1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong 9 nhiệm vụ giải pháp lớn mà Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng
11 năm 2013 đặt ra, nhiệm vụ thứ 3 nêu rõ: “ i mới căn bản hình thức và
phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo ục, đào tạo, bảo đảm trung
thực, khách quan”, “ ánh giá kết quả đào tạo đại h c theo hướng ch tr ng
năng lực phân t ch, áng tạo, tự cập nhật, đ i mới kiến thức; đạo đức ngh
nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng ụng khoa h c và công nghệ; năng lực thực
hành, năng lực t chức và th ch nghi với môi trư ng làm việc. Trong đó xác
định " i mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập là khâu đột phá... Tập
trung nâng cao chất lượng giáo ục, đào tạo, coi tr ng giáo ục đạo đức, lối
ống, năng lực áng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…”
Do vậy, hơn l c nào hết muốn nâng cao chất lượng giáo ục đào tạo trong
các trư ng cao đẳng, đại h c, cần phải tiến hành đ i mới đồng bộ các khâu
trong đào tạo từ mục tiêu, nội ung chương trình, phương pháp, hoạt động
giảng ạy đến kiểm tra, đánh kết quả h c tập của inh viên...Trong đó chất
lượng giảng ạy của giảng viên, kết quả h c tập của SV được phản ánh rõ qua
kết quả thi. Vì vậy, t chức thi cử là một khâu then chốt trong đánh giá chất
lượng giáo ục.
Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I là đơn vị ự nghiệp đào tạo
trực thuộc ài Tiếng nói Việt Nam. Trong lộ trình vươn lên trở thành trư ng
đại h c đầu ngành trong cả nước v lĩnh vực Phát thanh - Truy n hình. Trư ng
đã t ch cực thực hiện đ i mới toàn iện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mà
tr ng tâm là thực hiện nghiêm t c, đ ng quy trình KT, G khách quan cho
ngư i h c bởi đây là khâu then chốt, cơ bản để nâng cao chất lượng ạy h c.
Trên thực tế quản lý hoạt động khảo th của Trư ng Cao đẳng Phát thanh Truy n hình I trong những năm gần đây đã có những bước chuyển biến đáng kể
ong hiệu quả chưa cao, đội ngũ cán bộ, chuyên viên còn chưa thực ự ch
tr ng đầu tư trang bị đầy đủ v kiến thức, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn, chủ
yếu là cán bộ kiêm nhiệm, luân chuyển từ các bộ phận khác ang. Nhà trư ng
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong phạm vi đ tài, quản lý được hiểu là ự tác động có t chức, có
hướng đ ch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm ử ụng có hiệu
quả nhất các ti m năng, các cơ hội của t chức gi p t chức vận hành và đạt
được mục tiêu đã xác định.
1.2.2.Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ng c Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đ ch, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đư ng lối và nguyên lý giáo ục của ảng, thực hiện được các
t nh chất của nhà trư ng XHCN Việt Nam, đưa hệ thống giáo ục tới các mục
tiêu ự kiến, tiến tới trạng thái mới v chất”.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Quản lý nhà trư ng là hệ thống những tác động có chủ đ ch,
có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên,
h c inh, cha mẹ h c inh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trư ng
nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo ục.
1.2.4. Tín chỉ
“T n chỉ” là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá kết
quả h c tập của inh viên.
1.2.5. Kiểm tra, Đánh giá
- Theo Nguyễn ức Ch nh: “ o lư ng (Kiểm tra) là quá trình thu thập
theo niên chế chỉ đánh giá qua kì thi hết môn. Kết quả h c tập của SV đánh giá
qua thang điểm chữ A, B, C, D (hay thang điểm bốn).
- SV được lựa ch n và đăng k các h c phần th ch hợp với năng lực và
hoàn cảnh của h nhằm đạt được kiến thức của một chương trình đào tạo.
1.3.2. Mục đích của hoạt động khảo thí
Hoạt động khảo th nhằm mục đ ch đánh giá đ ng, thực chất kết quả rèn
luyện h c tập của ngư i h c góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong trư ng
cao đẳng, đại h c. Thông qua hoạt động khảo th ẽ th c đẩy t nh độc lập giữa
quá trình ạy, h c và thi, kiểm tra, nhằm chấn chỉnh và ngăn chặn tình trạng
tiêu cực trong thi cử, đảm bảo ự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong đánh
giá kết quả h c tập của sinh viên.
1.3.3. Chức năng của hoạt động khảo thí đối với chất lượng dạy học,
đào tạo tại trường cao đẳng, đại học
- Chức năng phản ánh.
- Chức năng ạy h c.
- Chức năng đi u khiển.
1.4. Nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động khảo thí
trong đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học
1.4.1. Các yêu cầu của thực hiện hoạt động khảo thí trong đào tạo
1.4.2. Nội dung quy trình thực hiện hoạt động Khảo thí
Bước 1: T chức xây ựng ngân hàng đ thi.
Bước 2: Lập kế hoạch thi.
Bước 3: T chức làm đ thi.
Bước 4: T chức coi thi.
Bước 5. T chức chấm bài, lưu trữ bài thi, điểm thi.
Bước 6. T chức giải quyết khiếu nại của inh viên.
1.4.3. Các phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động Khảo thí
- Thi viết tự luận;
- Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Khảo thí.
- Phối hợp các lượng lực chức năng trong nhà trường thực hiện hoạt
động khảo thí.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khảo thí
- Yếu tố luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý vận dụng vào khảo thí.
- Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực.
- Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị phục vụ công tác khảo thí.
- Chất lượng sinh viên.
- Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Kết luận chương 1
Một trong các nội ung quan tr ng của đ i mới giáo ục ở nước ta hiện
nay là đ i mới mô hình đào tạo ở các cơ ở giáo ục cao đẳng, đại h c ao cho
6
phát huy tốt nhất năng lực áng tạo của inh viên. i u đó đòi hỏi hoạt động
khảo th phải đưa lên một tầm cao mới, được thông qua một quy trình chặt chẽ,
nhằm mục đ ch đo lư ng mức độ đạt được của ngư i h c v kiến thức, kỹ năng,
thái độ hay năng lực. Từ đó đánh giá một cách có hệ thống v hoạt động của
m i bộ phận trong trư ng cũng như đ xuất các quy trình nhằm đảm bảo cho
m i tiến trình và kết quả công việc của nhà trư ng đáp ứng mục tiêu đào tạo.
Chương 1 đã trình bày những vấn đ lý luận cơ bản v quản lý hoạt động
khảo th ở trư ng Cao đẳng đi từ t ng quan vấn đ nghiên cứu đến việc làm
áng tỏ các khái niệm, phạm trù liên quan, đánh giá đ ng mục tiêu, chức năng,
yêu cầu của hoạt động khảo th đối với chất lượng ạy h c, đào tạo trong nhà
trư ng, nêu lên những căn cứ pháp lý quan tr ng định hướng đ i mới hoạt động
trên ở các nhà trư ng, đồng th i phân t ch, làm áng tỏ các nội ung liên quan
đến hoạt động khảo th , quản lý hoạt động khảo th ở các trư ng cao đẳng, đại
Tiến hành phát ra 140 phiếu hỏi cho ành cho CBQL, giảng viên, chuyên
viên nhà trư ng thu lại được 110 phiếu (Phụ lục ố 02; 03;04); 250 phiếu ành
cho SV thu lại được 225 phiếu (phụ lục ố 01).
2.1.3. Phương pháp khảo sát
i u tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn âu và phương pháp thống kê toán
h c để xử lý và định hướng kết quả nghiên cứu.
2.2. Khái quát về trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
- Lịch ử hình thành và phát triển.
- Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của trư ng Cao đẳng Phát
thanh - Truy n hình I.
- T chức và đội ngũ.
- Cơ ở vật chất, thiết bị ạy h c.
- Công tác đào tạo SV của nhà trư ng hiện nay.
2.3. Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
2.4. Thực trạng hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV về
hoạt động khảo thí
Nhận xét: 81,8% CBQL, giảng viên và chuyên viên đánh giá đây là hoạt
động rất quan tr ng, 18,2% đánh giá khá quan tr ng, và không có đồng ch nào
đánh giá bình thư ng, không quan tr ng. i u đó cho thấy phần lớn CBQL,
giảng viên, chuyên viên nhà trư ng đ u có nhận thức tốt v vai trò, ý nghĩa của
hoạt động khảo th trong quá trình đào tạo inh viên. bên cạnh đó vẫn còn một
ố SV (chiếm 8,9%) đánh giá hoạt động khảo th trong đào tạo chỉ bình thư ng,
thậm ch t quan tr ng.
a ố SV được hỏi việc tham gia các kỳ thì là o yêu cầu bắt buộc của
chương trình đào tạo chiếm tỉ lệ đồng ý 80,0%, thứ 2 SV mong muốn được
đánh giá kiến thức kỹ năng của bản thân chiếm tỉ lệ đồng ý 77,8%, thứ 3 SV
mong muốn lấy điểm ố đẹp để ra trư ng xin viên chiếm tỉ lệ đồng ý 62,2%,
các lý o còn lại đối phó với cha mẹ, thầy cô; Không có mục đ ch, động cơ h c
đó. Nội ung hạn chế tối đa ai ót trong quá trình in, ao đ , bảo mật đ thi
chiếm tỉ lệ thực hiện thư ng xuyên cao 100% đánh giá của CBQL, giảng viên,
chuyên viên. ây là nội ung quan tr ng nhất trong khâu làm đ thi đã được
GV, CBQL thực hiện một cách nghiêm t c cho thấy công tác làm đ thi đảm
bảo được t nh quy phạm trong giáo ục.
b. Tổ chức thực hiện thi
- Công tác xây dựng kế hoạch tổ chức thi: Xây ựng kế hoạch t chức thi
được CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV đánh giá ở mức độ thực hiện khá
tốt. Tuy nhiên, ở nội ung hướng ẫn ph biến kế hoạch thi và quy chế thi cho
cán bộ, giảng viên trông thi chưa được thực hiện tốt.
Hệ thống cơ ở vật chất, thiết bị thi hiện nay mới đáp ứng một phần yêu
cầu t chức thi. Riêng đối với các hình thức thi thực hành, thi TNKQ, hệ thống
máy t nh, phòng kỹ thuật, thực hành chưa đáp ứng được hầu hết ố lượng h c
phần, SV ở các chuyên ngành. ây đang là bài toán khó cần CBQL nhà trư ng
tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện.
- Công tác tổ chức coi thi: Công tác t chức coi thi đã được bám át vào
quy chế, nội quy của nhà trư ng. Ở một ố nội ung đã thực hiện tốt và thư ng
xuyên, hiệu quả như: ảm bảo th i gian vào phòng thi, th i gian phát đ và quy
định th i gian làm bài cho thí sinh; nội ung đánh ố báo anh, hướng ẫn SV
ngồi theo ố báo anh. Tuy nhiên ở một ố nội ung thực hiện chưa tốt và hiệu
quả như: Xử lý các trư ng hợp vi phạm quy chế thi, còn lỏng lẻo, chưa nghiêm
khắc đối với các trư ng hợp SV vi phạm quy chế, tình trạng ử ụng tài liệu,
mất trật tự trong thi cử còn khá ph biến.
c. Thực trạng công tác làm phách, chấm thi, lưu giữ bài thi:
- Về công tác làm phách: Qua bảng khảo át ta nhận thấy quy trình làm
phách được đánh giá là hiệu quả nhất đạt 100% đánh giá tốt, có thể thấy ở quy
trình này cán bộ ở Khoa và Phòng KT& BCLGD đã thực hiện nghiêm t c và
đ ng quy chế.
giảng viên thư ng chậm o với th i gian ự kiến, hình thức kiểm tra, thi t được
đ i mới, chủ yếu ở ạng tự luận, ự phối hợp giữa Khoa với Phòng Khảo th
chưa hiệu quả.
Kế hoạch t chức thi h c kỳ được thực hiện ở mức độ thư ng xuyên tốt
cao chiếm 81,8%, Hiệu quả tốt đạt 63,6%.
Kế hoạch bồi ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khảo th cho đội ngũ cán bộ,
giảng viên nhà trư ng được thực hiện ở mức độ chưa thực hiện cao chiếm 54%,
chưa đạt hiệu quả chiếm 77,3%. i u này cho thấy những tồn tại trong công tác
khảo th của nhà trư ng hiện nay, đội ngũ giảng viên là lực lượng nòng cốt thực
hiện hoạt động khảo th , h tham gia vào hầu hết quy trình khảo th ong lại t
được bồi ưỡng, đào tạo v chuyên môn, nghiệp vụ khảo th , chủ yếu ựa vào
kinh nghiệm.
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, báo cáo định kỳ của Phòng KT& BCLGD
v công tác khảo th tuy đã được thực hiện ong thực tế còn nặng v t nh chất
10
hành ch nh, chưa đi âu vào bản chất, đi u này tạo ra kẽ hở trong công tác quản
lý hoạt động khảo th .
2.5.2. Công tác tổ chức hoạt động khảo thí của Trường Cao đẳng Phát thanh
-Truyền hình I
Nhận xét:
Nhà trư ng mới ừng lại ở việc lồng ghép hoạt động tuyên truy n, ph
biến quy chế thi, đào tạo thông qua một ố hoạt động thư ng niên như ối
thoại inh viên, tuần inh hoạt công ân đầu khóa, đầu năm h c hay thông qua
một ố hội nghị nghiên cứu khoa h c ở các Khoa, đi u này chưa đủ ức lan tỏa
đến hầu hết inh viên, cán bộ, giảng viên nhà trư ng. Cần phải hình thành thói
quen, n n nếp h c tập, thi cử nghiêm t c thông qua các biện pháp giáo ục
định hướng mang t nh chất tư vấn, hướng ẫn và ph biến âu rộng đến hầu
11
vận ụng quy chế còn thiếu linh hoạt, nhi u đồng ch o chưa hiểu đ ng, hiểu
âu v quy chế nên trong quá trình thực hiện còn l ng t ng, thiếu ót.
Chỉ đạo, giám át quy trình t chức khảo th luôn được lãnh đạo nhà
trư ng át ao, đôn đốc, uốn nắn kịp th i những ai phạm. Công tác chỉ đạo
được phối hợp đồng bộ, chặt chẽ theo phân cấp quản lý trong nhà trư ng. Từ
Hiệu trưởng đến các trưởng đơn vị.
ộng viên, kh ch lệ, giải quyết thắc mắc của cán bộ, giảng viên, SV trong
công tác khảo th được thực hiện thư ng xuyên chiếm tỉ lệ 70,9 %, hiệu quả tốt
49,1%. Lý giải cho việc thực hiện thư ng xuyên ong hiệu quả lại chưa được
tốt là bởi lẽ au mỗi kỳ thi Phòng KT& BCLGD đ u tiếp nhận phản hồi, thắc
mắc của cán bộ, giảng viên v các nội ung liên quan đến t chức thi, ong việc
giải đáp chưa hẳn đã làm thỏa mãn nhu cầu của ngư i được hỏi, th i gian ph c
đáp thư ng chậm o với ự kiến.
Khen thưởng kịp th i các áng kiến, kinh nghiệm hay góp phần đ i mới
hoạt động khảo th của nhà trư ng mới chỉ ừng lại ở kh a cạnh tinh thần, chưa
có ch nh ách khuyến kh ch vật chất đối với hoạt động tự h c, tự bồi ưỡng của
giảng viên, cán bộ nhà trư ng.
2.5.4. Công tác Kiểm tra hoạt động khảo thí
Tất cả các khâu trong hoạt động khảo th đ u được kiểm tra. Kết quả khảo
át cho thấy công tác kiểm tra được thực hiện thư ng xuyên chiếm 69,2 %,
nhưng hiệu quả đạt được chỉ 48,7%. Thêm vào đó việc xử lý phát hiện khi kiểm
tra đối với trư ng hợp vi phạm còn tương đối nhẹ tay, chủ yếu là hành ch nh,
chưa có ức răn đe đối với inh viên.
Xây ựng các tiêu ch để đánh giá hoạt động khảo th trong nhà trư ng
không được thực hiện một cách thư ng xuyên, hiệu quả thấp. Nguyên nhân là
o nhà trư ng chưa xây ựng căn cứ, tiêu ch để đánh giá công tác khảo th mà
động khảo th theo đào tạo t n chỉ để thực hiện đ ng.
2.6. Đánh giá về thực trạng hoạt động khảo thí và quản lý hoạt động khảo
thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.6.1. Ưu điểm đạt được
Hầu hết CBQL của nhà trư ng đã quản lý công tác khảo th ựa trên cơ
ở pháp lý chủ yếu như: Luật Giáo ục, i u lệ trư ng đại h c, h c viện, Quy
chế 25, 29, 43 của Bộ GD& T quy định v thi, kiểm tra, Pháp lệnh cán bộ
công chức, quy chế t n chỉ. Các CBQL của nhà trư ng đ u nhận thức đ ng vai
trò, trách nhiệm của mình trong quản lý công tác khảo th .
BGH, giảng viên, cán bộ nhà trư ng có quyết tâm cao trong việc nâng cao
chất lượng đào tạo; đ i mới công tác quản lý chất lượng đào tạo; ội ngũ có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn, giàu kinh nghiệm giáo ục.
Phòng KT& BCLGD đã phát huy vai trò là đầu mối trong công tác quản
lý công tác khảo th của nhà trư ng.
Công tác kế hoạch hoá, t chức chỉ đạo việc thực hiện quy chế thi, t
chức thi, chấm thi, được thực hiện khá đồng bộ và tương đối hiệu quả.
CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV nhà trư ng có nhận thức tương đối
tốt v hoạt động khảo th .
Cuộc vận động Hai không trong giáo ục, h c tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Ch Minh, h c tập Nghị quyết của ảng v đ i mới căn bản và toàn
iện n n giáo ục luôn được nhà trư ng đ cao coi đó những một biện pháp
giáo ục t ch cực tác động đến nhận thức của CBQL, GV và h c inh trong hoạt
động khảo th .
Thực hiện triệt để phương thức đào tạo t n chỉ cho các ngành hệ ch nh quy.
Xây ựng tốt kế hoạch giảng ạy, h c tập cho từng khóa h c, năm h c,
h c kỳ; t chức các lớp h c, lập th i khóa biểu, bố tr và đi u hành tiến trình
giảng ạy-h c tập.
Bước đầu Triển khai đầy đủ các quy chế, quy định v công tác đào tạo
đến tất cả các khoa, t và từng giảng viên, SV; thực hiện nghiêm t c chế độ
kiểm tra, thanh tra v công tác đào tạo.
đào tạo.
Trong quá trình t chức thực hiện các kỳ thi chung còn tồn tại một ố vấn
đ như: muộn o với gi quy định; làm việc riêng trong quá trình coi thi; chưa
ngăn chặn việc vi phạm quy chế thi, kiểm tra của th inh....
Quản lý hoạt động khảo th đã được nhà trư ng quan tâm từ khâu lập kế
hoạch, t chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra. Tuy nhiên công tác quản lý vẫn
còn những hạn chế ch nh ách đối với cán bộ, giảng viên chưa thỏa đáng, các
quy định chưa cụ thể rõ ràng, công tác chỉ đạo của nhà trư ng chưa phân định
rõ chức năng, công tác phối hợp giữa các đơn vị, trách nhiệm và quy n hạn
của từng giảng viên, cán bộ trong nhiệm vụ khảo th còn lỏng lẻo chưa tạo
được mối gắn kết giữa các lực lượng.
Nhận biết được tầm quan tr ng của công tác khảo thí, Ban Giám hiệu nhà
trư ng đã đặc biệt quan tâm, tạo m i đi u kiện tốt nhất cho các phòng, khoa
thực hiện nhiệm vụ và với ự cố gắng của toàn bộ hệ thống, công tác khảo th
tại Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I đã đi vào quỹ đạo chung và hoạt động
với t nh chuyên nghiệp ngày một cao.
Kết luận chương 2
Qua khảo át, phân t ch ố liệu và đánh giá thực trạng hoạt khảo th và
quản lý hoạt khảo th h c tại trư ng những năm vừa qua việc quản lý hoạt động
khảo th nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đã được nhà trư ng quan tâm và đã
14
đạt được một ố kết quả bước đầu, chủ yếu ở kh a cạnh nhận thức. Quá trình
quản lý hoạt động khảo th liên quan đến một ố lĩnh vực như: quản lý làm đ
thi, t chức thi, làm phách chấm thi, quản lý điểm inh viên.
Một cách t ng quát, kết quả khảo át cho thấy thực trạng hoạt động khảo
th và quản lý hoạt động khảo th là một trong những yếu tố vô cùng quan tr ng
bằng việc phân công nhiệm vụ gắn li n với quy n hạn và nghĩa vụ, gi p h hiểu
rõ trách nhiệm của bản thân với hoạt động khảo th .
c) Cách thức thực hiện biện pháp
ầu năm h c, nhà trư ng t chức cho toàn thể cán bộ, viên chức, ngư i
lao động h c tập chủ trương, đư ng lối, nghị quyết của ảng, ch nh ách của
Nhà nước v giáo ục.
15
Nhà trư ng giao cho Phòng KT& BCLGD làm đầu mối triển khai các
văn bản hướng ẫn các băn bản và trả l i các thắc mắc của cán bộ, giảng viên
và SV liên quan đến hoạt động khảo th trước, trong và au mỗi kỳ thi.
T chức cho SV, giảng viên, cán bộ h c tập, nắm vững mục tiêu đào tạo,
yêu cầu của ngành h c, chuẩn đầu ra và quy chế thi, kiểm tra đánh giá vào đầu
năm h c.
Các hoạt động giáo ục ch nh trị tư tưởng, đạo đức, lối ống, ý thức chấp
hành pháp luật, ý thức công ân ẽ góp phần gi p SV hình thành những phẩm
chất đạo đức tốt đẹp.
Ph biến các văn bản pháp quy đến cán bộ, giảng viên, SV bằng cách in
thành quyển vào đầu khóa h c. ồng th i đưa nội ung văn bản lên Web ite
của nhà trư ng. Trước mỗi kỳ thi, quy chế, quy định phải luôn thư ng trực
trên trang Web trư ng cùng những thông tin, bài viết liên quan đến khảo th .
Phát động phong trào “n i không v i tiêu cực trong giảng dạy và thi c ”.
Việc t chức các kỳ thi tương đối nghiêm t c, cán bộ coi thi phần nhi u làm
việc có trách nhiệm, đảm bảo công bằng khách quan nên khắc phục được hiện
tượng gửi gắm, quay cop, sử ụng phao thi .v.v. từ đó có tác ụng bắt buộc SV
phải lo lắng h c tập, không trông ch ỉ lại, t ch cực tìm tòi áng tạo trong h c
tập, tham khảo tài liệu, cải tiến phương pháp h c tập để đạt kết quả tốt.
3.2.2. Hoàn thiện quy chế thi tổ chức thi và kiểm tra học phần hệ cao đẳng
thuộc Trư ng có trách nhiệm ph biến quy định này đến cán bộ, giảng viên và
nhân viên để triển khai t chức thực hiện đầy đủ và nghiêm t c.
Nhà trư ng thông báo cho các khoa t chức triển khai, hướng ẫn cho
toàn thể giảng viên thực hiện quy định v xây ựng và hoàn chỉnh ngân
hàng câu hỏi. Các khoa và t bộ môn hoàn thành câu hỏi, đáp án nộp cho
phòng KT& BCLGD trước ngày 15 tháng 03 năm 2013 (một bản in và một
file ữ liệu).
Trư ng thanh toán kinh ph làm đ thi theo quy định chi tiêu nội bộ đối với
các h c phần chưa có ngân hàng đ thi. ối với các h c phần đã thanh toán
kinh ph làm ngân hàng đ thi thì chỉ thanh toán phần đi u chỉnh, b ung.
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khảo thí cho cán bộ,
giảng viên trong nhà trường
a) Mục đích của biện pháp
Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và ự hiểu biết v công tác khảo th cho
đội ngũ CBQL, giảng viên, chuyên viên tham gia vào quá trình khảo th phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ mà h được phân công và đảm bảo h đủ khả
năng để hoàn thành tốt công việc của mình. Nếu thực hiện tốt biện pháp này ẽ
góp phần nâng cao nghiệp vụ v khảo th cho đội ngũ nhà trư ng. Nh đó, công
tác ẽ được thực hiện một cách khoa h c đảm bảo phát huy vai trò của mình và
đạt được mục đ ch đặt ra.
b) Nội dung thực hiện biện pháp
T chức đào tạo, bồi ưỡng cho đội ngũ CBQL, giảng viên, chuyên viên
kiến thức toàn iện v khảo th để có năng lực tham gia vào hoạt động khảo th .
Trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, t chức thực hiện,
chỉ đạo, kiểm tra hoạt động khảo th cho đội ngũ CBQL nhà trư ng, đặc biệt là
phòng KT& BCLGD, tạo đi u kiện để đội ngũ này được tham gia tập huấn,
bồi ưỡng các chương trình, khóa h c v kiểm định chất lượng giáo ục, đảm
bảo chất lượng giáo ục, kỹ thuật xây ựng ngân hàng đ thi để tiến tới thực
hiện hoàn toàn kiểm tra, đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khác quan và
thực hành.
Hiệu trưởng là ngư i thư ng xuyên theo õi, kiểm tra, đánh giá kịp th i
đồng viên, khen thưởng các giảng viên, chuyên viên thực hiện nghiêm t c kế
hoạch bồi ưỡng.
3.2.4. Nâng cao chất lượng ra đề thi của đội ngũ giảng viên theo hướng phát
huy năng lực thực hành của người học
a) Mục đích của biện pháp
Biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu v : Xây ựng ngân hàng đ thi
đa ạng, phù hợp với nội ung đào tạo, quy mô đào tạo, tiêu chuẩn đánh giá
năng lực SV ;
i mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo ục theo hướng đánh giá năng lực của ngư i h c; Nâng cao chất
lượng ra đ thi là ự cần thiết nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của giảng
viên; Kiểm tra đánh giá ch nh xác trình độ h c tập của inh viên, đánh giá
được chất lượng đào tạo của trư ng, làm cơ ở hoạch định cho những quyết
ách đào tạo của nhà trư ng.
b) Nội dung của biện pháp
i mới nội ung đ thi: Nhằm phát huy năng lực ngh nghiệp của inh
viên, đồng th i tạo cơ ở vững chắc cho quá trình thực hành ngh nghiệp au
này của các em, việc ra nội ung thi trong h c phần không ừng lại ở yêu cầu
tái hiện kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã h c mà phải ch tr ng đ ng mức việc
kiểm tra năng lực độc lập, áng tạo và kỹ năng ngh nghiệp của inh viên, ch
tr ng đến các bài thi thực hành, phỏng vấn, thiết kế.
i mới hình thức kiểm tra: Hiệu trưởng cần khuyến kh ch giảng viên
đưa ra nhi u hình thức kiểm tra khác nhau, nhi u ạng đ kiểm tra khác nhau
như trắc nghiệm khách quan, tự luận, hay kết hợp các hình thức trên.
i mới khâu chấm thi, đánh giá chất lượng inh viên.
Bồi ưỡng cho giảng viên kỹ thuật ra đ thi theo hướng phát triển năng
18
phân định rõ trách nhiệm, quy n hạn của các đơn vị, cá nhân trong nhà trư ng
trong quá trình t chức thi.
b) Nội dung của biện pháp
Xây ựng quy trình t chức thi, Phòng KT& BCLGD của nhà trư ng
oạn thảo và trình lãnh đạo nhà trư ng quy định T chức thi, kiểm tra, đánh giá
trong các kỳ thi kết th c h c phần hệ cao đẳng ch nh quy.
Phân công rõ trách nhiệm quy n hạn của các đơn vị trong nhà trư ng
trong quá trình t chức kỳ thi.
T chức kỳ thi theo hướng tinh giản tức là làm cho việc t chức kỳ thi
hiệu quả, tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên v trình độ,
nghiệp vụ ra đ thi, coi thi, xử lý vi phạm trong kỳ thi, hoàn thiện văn bản, thủ
tục, quy trình t chức kỳ thi, tránh tình trạng ai ót, l ng t ng trong quá trình
thực hiện.
19
c) Cách thức thực hiện biện pháp
Tổ chức một kỳ thi nghiêm túc, khách quan, hiệu quả
Quán triệt tinh thần coi thi nghiêm t c của cán bộ coi thi chống các
biểu hiện tiêu cực trong thi cử: Sử ụng tài liệu, điện thoại, trao đ i bài, chép
bài bạn.
- Tăng cư ng thanh tra, kiểm tra hoạt động coi thi: Cán bộ coi thi vi phạm
một lần thì nhắc nhở, khiển trách, nếu vi phạm nhi u lần phải xử lý kỷ luật thật
nghiêm t c.
- Xây ựng cơ ở tầng, đầu tư các thiết bị thông minh như camera trong
các phòng thi, nhằm giám át việc thực hiện nhiệm vụ của CBCT, gian lận
trong thi cử của SV.
Xây dựng đề thi theo hư ng trắc nghiệm khách quan và phỏng vấn, thực
hành:
20
3.2.6. Kiếm tra, giám sát theo quy trình tổ chức thi đã quy định để hạn chế
tiêu cực, sai sót
a) Mục đích của biện pháp
Một mặt góp phần làm cho chất lượng đào tạo của nhà trư ng được nâng
cao. Mặt khác cảnh báo ớm những ai ót, tiêu cực có thể xảy ra gi p CBQL,
giảng viên, chuyên viên có phương án đi u chỉnh kịp th i hạn chế tối ta những
ai ót, tiêu cực trong khảo th nhằm đảm bảo công tác được khách quan, công
bằng và ch nh xác.
b) Nội dung của biện pháp
Phải coi tr ng nhiệm vụ cảnh báo gi p phòng tránh những bất trắc có thể
xảy ra chứ không nên coi kiểm tra, giám át là phải phát hiện ra ai ót để trừng
phạt hay kỷ luật ngư i vi phạm.
Cần tránh kiểm tra hình thức. Cần xác định những nơi, những việc quan
tr ng, những việc làm chưa tốt, những công việc ễ ai ót làm ảnh hưởng đến
kỳ thi để tập trung kiểm tra chứ không nên àn trải đ u khắp ẽ ẫn đến h i hợt,
không hiệu quả.
Việc kiểm tra hoạt động khảo th nhằm mục đ ch tăng t nh trách nhiệm và
hiệu quả hoạt động của nhà trư ng, vì vậy cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản:
ch nh xác, khách quan; có hiệu quả, thư ng xuyên, kịp th i, công khai và đánh
giá đi u chỉnh b ung đầy đủ vào kế hoạch năm h c.
c) Cách thức thực hiện biện pháp
Thành lập ban kiểm tra nhà trư ng o Hiệu trưởng làm trưởng ban. T
chức ph biến công khai kế hoạch kiểm tra, giám át hoạt động khảo th cho
toàn thể giảng viên, chuyên viên và SV nhà trư ng được biết.
Ngư i tham gia công tác coi thi, t chức thi, chấm thi, ra đ thi, nếu vi
phạm quy định (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc au khi kỳ thi đã kết
th c), tùy theo hành vi và mức độ ẽ áp ụng các hình thức kỷ luật theo các quy
theo đ ng qui trình theo hình thức Trắc nghiệm khách quan nộp v nhà
trư ng bằng File m m để nhập vào kho ữ liệu của nhà trư ng và ngân hàng
đ au khi đã được uyệt.
Trang bị thêm máy photocopy ( ao đ thi), nâng cấp phòng tin h c và các
phòng thực hành kỹ thuật iện tử phục vụ cho KT, G.
c) Cách thức thực hiện biện pháp
Xây dựng và nâng cấp hệ thống mạng của nhà trư ng, mở rộng băng
thông của website của Nhà trư ng tránh tình trạng bị nghẽn mạng khi SV truy
cập cùng l c vào trang quản lý điểm của cá nhân.
Xây ựng hệ thống quản lý điểm trên web ite được kết nối với hòm thư
điện tử của sinh viên, khi cần tra cứu điểm SV có thể mở hòm thư điện tử để tra
cứu hoặc vào trang cá nhân của mình trên website của Nhà trư ng.
Xây ựng mạng nội bộ để các đơn vị có thể khai thác ữ liệu chung. Phân
cấp toàn iện trách nhiệm quản lý điểm cho khoa, bao gồm cả quản lý điểm thi
lần 1, lần 2, h c lại… Muốn vậy, chương trình quản lý điểm của khoa phải bao
gồm đầy đủ các nội ung như trên.
Công tác quản lý hoạt động khảo th khi ứng ụng công nghệ thông tin ẽ
quản lý được toàn bộ nội ung khảo th từ kế hoạch, th i gian thi, xây ựng
ngân hàng đ thi, phân công cán bộ coi thi, quản lý điểm thi, xử lý khiếu nại của
SV v điểm thi.
ặt hàng xây ựng phần m m v quản lý hoạt động khảo th bao gồm các
trư ng ữ liệu như: Hệ thống văn bản pháp luật v khảo th ; T chức thi gồm
Lịch thi, anh ách, phòng thi, phân công cán bộ coi thi; Kết quả thi gồm có:
iểm thi, xử lý khiếu nại cho inh viên…
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý
Các biện pháp đã đ xuất trên có mối quan hệ biện chứng, mật thiết với
nhau tạo thành một thể thống nhất th c đẩy công tác quản lý hoạt động khảo th
trong nhà trư ng đạt hiệu quả.
Mỗi biện pháp đ u có ưu điểm và hạn chế nhất định, không có biện pháp
nào là tối ưu cả. Do đó, trong quá trình quản lý hoạt động khảo th tại trư ng
pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau
cùng phát triển, mỗi biện pháp có thế mạnh và vị tr cần thiết trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ quản lý. ồng th i các biện pháp được đánh giá cao v mức
độ cần thiết và t nh khả thi. Kết quả thử nghiệm biện pháp cho thấy các biện
pháp được luận văn đ xuất có t nh cần thiết và khả thi cao. Thực hiện đồng bộ
các biện pháp ẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đưa hoạt động vào
đ ng n n nếp, quy chế theo tinh thần đ i mới giáo ục hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kiểm tra đánh giá là một trong những công đoạn quyết định chất lượng
của quá trình ạy h c. Kiểm tra đánh giá cung cấp thông tin chuẩn mực làm cơ
ở để cán bộ giảng ạy nắm được được hiệu quả và chất lượng giảng ạy, đi u
chỉnh nội ung và phương pháp ạy h c, gi p SV đánh giá được chất lượng h c
tập của mình từ đó đi u chỉnh phương pháp h c đồng th i gi p nhà quản l ra
quyết định v kết quả h c tập của ngư i h c, nghiên cứu, xem xét để đi u chỉnh
chương trình đào tạo và t chức ạy h c.
Công tác khảo th là một hoạt động của nhà trư ng, vì vậy, nó phải tuân
theo quy luật quản lý giáo ục, quản lý nhà trư ng và quản lý đào tạo.Trong
quá trình xây ựng quy trình t chức các hoạt động của công tác thi, kiểm tra
có khả năng cung cấp thông tin đ ng v chất lượng ngư i h c làm cơ ở để cải
tiến chương trình đào tạo, phương pháp giảng ạy cần phải bám át hệ thống
văn bản pháp quy của Nhà nước, mục tiêu đào tạo của nhà trư ng và chuẩn đầu
ra của từng ngành đào tạo.
Việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo ch nh xác, công bằng, minh bạch và
phản ảnh đ ng chất lượng thực của công tác đào tạo và tạo đi u kiện cho GV có
thể đánh giá đ ng mức độ nhận thức v kiến thức, v kĩ năng, khả năng thao tác
tư uy độc lập và khả năng áng tạo trong h c tập và nghiên cứu của inh viên.
Trên cơ ở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đ tài đã đ xuất 7 biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát
2.1. Đối với lãnh đạo nhà trường
- Có ự chỉ đạo thống nhất và kịp th i việc thực hiện chương trình đào tạo
theo hệ thống t n chỉ trong đó có hoạt động khảo th .
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật v công tác khảo th
trong nhà trư ng.
- Tạo đi u kiện v th i gian và kinh ph cho Khoa Quản lý và các phòng,
ban liên quan t chức h c tập, bồi ưỡng, trao đ i chuyên môn liên quan đến
hoạt động khảo th .
- ầu tư cơ ở vật chất, thiết bị, nâng cấp phòng thực hành, xưởng ản xuất
gi p triển khai các hình thức kiểm tra, đánh giá hiệu quả.
2.2. Đối với các phòng chức năng
2.2.1. Đối với phòng Đào tạo
- Xây ựng kế hoạch đào tạo hàng năm ớm và trình lãnh đạo phê uyệt để
thực hiện đ ng.
- Phối hợp với Khoa, Phòng ảm bảo chất lượng, Phòng Quản lý inh
viên... trong kiểm tra, đánh giá hoạt động h c tập của inh viên.
- Cập nhật các thông tin liên quan đến kế hoạch h c tập, kết quả h c tập
của SV lên trang Web ite kịp th i.
2.2.2. Đối với phòng KT&ĐBCLGD
- Làm đầu mối triển khai hoạt động khảo th trong nhà trư ng theo đ ng
chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chỉ đạo công tác thi, kiểm tra nghiêm t c, công bằng, khách quan.
- Phối hợp với Khoa trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập của SV
của inh viên.