BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------
NGUYỄN VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP
YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------
NGUYỄN VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP
YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ
: 62 85 01 03
nghệ mô hình hoá để đánh giá, dự báo xói mòn đất; cảm ơn ThS. Phạm Nhƣ Hách - Viện
Nghiên cứu quản lý đất đai đã phối hợp, giúp đỡ xử lý các tài liệu, số liệu, các loại bản
đồ, bản vẽ…trong việc hoàn thiện Luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo khoa và các bộ môn; các thầy
cô giáo Bộ môn Quy hoạch đất đai và các Bộ môn khác thuộc Khoa Quản lý đất đai; các
cán bộ Viện Đào tạo Sau đại học (trƣớc đây), Ban Quản lý đào tạo - Trƣờng Đại học
Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai, Viện Nghiên cứu Quản lý đất đai; lãnh đạo và các
phòng, ban Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; UBND huyện Hƣơng
Sơn, các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị trong địa bàn Khu kinh tế; Sở TNMT và các
sở, ban, ngành tỉnh Hà Tĩnh và các bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân…đã tạo điều kiện,
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Nguyễn Văn Trị
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
2
3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
5
Những đóng góp mới của đề tài
3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
1.1
Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng
5
1.2.2
Quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu bảo vệ môi trƣờng và phát triển
bền vững ở một số nƣớc và tổ chức quốc tế
1.2.3
23
Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng của Chƣơng trình
SEMLA ở Việt Nam
26
1.2.4
Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam
35
1.2.5
Những cảnh báo về tác động giữa đất đai và môi trƣờng ở Việt Nam
37
1.3
Cách tiếp cận lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất
1.3.5
Cách tiếp cận đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) và đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc (ĐCM)
49
1.4
Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hƣớng nghiên cứu của đề tài
49
1.4.1
Nhận xét chung
49
1.4.2
Hƣớng nghiên cứu chính của đề tài
52
Chƣơng 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
Nội dung nghiên cứu
2.1.5
54
Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch một số khu chức năng và một số
giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc
tế Cầu Treo
2.1.6
54
Đề xuất cách tiếp cận về phƣơng pháp xác định yếu tố môi trƣờng và
cách thức lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất.
54
2.2
Phƣơng pháp nghiên cứu
54
2.2.1
Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin
54
58
2.2.7
Phƣơng pháp sử dụng các phần mềm để xây dựng các loại bản đồ của
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
2.2.8
2.2.9
61
Ứng dụng công thức tính toán gần đúng mức ồn tƣơng đƣơng trung
bình, mức ồn nguồn và mức suy giảm ồn theo khoảng cách
61
Sử dụng công thức tính dự báo ô nhiễm môi trƣờng
62
2.2.10 Sử dụng kết hợp các phƣơng pháp điều tra thực địa, điều tra, thu thập
thông tin thứ cấp, phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp và bản
đồ để dự báo áp lực về đất đai.
63
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
75
Hiện trạng các yếu tố môi trƣờng tác động đến sử dụng đất tại Khu
Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
77
3.2.1
Hiện trạng môi trƣờng nƣớc, không khí, tiếng ồn
77
3.2.2
Hiện trạng môi trƣờng đất
80
3.2.3
Hiện trạng lũ lụt, ngập úng
82
3.2.4
Hiện trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và nguồn nƣớc
84
96
Lựa chọn các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất để lồng
ghép tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.4
89
102
Đánh giá tác động và lồng ghép các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch
sử dụng đất tại một số khu chức năng của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo
3.4.1
106
Lựa chọn các khu chức năng để đánh giá tác động và lồng ghép với yếu
tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu
quốc tế Cầu Treo
3.4.2
106
Ứng dụng một số phƣơng pháp dự báo để đánh giá tác động và lồng
ghép các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất đối với một
số khu chức năng của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.5.4
Đề xuất bổ sung một số giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch sử
dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.6
140
142
Đề xuất cách tiếp cận về phƣơng pháp lựa chọn các yếu tố môi trƣờng
và các bƣớc lồng ghép những yếu tố môi trƣờng chủ yếu trong quy
hoạch sử dụng đất của các Khu kinh tế cửa khẩu
vi
142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
148
1
Kết luận
148
BĐKH
Biến đổi khí hậu
Bộ TNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
CKQT
Cửa khẩu quốc tế
CTR
Chất thải rắn
CTRsh
Chất thải rắn sinh hoạt
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐMC
KĐT
Khu đô thị
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
MTST
Môi trƣờng sinh thái
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organisation for Economic Co-operation and Development)
PPA
Phƣơng pháp tham gia cộng đồng
QC
Quy chuẩn
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
SEMLA
TNXP
Thanh niên xung phong
T.Ƣ
Trung ƣơng
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc
(United Nations Development Programme)
UNEP
Chƣơng trình môi trƣờng Liên hợp quốc
WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WCED
Ủy ban thế giới về Môi trƣờng và phát triển
Các loại đất chính tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
67
3.2
Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
73
3.3
Chất lƣợng nƣớc mặt tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
77
3.4
Chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
78
3.5
Số liệu quan trắc môi trƣờng không khí và tiếng ồn tại Khu Kinh tế
6
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
90
3.11
Tổng hợp điều tra, tham vấn về nguồn gây tác động và các tác động
91
3.12
Tổng hợp phân tích về nguồn gây tác động và yếu tố tác động
93
3.13
Mức độ tác động của các yếu tố môi trƣờng tự nhiên tại Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.14
97
Mức độ tác động của các yếu tố kinh tế tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc
tế Cầu Treo
3.15
98
103
3.20
Tổng hợp phiếu điều tra lấy ý kiến tham vấn mức độ tác động của yếu
tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất
3.21
Đánh giá tác động của các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng
đất đến các khu chức năng
3.22
109
Kết quả tính toán mực nƣớc theo các tần suất và mực nƣớc lũ cao nhất
năm 2002
3.23
105
113
Kết quả điều tra, thống kê diện tích có cốt đất thấp hơn trên 5,0 m so
với mực nƣớc lũ tính toán và lũ năm 2002
Dự báo mức độ xói mòn cho từng loại hình sử dụng đất năm 2020
123
3.29
Tổng hợp điều tra nguy cơ sạt lở đất, lũ quét
126
3.30
Mức ồn tƣơng đƣơng trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn
129
3.31
Kết quả tính toán mức ồn suy giảm theo khoảng cách trong giai đoạn
vận hành đến năm 2020
130
3.32
Đánh giá đất xây dựng trong đồ án quy hoạch chung
132
3.33
3.38
Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng
141
3.39
Mối quan hệ giữa các bƣớc lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lồng
ghép yếu tố môi trƣờng và mô hình quy hoạch lồng ghép của SEMLA 146
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Bản đồ địa bàn nghiên cứu của SEMLA
28
1.2
Biểu đồ hoạt động xuất nhập cảnh tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo từ năm 2007 đến năm 2012
70
3.6
Sơ đồ quy hoạch các khu chức năng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
74
3.7
Lũ lụt năm 2002 tại xã Sơn Kim 1
82
3.8
Rừng và động vật rừng tại Bắc Trƣờng Sơn
84
3.9
Khai thác gỗ trái phép tại rừng Bắc Trƣờng Sơn
86
117
Sơ đồ mô phỏng dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Khu Kinh
tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
3.16
118
Sơ đồ mô phỏng dữ liệu sử dụng đất đến năm 2020 Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo
3.17
3.18
118
Biểu đồ lƣợng mƣa và lƣu lƣợng dòng chảy theo ngày tại Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo từ 2001 - 2010
120
Bản đồ 21 tiểu lƣu vực Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
120
xii
Sơ đồ quy hoạch giao thông năm 2020
128
3.24
Sơ đồ các bƣớc lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất
147
xiii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nƣớc về tổ chức
và quản lý trên cơ sở phân bố quỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả vào
các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành
chính các cấp, các vùng và cả nƣớc, nhằm khai thác hiệu quả tối đa tài nguyên đất
đai trong mối tƣơng quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi
trƣờng để phát triển bền vững.
Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng nêu rõ: “công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở nƣớc ta đƣợc triển khai
đồng bộ ở các cấp hành chính; việc phân bổ quỹ đất đã đáp ứng cơ bản cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Cơ cấu sử dụng đất từng bƣớc
phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế…” (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2012a).
Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà khoa học, quy hoạch sử dụng đất ở nƣớc ta
hiện nay còn mang nặng “hình thức phân bổ đất”, chủ yếu phân bổ về diện tích theo
từng thời kỳ cho các mục đích khác nhau, thiếu quy hoạch không gian và chƣa có
hệ thống đánh giá một cách khoa học các tác động của các yếu tố môi trƣờng, vì
môi trƣờng khi lập quy hoạch sử dụng đất, đối với đồ án Quy hoạch chung xây
dựng có nội dung “đánh giá tác động môi trƣờng đô thị và đề xuất biện pháp để
giảm thiểu ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng”; đối với diện tích ngoài Quy hoạch
chung xây dựng chƣa có quy định cụ thể về đánh giá tác động của yếu tố môi
trƣờng trong phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên
cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh”.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Xác lập cơ sở lựa chọn các yếu tố môi trƣờng cần giám sát và các yêu tố
môi trƣờng chủ yếu để lồng ghép trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.
+ Đánh giá tác động của các yếu tố môi trƣờng chủ yếu và đề xuất cách thức
lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi
trƣờng tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tƣợng tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo, gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất và việc
đánh giá tác động môi trƣờng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng; hiện trạng
các yếu tố môi trƣờng có tác động đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất; tác
động qua lại của các yếu tố môi trƣờng và quy hoạch sử dụng đất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh thuộc địa giới hành chính
của các xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn, huyện Hƣơng
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, với tổng diện tích tự nhiên 56.714,97 ha.
xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Giải quyết việc làm. Đề tài đã lựa chọn đƣợc 4 yếu tố
môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất chủ yếu để lồng ghép, gồm: (i) Lũ lụt,
ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và
phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đƣờng giao thông. Đề xuất điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch ở một số khu chức năng trên cơ sở đánh giá tác động và
lồng ghép các yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Theo từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003) quy hoạch sử dụng đất là
việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các loại đất một cách hợp lý để sản xuất ra nhiều
nông sản với chất lƣợng cao, hiệu quả kinh tế lớn.
Theo Nguyễn Đức Minh (1994), Võ Tử Can (1998), Chu Văn Thỉnh và cs.
(2000), Tôn Gia Huyên (2007) nhìn từ góc độ kinh tế, kỹ thuật và pháp chế: Quy hoạch
sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ
chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất, nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trƣờng.
Theo Luật Đất đai 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã
hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Quốc hội nƣớc Cộng
- Đƣợc xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)”.
Bảng 1.1. Phân loại mức độ bền vững
Lớp
Bền vững
Không bền
vững
Mức độ
Bền vững lâu dài
Bền vững trung hạn
Bền vững ngắn hạn
Ít bền vững
Không bền vững
Rất không bền vững
Giới hạn thời gian
> 25 năm
15 - 25 năm
7 - 15 năm
5 - 7 năm
2 - 5 năm
< 2 năm
(Nguồn: Vũ Thị Bình, 2003)
Theo Lê Thái Bạt (2009) ngày nay sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu
quả đã trở thành chiến lƣợc quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi lẽ: (i) Tài nguyên đất vô cùng quý giá.
6
7
thực vật, chất thải, nƣớc thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và
chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và
đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trƣợt, sạt lở đất,
thoái hóa lý, hóa học đất...(v) Lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải đƣợc
tiến hành trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu
cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn
năm. Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất đang sản xuất nông nghiệp cho các mục đích khác
cần cân nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trƣớc mắt mà làm tổn
hại đến đất đai.
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững
Theo FAO (1997), tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững bao gồm: Bền
vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trƣờng. Các
tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững là căn cứ để xem xét đánh giá các loại hình
sử dụng đất bền vững hiện tại và tƣơng lai, xác định các loại hình sử dụng đất phù
hợp, đánh giá tiềm năng đất đai và định hƣớng sử dụng đất bền vững.
a) Bền vững về mặt kinh tế: (i) Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất
sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học
bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả … và tàn
dƣ để lại). Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lƣợng, có khả năng tiêu thụ tại địa
phƣơng, trong nƣớc và xuất khẩu. (ii) Tổng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích là
thƣớc đo quan trọng của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá
trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dƣới
mức đó thì nguy cơ ngƣời sử dụng sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn
lãi suất tiền vay vốn ngân hàng. (iii) Tổng giá trị xuất khẩu, thu nhập hỗn hợp, hiệu
quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động là các chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá hiệu
quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. Các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh
tế cao phải mang lại giá trị cao cho ngƣời sản xuất thông qua các chỉ tiêu trên.
trƣờng và các yêu cầu của phát triển bền vững. Theo Lê Văn Khoa (2002), cho đến
nay có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về phát triển bền vững, nhƣng các
nghiên cứu và phần lớn các quốc gia trên thế giới đều công nhận phát triển bền
vững là sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu tăng trƣởng kinh tế với mục tiêu xã
hội và bền vững môi trƣờng sinh thái. Phát triển bền vững còn bao hàm cả khía
9
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full