BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
TRẦN HỒNG VIỆT
QU¶N Lý §µO T¹O TR×NH §é §¹I HäC
THEO HäC CHÕ TÝN CHØ T¹I HäC VIÖN NG¢N HµNG
TRONG BèI C¶NH HIÖN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
CHƯƠNG 1....................................................................................................... 6
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN
NAY ................................................................................................................ 44
2.1 Khái quát về Học viện Ngân hàng ............................................................ 44
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................... 44
2.1.2 Tổ chức bộ máy .................................................................................. 46
2.1.3 Đội ngũ cán bộ, giảng viên tại Học viện ............................................ 47
2.2 Hoạt động đào tạo tại Học viện Ngân hàng .............................................. 51
2.2.1 Chương trình đào tạo.......................................................................... 51
2.2.2 Quy mô đào tạo .................................................................................. 53
2.2.3 Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo .. 54
2.2.4 Kết quả đào tạo................................................................................... 56
2.2.5 Hoạt động tuyển sinh ......................................................................... 57
2.3 Thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học theo học chế tín chỉ tại Học
viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay......................................................... 62
2.3.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo ................................. 63
2.3.2 Thực trạng quản lý chương trình và nội dung đào tạo ....................... 65
B
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ .............. 67
2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo theo
học chế tín chỉ ............................................................................................. 69
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại
Học viện Ngân hàng .................................................................................... 71
2.4 Đánh giá chung ......................................................................................... 73
2.4.1 Ưu điểm .............................................................................................. 73
2.4.2 Hạn chế............................................................................................... 74
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế .................................................................. 76
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 111
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo .............................................................. 111
2.2. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 112
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................... 115
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................... 119
D
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục với đề tài “Quản lý
đào tạo trình độ đại học theo học chế tín chỉ tại Học viện Ngân hàng trong
bối cảnh hiện nay” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng
nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới
những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học
vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đỗ Thị
Thúy Hằng đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu
thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Ngân hàng, các khoa,
bộ môn, phòng ban và trung tâm của Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp phòng Đào tạo đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ
Trần Hồng Việt
Chương trình đào tạo
ĐB CLGD
Đảm bảo chất lượng giáo dục
ĐH
Đại học
ĐKXT
Đăng ký xét tuyển
ECTS
European Credit Transfer System
GDĐH
Giáo dục đại học
GV
Giảng viên
HCTC
Học chế tín chỉ
Thanh tra khảo thí
ii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Học chế tín chỉ trong đào tạo đầu tiên được phát triển bởi Viện Đại
học Harvard, Mỹ vào năm 1872. Đến đầu thế kỷ XX học chế tín chỉ được
áp dụng rộng trong hầu hết các trường đại học ở Mỹ. Tiếp sau đó hệ thống
này được các nước ở Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippin, Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc, Thái Lan, Malaisia, Indonesia, Ấn Độ và nhiều nước khác lần
lượt áp dụng. Năm 1999 Bộ trưởng đặc trách giáo dục đại học ở 29 nước
trong Liên minh châu Âu đã ký Tuyên ngôn Bologna nhằm hình thành
“Không gian Giáo dục đại học Châu Âu” và triển khai áp dụng học chế tín
chỉ trong toàn bộ hệ thống này. Những đặc tính quan trọng nhất của đào tạo
theo học chế tín chỉ là: tính liên thông; tính chủ động; tính khoa học; tính
thực tiễn, linh hoạt.
Với những đặc tính tích cực như đã nêu, phù hợp với xu hướng dạy
học với người học là trung tâm, việc đào tạo theo học chế tín chỉ đã phát
triển một cách nhanh chóng trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đào tạo
theo học chế tín chỉ thể hiện một loạt các ưu thế so với đào tạo theo niên
chế. Có thể tóm tắt những ưu thế đó như sau:
Có hiệu quả đào tạo cao: học chế tín chỉ cho phép ghi nhận kịp thời
tiến trình tích luỹ kiến thức và kỹ năng của sinh viên để dẫn đến văn
bằng, sinh viên được chủ động thiết kế kế hoạch học tập cho mình, tính
liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngành đào tạo khác
nhau cao, khuyến khích sinh viên từ nhiều nguồn gốc khác nhau có thể
tham gia học đại học một cách thuận lợi.
thống quản lý với hàng loạt các vấn đề đặt ra cần giải quyết cấp bách. Việc
nhận diện các vấn đề của quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là tiền đề để
các trường Đại học xây dựng các chính sách, chủ trương đảm bảo sự vận
hành chất lượng và hiệu quả phương thức đào tạo mới.
2
Được thành lập từ năm 1961, Học viện Ngân hàng đang là trường đại
học đa ngành, định hướng nghề nghiệp- ứng dụng; đáp ứng các tiêu chuẩn
quốc tế cơ bản trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực tài chínhngân hàng của Việt Nam. Hiện nay, Học viện Ngân hàng đã mở rộng đào
tạo 6 ngành học: Tài chính Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh
doanh quốc tế, Hệ thống Thông tin quản lý và Ngôn ngữ Anh tài chínhngân hàng, với đội ngũ gần 600 giảng viên có trình độ cao trong lĩnh vực
chuyên ngành, thu hút khoảng 15.000 người học hàng năm ở tất cả các bậc
học từ cao đẳng, đại học và sau đại học. Học viện Ngân hàng cam kết mạnh
mẽ trong việc quốc tế hóa chương trình giảng dạy để cung cấp các tiêu
chuẩn chất lượng đào tạo và yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước thì đổi mới quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là
một vấn đề quan trọng. Đó là lý do để lựa chọn đề tài “Quản lý đào tạo
trình độ đại học theo học chế tín chỉ tại Học viện Ngân hàng trong bối
cảnh hiện nay” làm hướng nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
và chất lượng đào tạo tại Học viện Ngân hàng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động đào tạo đại học chính quy theo học chế tín chỉ tại Học viện Ngân
hàng, cùng với việc bản thân là một người trực tiếp làm công tác đào tạo tại
phòng Đào tạo Học viện Ngân hàng, luận văn đề xuất một số biện pháp
quản lý đào tạo đại học theo học chế tín chỉ nhằm góp phần nâng cao hiệu
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng phương pháp thu thập
thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu rồi phân tích, tổng hợp những vấn
đề có liên quan đến đề tài.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng phương pháp khảo sát
bằng phiếu khảo sát, phiếu hỏi, phương pháp phân tích và tổng kết kinh
nghiệm.
7.3 Phương pháp hỗ trợ: sử dụng phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục,
phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học theo học
chế tín chỉ.
Chương 2. Thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học theo học chế
tín chỉ tại Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay.
Chương 3. Biện pháp quản lý đào tạo trình độ đại học theo học chế
tín chỉ tại Học viện Ngân hàng trong bối cảnh hiện nay.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Xuất phát từ đòi hỏi qui trình đào tạo phải tổ chức sao cho mỗi sinh
viên có thể tìm được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường
đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của
chuyển đổi hệ thống đào tạo ĐH tại nước họ. Sự thay đổi cần thiết này
không chỉ xuất phát từ nhu cầu của SV và các trường ĐH nhằm tạo điều
kiện chuyển đổi SV giữa các trường, mà sự thay đổi này được hiểu như là
một yêu cầu đòi hỏi của xã hội phát triển. “Nhân tố chính thúc đẩy việc
thay thế chương trình giảng dạy truyền thống là nhu cầu cần thiết đối với
một hệ thống linh hoạt hơn và phù hợp hơn với nhu cầu đương thời”.
Charles Towley đã tổng kết mô hình quản lý nhà trường ở ĐH New
Mexico (Hoa Kỳ) dựa trên nguyên tắc cùng quản lý điều hành để đưa ra
các quyết định liên quan đến công tác đào tạo. Bốn vấn đề quan trọng được
đề cập liên quan đến quản lý GDĐH đó là:
- Giới khoa học cần có mức độ tự chủ cao, tự do học thuật là điều kiện
cần thiết đối với học giả;
- Tổ chức hoạt động quản lý và đáp ứng được các nhu cầu xã hội là
hết sức quan trọng;
- Trường ĐH cần phải quan tâm tới đội ngũ giảng dạy, nghiên cứu và SV;
- Cùng quản lý đảm bảo được tính tự chủ trong các quyết định liên
quan đến đào tạo.
Hoạt động giảng dạy và học tập trong trường ĐH đòi hỏi phải có sự
hợp tác cùng làm việc của GV và SV, biến quá trình dạy học thành một quá
trình trao đổi giữa các cá nhân với nhau. Hoạt động học tập của SV trong
HCTC được đề cập như một hoạt động của người cộng tác với GV, đồng
7
thời SV cần phải tự xây dựng, khám phá mở rộng và tạo kiến thức cho bản
thân. SV đến trường để học tập và trưởng thành thông qua sự hướng dẫn
của GV.
Vượt ra ngoài biên giới Hoa Kỳ, đào tạo theo tín chỉ bắt đầu được áp
dụng mạnh mẽ trước hết ở các nước Tây Âu từ những năm 1960. Chủ
trương của Tây Âu là đa dạng hóa giáo dục đại học để hướng tới một “xã
“Nhận định chung về quá trình tích lũy và chuyển đổi tín chỉ, Tuyên bố
Bologna”. Báo cáo này mô tả và đánh giá hệ thống tích lũy và chuyển đổi
tín chỉ như một phương tiện giúp con người học tập suốt đời, đồng thời gia
tăng sự tham gia học tập của các thành phần trong xã hội. Hệ thống này
cũng giúp cho Châu Âu đạt được mục tiêu huy động và tăng gia số lượng
SV trong cộng đồng các trường ĐH Châu Âu. Chuyển đổi tín chỉ cho phép
SV chuyển sang học ngành khác, hoặc chuyển sang học trường khác, công
nhận khối lượng kiến thức đã học của SV.
So với Hoa Kỳ, hệ thống chuyển đổi tín chỉ ở Châu Âu không quy
định cụ thể về tổ chức đào tạo, nhưng có ý nghĩa trong việc tạo điều kiện
cho SV các nước trong khối được đổi ngành học hoặc chuyển trường dễ
dàng.
Ở Châu Á, một số quốc gia đã đưa vào luật giáo dục đại học (GDĐH)
qui định bắt buộc phải triển khai các đặc điểm của HCTC học tập tại các
trường ĐH. Bắt đầu từ Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc … đã
triển khai đào tạo theo phương thức này.
Tại Trung Quốc, từ 1978 một số trường như Nanjiing University, East
China Normal College và Wuhan University bắt đầu áp dụng phương thức
đào tạo theo HCTC. Sau đại hội Đảng Trung Quốc lần thứ 12 (1983), các
trường ĐH chuyên ngành bắt đầu giới thiệu về phương thức đào tạo này và
đến năm 1986 thì có hơn 200 trường ở Trung Quốc áp dụng. Tuy nhiên,
đào tạo theo tín chỉ ở Trung Quốc cũng còn một số các khiếm khuyết. Do
9
vậy, hiện nay hầu hết các trường ĐH ở Trung Quốc đều áp dụng phương
thức đào tạo theo HCTC kiểu Mỹ dưới hình thức này hay hình thức khác.
Trong hai thập kỷ 80 và 90 hệ thống GDĐH Trung Quốc đã phải đối
mặt với nhiều chỉ trích trên hầu hết mọi lĩnh vực của chương trình và
thành lập và hoạt động với mục tiêu đạt được trình độ quốc tế, có nhiều đặc
điểm ưu việt của hệ thống GD khối Bắc Mỹ như chấp thuận HCTC/học kỳ;
Phương pháp dạy học nêu vấn đề; Có sử dụng đề cương giảng dạy và được
thừa nhận với tư cách là đơn vị nghiên cứu và tư vấn. Các học viện này
nhận được sự hỗ trợ thiết thực từ nước ngoài để thiết kế chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ, xây dựng CSVC và trang thiết bị
giảng dạy.
Tại Thái Lan, sự ảnh hưởng của hệ thống giáo dục Hoa Kỳ cũng được
nhận thấy qua sự ra đời của Đạo luật Pamkamhaeng (1971), Đạo luật này
đã thiết lập trường đại học “Mở” đầu tiên. Tuy nhiên, quan điểm thành lập
trường ĐH “Mở” đầu tiên này được mô phỏng theo mô hình của Anh quốc.
Thái Lan đã làm thay đổi mô hình ĐH Mở của Anh quốc và kết hợp mô
hình này với hệ thống đào tạo theo tín chỉ của Hoa Kỳ. Mục tiêu của việc
kết hợp này không ngoài ý nghĩa làm cho hệ thống mới phù hợp với yêu
cầu của người học. SV được phép đăng ký học với sự lựa chọn GV yêu
thích, SV có thể vừa làm vừa học, tham gia các khóa học và tích lũy dần tín
chỉ, đồng thời có thể dừng học và bảo lưu kết quả nếu cần thiết, học tiếp
khi có thời gian. Để được cấp bằng tốt nghiệp ĐH, SV cần tích lũy đủ số
tín chỉ theo quy định.
Thái Lan là một trong những nước thuộc Châu Á thực hiện sớm quy
trình đào tạo theo HCTC. Các trường ĐH của Thái Lan và Hoa Kỳ đã thực
hiện các ghi nhớ công nhận chương trình đào tạo theo HCTC nhằm tạo điều
kiện cho SV Thái Lan theo đuổi sự nghiệp học tập ĐH ở Hoa Kỳ. Áp dụng
đào tạo theo HCTC tạo điều kiện cho SV Thái Lan có nhiều các cơ hội
11
chuyển tiếp bậc ĐH và sau ĐH ở Hoa Kỳ thông qua các chương trình liên
kết giữa các trường ĐH của hai quốc gia.
thức mới, từ đó có ý tưởng mới và khi áp dụng kinh nghiệm của các nước
cần tránh suy nghĩ máy móc mà phải sáng tạo tìm ra những giải pháp phù
hợp với điều kiện của Việt Nam.
Trường ĐH Xây dựng là một trong những trường ĐH đầu tiên phía
Bắc thực hiện quản lý đào tạo theo HCTC, đã chủ trì triển khai đề tài
nghiên cứu (2008-2009) về cải tiến công tác quản lý và nâng cao chất
lượng đào tạo theo HCTC. Mục tiêu của đề tài tập trung nghiên cứu để áp
dụng những nội dung cơ bản trong Nghị quyết của Chính phủ Việt Nam về
đổi mới GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020, để án đổi mới GDĐH Việt
Nam và lộ trình chuyển sang đào tạo theo HCTC để đánh giá quá trình
quản lý đào tạo ở trường ĐH Xây dựng. Đồng thời, đề xuất các giải pháp
nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những bất cập trong các
khâu của quá trình tổ chức quản lý đào tạo theo HCTC. Nhóm tác giả đánh
giá hiện trạng của công tác xây dựng đội ngũ, công tác sinh viên, công tác
xây dựng cơ sở vật chất và công tác tổ chức và quản lý đào tạo. Thực tế
nghiên cứu tại trường ĐH Xây dựng cho thấy: Sau hơn 15 năm thực hiện
đào tạo theo HCTC, việc quản lý hoạt động học tập của SV trong đào tạo
theo TC vẫn đang trong quá trình được điều chỉnh để phù hợp.
Ở Việt Nam hiện nay, những nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo
ở trường ĐH nói chung và quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học theo
HCTC ở các trường ĐH nói riêng là khá phổ biến. Ngoài nhiều công trình
nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở, thì nhiều luận án,
luận văn, nhiều bài nghiên cứu được đăng trên các tạp chí khoa học về giáo
dục đã có sự tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu và đánh giá về vấn đề này ở
những nội dung, khía cạnh và chừng mực nhất định:
Tác giả Nguyễn Kim Dung có báo cáo khoa học tại Hội thảo Đào tạo
theo HCTC về “Đào tạo theo HCTC: Kinh nghiệm thế giới và thực tế ở
13
đề cho những quyết sách đảm bảo sự vận hành chất lượng và hiệu quả
phương thức đào tạo mới ở các trường Đại học Sư phạm. [31]
Như vậy, cả trên thế giới và ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động
đào tạo theo HCTC ở các trường ĐH là một vấn đề lớn, có tính cấp thiết
cần nghiên cứu, tìm hiểu ở mọi thời điểm, mọi giai đoạn đào tạo. Với mỗi
một sản phẩm nghiên cứu được công bố, các trường ĐH, các nhà quản lý
giáo dục có thêm nhiều kinh nghiệm lý luận và thực tiễn để tổ chức và đánh
giá hiệu quả hoạt động đào tạo theo HCTC. Tuy nhiên để nghiên cứu đầy
đủ về quản lý hoạt động đào tạo đại học theo HCTC ở Học viện Ngân
hàng, trong luận văn này, tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu về quản lý đào
tạo trình độ đại học theo học chế tín chỉ để tìm ra biện pháp quản lý đối với
công tác này đạt hiệu quả cao.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của con người. Quản lý chứa
đựng nội dung lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển.
Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận
và quan niệm khác nhau, được nhiều tác giả quan niệm khác nhau, nổi bật
hơn cả là một số tác giả lớn như:
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo, trong cuốn Cơ sở của khoa học quản
lý thì: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về
mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.
15
Bên cạnh bốn chức năng trên, nhiều tác giả còn bổ sung thêm chức
năng thông tin trong quản lý, nhằm khẳng định vai trò của thông tin trong
quản lý.
*Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý:
Các chức năng được thực hiện đan xen, hỗ trợ nhau trong qua trình
quản lý. Trong quá trình thực hiện một trong bốn chức năng, thông tin luôn
đóng vai trò làm phương tiện quan trọng, giúp chủ thể quản lý đưa ra quyết
định đúng đắn, kịp thời, đạt hiệu quả khi thực hiện hoạt động. Thông tin
chính là huyết mạch của quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động.
Trong
lao động và trong cuộc sống hàng ngày, con người nhận thức thế giới xung
quanh, dần dần tích luỹ được những kinh nghiệm, từ đó nảy sinh những
nhu
cầu
truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh
của
hiện tượng giáo dục. Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự
phát, sau đó trở thành một hoạt động có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở
thành một hoạt động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương
trình kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực
thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người. Như vậy, giáo
dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo
dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân
loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không
ngừng tiến lên.
hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục
và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Trong hệ thống giáo
18