhân gây viêm dạ dày ruột cấp. Lợn là ổ chứa chính nhưng
nhiều động vật nuôi và động vật hoang dại cũng đóng vai trò là ổ chứa vi khuẩn này.
Nạn dịch do thực phẩm (sữa) nhiễm Yersinia đã xảy ra ở Hoa Kỳ. Vi khuẩn này được
phân lập từ nước thải sau xử lý, nước chưa quan nấu chín và đôi khi từ nước uống.
Campylobacter: vi khuẩn này gây bệnh cho người cũng như những động vật
nuôi và động vật hoang dại. Nó gây viêm dạ dày cấp (sốt, buồn nôn, đau bụng).
Nguồn lây nhiễm do thức ăn bị nhiễm bẩn, chủ yếu là gia cầm và nước bị nhiễm bẩn.
Vi khuẩn này là nguyên nhân của một số vụ bùng phát bệnh viêm dạ dày ruột ở Hoa
Kỳ và một số vùng khác. Nguồn nước cấp đô thị cũng như nguồn nước suối được kết
luận có thể là nguồn gây bệnh. Campylobacter đã được phát hiện ở nước bề mặt,
nước uống, và nước thải.
Hình 2.1. Vi khuẩn Salmonella, nguồn: Hình 2.2. Vi khuẩn Shigella,
nguồn: