Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

LÊ THỊ LAN

QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI – 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Hai năm được học tập và nghiên cứu tại Học viện Quản lý Giáo dục là
một khoảng thời gian tuy không dài nhưng đã để lại trong tôi những ấn tượng
sâu sắc khó quên. Đó là khoảng thời gian tôi và các đồng môn được các thầy
cô trong Học viện tận tình giúp đỡ để tôi nỗ lực cố gắng vượt qua những khó
khăn hoàn thành chương trình khóa học.
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn tới lãnh đạo Học viện Quản lý Giáo dục, lãnh đạo và các thầy cô giáo,

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................. 6
9. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 ......................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu của một số nước trên thế giới ................................... 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ............................................................ 9
1.1.3. Một số nhận xét ................................................................................... 12
1.2. Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ......... 12
1.2.1. Biện pháp ............................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục (QLGD) ................................................................... 13
1.2.3. Quản lý nhà trường .............................................................................. 14
1.2.4. Khái niệm chuẩn, chuẩn hóa ................................................................ 15
1.3. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân .............................. 16
1.3.1. Vị trí của trường tiểu học ..................................................................... 16
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục tiểu học ............................................................ 17
1.3.3. Định hướng phát triển trường tiểu học ................................................. 17
1.4. Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học ....................... 17
1.4.1. Khái niệm Hiệu trưởng ........................................................................ 17


2.2.2. Thực trạng về tình hình giáo dục ở Thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng
Ninh .............................................................................................................. 31
2.3. Quá trình xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở
thành phố Cẩm Phả và những thành tựu đạt được ....................................... 34
2.4. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường TH
đạt CQG mức độ 2 ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ........................ 36


iv
2.4.1. Mục đích ............................................................................................. 36
2.4.2. Đối tượng khảo sát .............................................................................. 36
2.4.3. Phương pháp khảo sát.......................................................................... 36
2.4.4. Xử lý kết quả khảo sát ......................................................................... 36
2.5. Thực trạng quản lý xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ
2 của Hiệu trưởng trường TH ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ...... 37
2.5.1. Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 37
2.5.2. Thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học ở thành phố Cẩm Phả ................. 56
2.5.3. Đánh giá biện pháp quản lý xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia
mức độ 2 của Hiệu trưởng trường tiểu học ở thành phố Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh................................................................................................... 61
2.5.4. Đánh giá chung về công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng trường TH ở thành phố Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh................................................................................................... 64
2.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ............................................................ 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 68
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG

1. Kết luận ....................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 109
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1

KÝ HIỆU

NỘI DUNG VIẾT TẮT

2

CBGV

Cán bộ giáo viên

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4


HĐND

Hội đồng nhân dân

10

HS

Học sinh

11

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

12

MN

Mầm non

13

PCGD

Phổ cập giáo dục

14


UBND

Ủy ban nhân dân

20

XHH

Xã hội hóa


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.

Tổng số trường, lớp năm học 2015-2016 ............................................. 31
Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất năm học 2015 - 2016 ..................... 32
Chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên năm 2015 - 2016....................... 33
Chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2015 - 2016 ............................. 33
Số trường học đã đạt CQG và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở thành
phố Cẩm Phả....................................................................................... 35
Bảng 2.6. Thống kê mạng lưới trường lớp học sinh tiểu học ............................... 37
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà
trường ................................................................................................. 38
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình CBQL bậc Tiểu học năm học 2015-2016 ............. 42


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ số 2.1. Về phẩm chất ................................................................................ 34
Biểu đồ số 2.2. Về năng lực ................................................................................... 34
Biểu đồ 2.3. Số trường Mầm non, Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở thành
phố Cẩm Phả ...................................................................................... 35
Biểu đồ 2.4. Tổng hợp kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn............................................ 54
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 97
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp ............. 101
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ................ 101


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quan điểm của Nhà nước ta về Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), đã được
khẳng định trong Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn lực,
bồi dưỡng nhân tài ” (Khoản 1, Điều 61- Hiến pháp năm 2013) [30].
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI nêu rõ “Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu. Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục (QLGD), phát triển đội ngũ giáo viên
(GV) và cán bộ quản lí (CBQL) giáo dục là khâu then chốt ”[20].
Thực tế ở nước ta hiện nay, sự nghiệp giáo dục liên tục phát triển, tuy
nhiên, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế. Nghị quyết số 37/2004/QH11
ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa XI đã chỉ rõ những tồn tại hạn chế của giáo

lượng”. Đồng thời báo cáo cũng chỉ rõ những khó khăn hạn chế: “Tỷ lệ huy
động trẻ ra lớp của các huyện miền núi còn thấp. CSVC cho dạy và học ở
nhiều nơi chưa bảo đảm, điều kiện trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng theo
yêu cầu, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của GV chưa đồng đều…”[15].
Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục, công tác chỉ đạo và
quản lý nhằm xây dựng trường học đạt CQG ở tỉnh Quảng Ninh được các cấp
chính quyền, ngành giáo dục, các tổ chức Đoàn thể và nhân dân quan tâm.
Đối với thành phố Cẩm Phả tại thời điểm tháng 9/2016 có 54 đơn vị trường
học, 55 cơ sở MN tư thục trực thuộc phòng GD&ĐT (trong đó có 16 trường
THCS, 20 trường TH, 17 trường MN và 1 trường TH&THCS). Hiện nay tỷ lệ
đạt CQG của thành phố Cẩm Phả đạt 96,3 %, trong đó trường TH đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2 là 35% cao hơn mặt bằng chung của tỉnh. Tuy nhiên, kết
quả xây dựng trường học đạt CQG mức độ 2 ở cấp TH, mầm non giai đoạn
2010- 2015 trên địa bàn thành phố không đồng đều, đặc biệt cấp TH, trong


3

7/20 (35%) trường đạt CQG mức độ 2 thì cả 7 trường thuộc địa bàn có trình
độ dân trí phát triển và điều kiện kinh tế -xã hội (KT-XH) thuận lợi. Việc xây
dựng thêm 03 trường (theo Nghị quyết đến năm 2020 đạt 50%), đạt CQG
mức độ 2 và giữ vững, duy trì 7 trường tiểu học đạt CQG mức độ 2, trong
những năm tiếp theo gặp phải những khó khăn và mâu thuẫn đó là: Mâu thuẫn
giữa nhu cầu xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 và điều kiện thực hiện.
“Đa số các trường TH không đạt CQG mức độ 2 đều chưa đạt tiêu chuẩn về
CSVC, trang thiết bị dạy học, số lớp quá quy định, vượt số HS/lớp. Đặc biệt
không đủ phòng học cho 80% số HS của trường học 2 buổi/ngày, một số
trường chưa quan tâm chú trọng đến công tác lập kế hoạch xây dựng trường
CQG mức độ 2, do đó chưa có biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những
tiêu chí chưa đạt được…” [26].

Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
trường tiểu học đối với xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 ở thành phố
Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
5.2. Giới hạn khách thể điều tra
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục Tiểu học, Sở GD&ĐT tỉnh
Quảng Ninh (5 người).
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng
Ninh (15 người).

- CBQL, GV các trường TH ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (30
CBQL, 180 GV).
6. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 ở thành phố
Cẩm Phả những năm qua bước đầu đã đạt được một số kết quả, nhưng vẫn
còn những mặt hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chính
thuộc công tác quản lý của Hiệu trưởng trường TH. Nếu áp dụng một cách
đồng bộ những biện pháp quản lý có tính khả thi của tác giả đề xuất sẽ đạt


5

được mục tiêu xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 ở thành phố Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh, theo đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Quảng Ninh.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận

Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, GV có nhiều
kinh nghiệm, phỏng vấn về các kết quả nghiên cứu các biện pháp được đề
xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp thống kê trong toán học.
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các
thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu nhập. Trên cơ sở đó xác
định được kết quả một cách khách quan các biện pháp quản lý xây dựng
trường TH đạt CQG mức độ 2 ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
8. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận liên quan đến
biện pháp quản lý trong công tác xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2,
phân tích thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng phù
hợp nhằm xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 ở thành phố Cẩm Phả tỉnh
Quảng Ninh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận
văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của Hiệu trưởng trường TH đối
với xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2
của Hiệu trưởng trường TH ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2

của Hiệu trưởng trường TH ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG

+ Nhập học sau khi hoàn thành chương trình mầm non.
+ Kết thúc bậc học sau năm năm học kể từ khi bắt đầu học tiểu học.
+ Kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc (phổ cập giáo dục tiểu học).
+ Giáo viên dạy các môn và giáo viên dạy chuyên biệt.
b. Hệ thống giáo dục Singapore.
Hệ thống giáo dục Singapore được áp dụng cách tiếp cận linh hoạt để
giúp học sinh phát triển hết tài năng của bản thân.
Sự nghiệp giáo dục được xem là yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng và
phát triển của đất nước Singapore. Giáo dục Singapore hội tụ các tiêu chuẩn sau:
- Chuẩn mực giáo dục cao.
- Môi trường học tập năng động sáng tạo, được sự hỗ trợ của giáo viên.
- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằng
cấp của Mỹ, Anh, Úc, Canada...
Đội ngũ giáo viên, giảng viên giỏi, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tình
với học sinh, sinh viên.
Các chương trình học:
- Ở bậc tiểu học: Trong giai đoạn nền tảng, chương trình học chính là
tiếng Anh, ngôn ngữ mẹ đẻ và các môn chuyên biệt như môn âm nhạc, nghệ
thuật, thủ công, thể dục và các môn xã hội khác. Khoa học được dạy từ lớp 3.
Cuối bậc tiểu học, các em phải qua kỳ thi hoàn tất tiểu học.
- Ở bậc trung học: Nổi danh trên thế giới về khả năng phát triển cho
học sinh lối tư duy sâu và các kỹ năng trí tuệ.
- Bậc cao đẳng: Có các khóa học đa dạng như kinh doanh, công nghệ
thông tin, cơ khí, truyền thông đại chúng, thiết kế, viễn thông.
- Bậc đại học : Các trường đại học công lập được đánh giá rất cao trên
thế giới. Ngoài ra Singapore còn có hệ thống các trường đại học quốc tế
phong phú giúp sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp cho riêng mình.


9

10

định, phát triển và nâng cao chất lượng của giáo dục TH, đồng thời với việc
ban hành các văn bản pháp quy về giáo dục TH và thực tế đã có một số nghiên
cứu về việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia nói chung và chuẩn quốc
gia mức độ 2 nói riêng.
Tác giả Hà Thế Truyền (Học viện QLGD) có bài “Xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 – 2010” nội dung chủ yếu tập trung
nêu rõ mục tiêu, kết quả xây dựng trường CQG và biện pháp thực hiện, tác
giả xác định xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia là một chủ trương
đúng đắn nhằm từng bước xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, đồng thời đưa hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường vào kỷ
cương, nề nếp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Để thực hiện mục tiêu
trên ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong toàn
ngành và xã hội về công tác xây dựng trường CQG, các địa phương cần xây
dựng Đề án cụ thể trình UBND tỉnh, thành phố để công tác này trở thành chủ
trương chính thức của các cấp chính quyền, trên cơ sở đó có quy hoạch đất và
huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư cho trường học. Mỗi Sở
GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng cho được một số
trường CQG làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên cố hóa
trường lớp để xây dựng trường CQG, phấn đấu để các trường xây mới đều
theo tiêu chuẩn trường CQG. Tác giả đã nêu ra 7 biện pháp và 3 bài học kinh
nghiệm trong quá trình xây dựng trường THCS ở các tỉnh Quảng Ninh, Vĩnh
Phúc, Ninh Bình [33].
Công tác xây dựng trường TH đạt CQG và trường TH đạt CQG mức độ
2 là đề tài đã được một số tác giả của các luận văn thạc sĩ chuyên ngành
QLGD nghiên cứu ở các địa phương trên cả nước, cụ thể như:
- Tác giả Nguyễn Văn Bình - Năm 2006 với luận văn thạc sỹ: “Một số
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia


12

tuy nhiên trong tỉnh còn nhiều huyện miền núi điều kiện KT-XH còn nhiều khó
khăn, trình độ đân trí chưa cao, chất lượng giáo dục còn thấp.
1.1.3. Một số nhận xét
Những kinh nghiệm, thành tựu của giáo dục thế giới trong những năm
qua đã chứng minh sự đúng đắn và tính ưu việt, sự cần thiết của việc áp dụng
các tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục.
Xây dựng trường TH đạt CQG ở nước ta là một trong những chủ
trương lớn của Đảng. Đặc biệt, xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2, để
đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện thực hiện
PCGD, xây dựng mô hình trường TH mới ở Việt Nam, tạo tiền đề nhằm tiếp
cận với trình độ phát triển của trường TH các nước tiên tiến trong khu vực và
trên thế giới.
1.2. Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Biện pháp
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng “Biện pháp là cách làm, cách thức
tiến hành” một vấn đề cụ thể nào đó [34].
Theo định nghĩa của Triết học thì biện pháp là cách thức, là con đường
chuyển tải nội dung.
Theo định nghĩa khái quát thì biện pháp là cách thức, con đường để giải
quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định.
Như vậy, cần phân biệt khái niệm biện pháp và biện pháp. Biện pháp là
một khái niệm rộng, bao quát khái niệm biện pháp, nó mang tính chất lý luận
và có ý nghĩa định hướng cho nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề cụ thể
theo mục đích nhất định. Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công
việc cụ thể. So với biện pháp, khái niệm biện pháp có tính chất cụ thể hơn,
được sáng tạo và đúc kết lại từ thực tiễn. Vì vậy sự phân biệt các khái niệm
biện pháp, biện pháp chỉ có nghĩa tương đối. Như vậy chúng ta có thể hiểu:


được mục tiêu giáo dục đề ra.


14

1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một cơ sở giáo dục mang tính nhà nước - xã hội trực tiếp làm
công tác giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo yêu cầu của xã hội.

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính thì “Quản lý nhà trường là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể nhà trường làm cho
nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu chung của giáo dục là hình
thành phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội” [31].
Theo tác giả Trần Kiểm thì:
- “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” hoặc:
- Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt đòi hỏi
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên
tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu KT-XH
và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên [25].
Quản lý nhà trường là vận hành quá trình giáo dục trong nhà trường
theo quan điểm đường lối giáo dục của Đảng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu học
tập của nhân dân, phát triển nhân cách toàn diện cho người học đáp ứng nhu
cầu phát triển của xã hội.
Có thể thấy công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các tác động
qua lại giữa trường học và xã hội. Có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà

Hiện nay, Bộ GD&ĐT cũng dùng thuật ngữ “chuẩn” để làm quy định
chuẩn nghề nghiệp và quy định chuẩn Hiệu trưởng. Định nghĩa tiêu chuẩn
được Bộ GD&ĐT đưa ra như sau “Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung
cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn” [9].


16

Như vậy, qua các khái niệm khác nhau về chuẩn có thể hiểu: Chuẩn là
mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng
quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, buộc mọi tổ chức, cá nhân phải tuân
theo. Chuẩn được sử dụng làm công cụ để xác minh sự vật hoặc dùng làm thước
đo thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn.
1.2.4.2. Khái niệm chuẩn hóa.
Chuẩn hóa là một quá trình biến đổi hoạt động hay công việc, dịch vụ
hay sản phẩm theo hướng đạt tới các tiêu chuẩn đã đề ra. Chuẩn hóa trong
một lĩnh vực xác định có nghĩa là dùng tiêu chuẩn làm mục tiêu hướng tới cần
đạt được của các công việc, đồng thời dựa vào tiêu chuẩn đó, xây dựng các
tiêu chí, công cụ đo để đánh giá xem chúng có đạt được mục tiêu đề ra hay
không...[32].
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự
vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành
và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát
triển giáo dục. Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là
định hướng quản lý giáo dục, quy cách hóa sản phẩm, nguồn lực, phương tiện
hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục [24].
1.3. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường tiểu học
Chương II, Luật giáo dục 2005 (đã sửa đổi năm 2009) nêu rõ: Hệ thống
giáo dục quốc dân bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status