Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện thủy nguyên thành phố hải phòng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

ĐỒNG XUÂN HỒNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu luận văn tốt nghiệp khóa đào tạo với
đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo
viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng” đến nay luận
văn đã được hoàn thành. Để hoàn thành luận văn nay, tác giả đã nhận được sự ủng
hộ giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi từ Học viện Quản lý giáo dục, Phòng
GD & ĐT huyện Thủy Nguyên, các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thủy

: Bồi dưỡng

BDGV
BDTX

: Bồi dưỡng giáo viên
: Bồi dưỡng thường xuyên

BDTXGV
CBQL

: Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
: Cán bộ quản lý

CMHS
CNTT
CSVC

: Cha mẹ học sinh
: Công nghệ thông tin
: Cơ sở vật chất

CSVC-TB
DH
ĐMPPDH
GD
GD& ĐT
GV
GVCC


SHCM
THPT
VNEN
XXH GD

: Quản lý
: Quản lý giáo dục
: Sinh hoạt chuyên môn
: Trung học phổ thong
: Việt Nam Escula Nueva
: Xã hội hóa giáo dục


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................7
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên ................................................................................................7
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. .................10
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài. .................................................13
1.2.1. Giáo viên tiểu học. ..................................................................................13

1.5.3. Điều kiện của nhà trường .......................................................................42
Kết luận chương 1 ...................................................................................................43
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ..................................................................................44
2.1. Khái quát về địa phương và nhà trường ...................................................44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng ..................................................................................................44
2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Thủy Nguyên .............................46
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát ........................................................................53
2.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................53
2.2.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................53
2.2.3. Phương pháp khảo sát .............................................................................53
2.2.4. Công cụ khảo sát ....................................................................................54
2.2.5. Xử lý kết quả ..........................................................................................54
2.3. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học huyện Th y
Nguyên .................................................................................................................55
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với việc bồi dưỡng
năng lực dạy học theo mô hình trường học mới ...............................................55
2.3.2. Khái quát tình hình đội ngũ ....................................................................55
2.3.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học
mới cho giáo viên ở các trường tiểu học ..........................................................58


v

2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên c a hiệu trưởng các trường tiểu học
huyện Th y Nguyên ............................................................................................65


vi

3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên c a hiệu trưởng các trường tiểu học
huyện Th y Nguyên ............................................................................................86
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên trong việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới .................................................................................................86
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên .......................................88
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng về nội dung và kỹ năng
dạy học theo mô hình trường học mới..............................................................90
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng và tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên cốt cán cho mô hình trường học mới .........................................92
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên .................................94
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cần thiết và có các chế độ
chính sách động viên khích lệ cho cán bộ, giáo viên trong thực hiện công
tác bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới ........................96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý được đề xuất ............................99
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi c a các biện pháp .....................100
Kết luận chương 3 .................................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................104
1. Kết luận ...........................................................................................................104
2. Khuyến nghị ....................................................................................................106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................109
PHỤ LỤC



Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.

Bảng 2.13.
Bảng 2.14.

Xếp loại năng lực học sinh cấp tiểu học huyện Thủy Nguyên ............52
Tổng hợp tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên........................56
Kết quả đánh giá giáo viên tiểu học huyện Thủy Nguyên trong 3
năm học ...............................................................................................57
Các chuyên đề giáo viên đã đăng ký bồi dưỡng .................................58
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp hình thức bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên ..........................60
Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học ................................................................................62
Ý kiến tự đánh giá của GV về mức độ cải thiện năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới sau khi tham gia bồi dưỡng .................62
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo
viên ......................................................................................................65
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của các nội dung bồi dưỡng
năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên ...........67

Nội dung tổ chức và chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học
cho cán bộ quản lý giáo viên qua 3 năm triển khai mô hình trường
học mới ................................................................................................71
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện việc chỉ đạo, điều hành bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo
viên ......................................................................................................73

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Từ xa xưa, người thầy đã có một vị trí vô cùng quan trọng trong xã hội.
Không phải ngẫu nhiên mà xã hội dành cho người thầy những tình cảm đặc biệt, đó
chính là sự kính trọng, sự tôn vinh của mọi người đối với những người làm nghề
dạy học. Vị thế của người thầy luôn luôn được khẳng định trong xã hội. Để có được
sự tôn vinh, nhìn nhận và đánh giá đúng vai trò của mình, người thầy cần có năng
lực và phẩm chất tốt. Năng lực dạy học của người thầy ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng học sinh. Có thể nói chất lượng giáo dục chính là thước đo uy tín và năng lực
người thầy. Xã hội ngày càng phát triển, những công cụ, máy móc, phương tiện kỹ
thuật dạy học hiện đại cũng chỉ là những vật hỗ trợ, không thể thay thế được vai trò
của người thầy.
1.2. Xuất phát từ tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội hiện nay, sự phát triển
mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức đòi hỏi giáo dục
và đào tạo phải có bước chuyển mình để đáp ứng với những yêu cầu mới của xã hội.
Giáo dục và đào tạo phải tạo ra nguồn nhân lực có đủ năng lực, phẩm chất và kỹ
năng cần thiết để tham gia các hoạt động xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) ngày 4 tháng 11 năm
2013 ra đời đã có những định hướng quan trọng trong mục tiêu đổi mới cho giáo
dục và đào tạo. Trong Nghị quyết đã chỉ ra rất rõ" chuyển hóa từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học"[2]. Từ yêu
cầu phát triển năng lực và phẩm chất cho người học, đặt ra yêu cầu phải thay đổi
cách dạy và cách học. Trong dạy học cần phải biết đổi mới phương pháp, đặt hoạt
động dạy học trong mối liên hệ với thế giới thực, tạo điều kiện cho học sinh được
trải nghiệm, sáng tạo. Dạy học phải liên hệ thực tiễn, bắt đầu từ thực tiễn, nhưng
phải chú ý phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực khái quát hóa
cho học sinh, để giúp các em khi đứng trước các vấn đề mới có thể chủ động tìm
được cách giải quyết phù hợp. Vì vậy đòi hỏi giáo viên cũng phải phát triển những





3

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, theo đó nâng
cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu học trên địa bàn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường
học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo
viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết khoa học
Thực hiện Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng các trường TH huyện Thủy Nguyên thành phố
Hải Phòng đã quan tâm bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên và có những kết
quả nhất định. Nhưng trước yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục theo hướng phát
triển năng lực và phẩm chất người học, triển khai đại trà mô hình trường học mới

động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng và một số trường tiểu học thuộc quận Hải An, thành
phố Hải Phòng.
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin từ đội ngũ cán bộ
quản lí, giáo viên của 6/38 trường tiểu học trong toàn huyện (đại diện cho 6 cụm
chuyên môn thuộc các địa hình khác nhau: miền núi, miền biển, trung tâm) về thực


5

trạng dạy học, năng lực dạy học của GV, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học theo mô hình trường tiểu học mới trong nhà trường. Phương pháp này cũng
được sử dụng để đánh giá các biện pháp được đề xuất.
Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin về thực trạng dạy học và quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên tại 6/38
trường tiểu học trong toàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên các
trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới trong nhà trường và việc giáo viên đã biết vận dụng
các kỹ năng thông qua các hoạt động giảng dạy trong nhà trường như thế nào để lý
giải nguyên nhân của vấn đề.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các báo cáo tổng
kết, sơ kết, hồ sơ tự bồi dưỡng, quản lý của nhà trường 3 năm học gần đây nhằm
đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới của các trường tiểu học trong
toàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình tiến hành luận văn, thường xuyên
xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đế vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, đề xuất các phương
pháp được sử dụng trong quá trình xử lý các thông tin, xử lý các kết quả điều tra,

giáo viên
Nghiên cứu về năng lực chuyên môn, năng lực DH và các vấn đề phát triển
chuyên môn cho giáo viên được rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm. Bàn
về năng lực chuyên môn, năng lực DH của giáo viên, tác giả Liakopoulou, (2011)
đã đưa ra khái niệm năng lực chuyên môn bao gồm các thành tố sau đây: 1. Tính
cách, thái độ và niềm tin; 2. Kỹ năng sư phạm và kiến thức sư phạm (Kiến thức
môn học, Kiến thức và hiểu biết về người học, Phương pháp giảng dạy, Kiến thức
về chương trình giảng dạy); 3. Hiểu biết về bối cảnh xã hội; 4. Hiểu biết về bản
thân và về khoa học nói chung.[18]
Chính phủ Singapore cũng xác định các năng lực chủ yếu của giáo viên có 3
lĩnh vực như: Năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý, năng lực cá nhân. Trong đó
năng lực chuyên môn thể hiện ở việc có các kiến thức chăm sóc và phát triển học
sinh, chất lượng dạy học các bộ môn cơ bản, khả năng nắm vững chuyên môn, có
năng lực đánh giá và rút kinh nghiệm, có tư duy logic, chủ động sáng tạo, cập nhật
phương pháp và có tầm nhìn; năng lực quản lý thể hiện: có tầm ảnh hưởng, hiểu biết
về môi trường văn hóa, phát triển các đồng nghiệp khác; khả năng làm việc với
người khác, xây dựng mối quan hệ đối tác với phụ huynh, có năng lực làm việc
nhóm; năng lực cá nhân thể hiện: biết mình và người khác, cân bằng điều hòa bản
thân, là một cá nhân chính trực và một công dân có trách nhiệm, hiểu biết và tôn
trọng người khác, kiên trì và khả năng thích ứng. [31]
Theo khung P21 (tổ chức được xây dựng ở Mỹ nhằm xác định vị trí năng lực
thế kỷ 21. P21 là tổ chức quốc gia hình thành năm 2001 bằng tài trợ của Chính phủ


8

và khu vực tư nhân Hoa Kỳ) và Liên minh châu Âu EU, việc tích lũy năng lực của
thế kỷ 21 sẽ được hỗ trợ tốt hơn nhờ những kỹ thuật sư phạm cụ thể, có thể là học
theo vấn đề, học hợp tác, hay học trải nghiệm và đánh giá định hình. Một vấn đề
quan trọng trong thực hiện năng lực của thế kỷ 21 được quan tâm là vai trò giáo

Hiện nay ở Việt Nam việc bồi dưỡng năng lực DH cho GV là nhiệm vụ quan
trọng và thường xuyên của mỗi cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục. Thực tế đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu lý luận dạy học, lý luận QLGD nói chung và QL
hoạt động DH nói riêng ở các cơ sở GD&ĐT. Các nghiên cứu này đã được xuất
bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho học
viên cao học QLGD. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các
tác giả xung quanh vấn đề này như:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng:“Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn đến
đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn,
cấp tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ…)để đào tạo, BD đội ngũ”. Đồng thời tác
giả cũng đưa ra một số bài học về BD đội ngũ GV.[3]
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh với bài viết“Nâng cao năng lực cho giáo viên
và cán bộ quản lý trường học đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực học
sinh” trong tạp chí Quản lý giáo dục số 4 - 2015 đã nhấn mạnh:“Chuẩn bị cho GV
những kiến thức, kĩ năng cơ bản trên cơ sở hiểu và triển khai được các chuẩn quốc
gia và khu vực trong công tác đào tạo và bồi dưỡng GV”.[12]
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển với bài viết “Đào tạo phát triển
nguồn nhân lực giáo dục tiểu học đáp ứng công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện
Giáo dục và Đào tạo” trong tạp chí Giáo dục số 365- 2015 nhấn mạnh: BD đội ngũ
GV đáp ứng yêu cầu đổi mới là nhiệm vụ then chốt trước mắt cũng như lâu dài
trong toàn ngành nói chung.[13]
Tác giả Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Khắc Hưng với cuốn “Phát triển GD&ĐT
nhân tài”, đã khẳng định: “Thầy giáo là yếu tổ quyết định hàng đầu đối với chất
lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát
triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng”. Từ đó, tác giả nêu ra những nghiên
cứu về những thời kỳ biến chuyển của GV và đề nghị về những cải cách chương
trình đào tạo GV.[22]


10



11

nghiệp vụ cho GV như: Xây dựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự BD của GV;
đề ra chuẩn định mức cho GV phấn đấu; nâng cao chất lượng hoạt động các TCM;
kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động BD [10]; [16]. Vấn đề QL công tác BD
đội ngũ GV ở tiểu học gắn với đặc thù địa phương được Dương Văn Đức nghiên
cứu ở tỉnh Bắc Giang; Cao Thị Thanh Xuân nghiên cứu ở tỉnh Kon Tum, Nguyễn
Thị Nguyệt Quế nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh…Vấn đề QL công tác BD đội ngũ
GV ở cấp THPT đã có công trình nghiên cứu của Trần Thị Hải Yến. Tác giả đã
quan tâm đến việc QL được thực hiện ở ngay cấp trường với chủ thể QL là hiệu
trưởng[23].Hoàng Quốc Vinh, (2011) đã nêu cụ thể công tác QL: Thành lập Ban
chỉ đạo công tác BD của ngành; đề ra quy trình xây dựng kế hoạch, phân công trách
nhiệm rõ đến từng đơn vị và mỗi cá nhân; xây dựng nội dung đào tạo, BD[22].
Nguyễn Thị Tuyết đã đề xuất cụ thể các biện pháp QL BD năng lực DH cho GV
THPT thành phố Hà Nội hướng đến đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, trong đó có ba
biện pháp mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay là: Nâng cao nhận thức của
CBQL và GV về BD theo chuẩn; Tăng cường đào tạo và BD đội ngũ GVCC; Đổi
mới đánh giá kết quả BD. Nhiều dự án ODA, dự án của các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ (NGOs) về giáo dục ở Việt Nam đã có những nghiên cứu và
trình bày các kinh nghiệm BDGV ở một số nước trên thế giới. Đó là những tài liệu
có giá trị, có thể vận dụng vào công tác BDGV ở Việt Nam một cách linh hoạt tùy
theo từng trường, từng địa phương.[20]
Bên cạnh những tác giả với những nghiên cứu trên cũng phải kể đến một số
luận văn thạc sĩ đề cập đến các biện pháp QL BD năng lực cho giáo viên với nhiều
nội dung ở các khía cạnh khác nhau. Tùy theo điều kiện của nhà trường, tùy theo
các giai đoạn khác nhau, các tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể phù hợp và
hiệu quả nhất. Có thể kể đến các luận văn:“Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy
học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả

việc nâng cao chất lượng GD theo quan điểm đổi mới. Bên cạnh đó việc thực hiện
nhiệm vụ BDGV hàng năm mới được thể chế hóa tại Thông tư 26/2012/TTBGDĐT từ năm 2012 đến nay nên chưa có những nghiên cứu cụ thể quản lý bồi
dưỡng năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV của HT trường tiểu học ở
các địa bàn, vùng miền trong cả nước. Đây là một vấn đế cần được quan tâm nghiên
cứu. Tác giả lựa chọn nghiên cứu biện pháp QL của HT các trường tiểu học huyện


13

Thủy Nguyên đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV ở các trường tiểu học trong bối cảnh hiện nay cũng như các biện pháp
QL phát triển Năng lực chuyên môn, năng lực DH theo mô hình trường học mới cho
GV của lãnh đạo trường học. Những luận điểm, số liệu từ các công trình trên là
những dữ liệu hữu ích mà tác giả có kế thừa trong nghiên cứu của mình.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài.
1.2.1. iáo viên tiểu học.
Tại điều 70, Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo như sau:
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở
giáo dục khác.
Trong luận văn này sử dụng khái niệm Giáo viên tiểu học được ghi trong
Điều 33, Điều lệ trường tiểu học: “Giáo viên tiểu học là giáo viên làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực
hiện chương trình giáo dục tiểu học”. [6]
1.2.2. Năng lực.
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan
tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu. Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết
hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi
được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ.[11]
Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn


nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề
nghiệp nói chung và năng lực DH nói riêng được cấu thành bởi các thành tố:
- Tri thức chuyên môn (tri thức môn học).
- Kỹ năng hành nghề (kỹ năng sư phạm hay kỹ năng dạy học).
Năng lực dạy học của GV là tổ hợp những thuộc tính tâm, sinh lý của giáo
viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và các tri thức chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của GV trong quá trình DH đáp ứng
những yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt ra, giúp GV dạy học có hiệu quả.
1.2.4. Bồi dưỡng
Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (Nxb. Từ điển Bách khoa,
Hà Nội, 2010), khái niệm Bồi dưỡng được giải thích: Đó là làm cho tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất. Theo Đại từ điển do Nguyễn Như Ý chủ biên (Nxb. Văn hóaThông tin, Hà Nội, 1998), Bồi dưỡng: Đó là làm cho tốt hơn, giỏi hơn. Theo các tài


15

liệu của UNESCO [26], bồi dưỡng được hiểu như sau: BD là quá trình cập nhật, bổ
sung kiến thức, k năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của
người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ
năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. BD có ý nghĩa
nâng cao trình độ nghiệp vụ, quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu
cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp
ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp. BD là quá trình làm tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất. Từ góc độ khác, BD có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Như vậy BD là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm
cập nhật kiến thức còn thiếu hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách
có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể thực
hiện tốt hơn công việc của mình.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: BD là quá trình cập nhật, bổ sung những

tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản lý một hệ
thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm
làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [15]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến. [17]
Qua các định nghĩa về QL có thể thấy đã nói đến QL là bao gồm sự tác động
từ chủ thể QL đến các đối tượng QL để thực hiện các mục tiêu của tổ chức đã đề ra;
để thực hiện các mục tiêu đó chủ thể QL sử dụng các công cụ QL (các tri thức khoa
học, các văn bản pháp luật, các phương tiện kỹ thuật…), các cách thức QL (phương
pháp quản lý) để tác động đến các đối tượng một cách linh hoạt trong điều kiện liên
biến động của môi trường bên trong, ngoài tổ chức. Sự tác động ấy phải trên cơ sở
khai thác các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đưa tổ chức đạt đến mục tiêu.
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm QL theo tác giả Kotter.
1.2.7. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học.
Trong công tác QL nhà trường hiện nay, thì QL hoạt động bồi dưỡng năng
lực DH cho GV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status