1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ tình hình thực tiễn kinh tế- xã hội hiện nay, sự phát triển
mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức đòi hỏi giáo
dục và đào tạo phải có bước chuyển mình để đáp ứng với những yêu cầu mới
của xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) ngày 4 tháng 11 năm 2013 ra đời đã có những định
hướng quan trọng trong mục tiêu đổi mới cho giáo dục và đào tạo. Trong Nghị
quyết đã chỉ ra rất rõ" chuyển hóa từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học".Từ yêu cầu phát triển năng lực và
phẩm chất cho người học, đặt ra yêu cầu phải thay đổi cách dạy và cách học.
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo huyện Thủy
Nguyên đã mạnh dạn đưa mô hình trường học mới Việt Nam vào trong các
trường tiểu học. Việc triển khai mô hình trường học mới đã kéo theo nhiều nội
dung đổi mới: đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp đánh
giá học sinh, cách tổ chức lớp học, đổi mới về tài liệu dạy học, về quan hệ với
cha mẹ học sinh và cộng đồng. Mô hình trường tiểu học mới đặt ra vấn đề phải
thay đổi cách quản lý đối với cả giáo viên và cán bộ quản lý trong nhà trường.
Phát triển năng lực tự học, tự BD của GV; năng lực tự đánh giá; năng lực tổ
chức, quản lý hoạt động tự học, tự BD GV của nhà trường, của phòng GD&ĐT
và của sở GD&ĐT . Với những lý do đó, tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề
tài:“Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho
giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng”
làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống hoá, khái quát hoá.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát,
phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động và phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp hỗ trợ: xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Xử lý, phân tích thông tin thu để rút ra các nhận định khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Kết luận, khuyến nghị
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên
Đã có nhiều Chính phủ, tổ chức và nhà giáo dục rất quan tâm nghiên cứu
về năng lực chuyên môn, năng lực DH của giáo viên. Ở nước ta, nhiều nhà sư
nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài.
1.2.1. Giáo viên tiểu học.
Trong luận văn này sử dụng khái niệm Giáo viên tiểu học được ghi trong
Điều 33, Điều lệ trường tiểu học:“Giáo viên tiểu học là giáo viên làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực
hiện chương trình giáo dục tiểu học”.
1.2.2. Năng lực.
Có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là khả năng thực hiện các
hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản
thân để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh
thực và năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.
1.2.3. Năng lực dạy học.
Năng lực dạy học của GV là tổ hợp những thuộc tính tâm, sinh lý của
giáo viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và các tri thức chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của GV trong quá trình DH đáp ứng
những yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt ra, giúp GV dạy học có hiệu quả.
1.2.4. Bồi dưỡng.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: BD là quá
trình cập nhật, bổ sung kiến thức, k năng, thái độ để nâng cao năng lực trình
độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao
4
động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào
tạo nào đó.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: BD là quá trình cập nhật, bổ sung
những kiến thức và k năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học,
thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
trong các hoạt động GD; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm
về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD. GV phải gương mẫu trước HS,
thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Thường xuyên
học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ.
1.3.3. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh.
5
Do yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học nên kéo theo mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức GD tiểu học cũng cần phải thay đổi để phù
hợp. Mỗi phương pháp đều có mặt mạnh và mặt còn hạn chế riêng. Không có
một phương pháp nào là vạn năng, phù hợp với tất cả nội dung và hình thức tổ
chức dạy học. Do vậy, khi dạy học, GV phải biết lựa chọn phương pháp để phát
huy hết mọi khả năng của học sinh, đảm bbaor vừa cung cấp kiến thức lại kết
hợp rèn các kỹ năng cho HS.
1.3.4. Mô hình trường học mới và yêu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên tiểu học.
1.3.4.1. Khái quát về mô hình trường học mới
Mô hình trường học mới chú ý đến những nội dung đổi mới như: Đổi mới
phương pháp dạy; Đổi mới phương pháp học; Tài liệu Hướng dẫn học; Đánh
giá quá trình học tập của học sinh; Tổ chức lớp học; Sự tham gia của phụ huynh
và cộng đồng.
1.3.4.2. Những năng lực dạy học mà giáo viên cần có khi thực hiện dạy
học theo mô hình trường học mới.
Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm của đối tượng giáo dục
Năng lực thiết kế về kế hoạch giáo dục
1.4.2.1. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và lập kế hoạch bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên.
Khi tiến hành khảo sát, cần chú ý đến:
- Tìm hiểu việc nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích
bồi dưỡng.
- Đánh giá nhu cầu và đưa ra những kết luận về các nội dung cần bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên.
Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
cho giáo viên.
Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực DH theo mô hình trường học mới.
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới.
Tổ chức thực hiện kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV bao gồm các công việc chính sau:
a. Hình thành bộ máy và phân công lực lượng phụ trách phù hợp.
b. Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
các bộ phận và thành viên.
c. Xác lập cơ chế phối hợp, hỗ trợ trong thực hiện trách nhiệm (sự phân
công lao động) của các bộ phận và thành viên.
d. Cam kết thực hiện trách nhiệm rõ ràng.
1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới.
a. Thống nhất nguyên tắc hoạt động trong triển khai kế hoạch .
b. Sử dụng các phương pháp quản lý một cách khoa học trong quá trình
triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV.
c. Đề ra các quyết định, truyền đạt thông tin đến tổ chuyên môn, đến giáo
viên một cách rõ ràng để giao nhiệm vụ cho các cá nhân và bộ phận thực hiện
theo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên GV đã lập và hướng dẫn việc thực hiện.
d. Triển khai thực hiện công việc trong mối quan hệ hợp tác giữa GV - GV,
- Năng lực quản lý nhà trường.
1.5.2. Nhận thức và điều kiện của giáo viên
Để GV thực sự có nhận thức đúng đắn về BD năng lực DH, nhà quản lý
cũng cần chú ý đến định hướng trách nhiệm của GV đối với nghề nghiệp, nhận
thức rõ về vai trò và trách nhiệm nghề nghiệp của người giáo viên.
Từ những nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm, lương tâm nghề
nghiệp, GV sẽ luôn có ý thức học tập, BD để nâng cao năng lực DH.
1.5.3. Điều kiện của nhà trường
Cơ sở vật chất của nhà trường là những điều kiện tối thiểu phục vụ cho
GV thực hành, áp dụng những kỹ thuật và PPDH tích cực góp phần nâng cao
hiệu quả công tác BD.
Môi trường và không gian văn hóa nhà trường tạo điều kiện để GV được
tự do sáng tạo, thử nghiệm trong quá trình BD và tự bồi dưỡng.
Kết luận chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về địa phương và nhà trường
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng
a) Vị trí địa lý huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Huyện Thủy Nguyên nằm về phía Bắc thành phố Hải Phòng. Phía Bắc,
Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành
Hải Phòng; Đông Nam là cửa biển Nam Triệu. Quốc lộ 10 nối Quảng Ninh Nam Định chạy qua địa bàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thông
và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
triển khai mô hình trường học mới.
2.1.2.2. Chất lượng giáo dục tiểu học
Qua 3 năm học, chất lượng học sinh đạt ổn định về mọi mặt theo bảng
2.3, 2.4, 2.5. Tỉ lệ HS đạt về phẩm chất vẫn được giữ vững với mức 100%
nhưng tỉ lệ HS chưa đạt về năng lực năm sau tăng hơn so với năm trước( tăng từ
0,2 % lên 0,3%). Cách đánh giá mới yêu cầu, đòi hỏi GV phải cập nhật và bồi
dưỡng thêm nhiều kỹ năng mới trong quá trình dạy học.
2.2.Tổ chức hoạt động khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng QL hoạt
động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV, đề xuất các biện
pháp QL hoạt động BD ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng.
2.2.3.Phương pháp khảo sát.
- Nghiên cứu hồ sơ chuyên môn; Quan sát thực tế; Phương pháp phỏng vấn.
2.2.4. Công cụ khảo sát
- Tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát gồm 11 câu dành cho 385 GV
tham gia dạy các lớp học theo mô hình trường học mới.
9
2.2.5. Xử lý kết quả
Các phiếu thu được sẽ được tác giả tiến hành phân loại, tổng hợp kết quả
điều tra theo từng đối tượng được hỏi, tính điểm trung bình của các bảng theo
công thức:
X
X : Điểm trung bình
mô hình trường học mới vào trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện.
2.3.2.2.Kết quả đánh giá năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học
Kết quả đánh giá GV trong 3 năm học từ 2013 đến 2016 như sau được
thống kê:
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá giáo viên tiểu học huyện Thủy Nguyên
trong 3 năm học:
Năm
2013-2014
2014-2015
2015-2016
Loại
xuất sắc
Số
Tỷ lệ (%)
lượng
437
≈41.1%
372
≈34.5%
456 ≈42.03%
Loại
Loại kém
trung bình
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
2.3.3.1.Nội dung dã bồi dưỡng cho giáo viên
Qua nghiên cứu, các trường đã tổ chức nhiều chuyên đề để BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới. Qua nghiên cứu, tác giả nhận thấy: Các
trường đã tổ chức nhiều chuyên đề thiết thực có liên quan trực tiếp đến việc
củng cố và nâng cao năng lực DH theo mô hình trường học mới(bảng 2.8, 2.9)
cho GV như: chuyên đề “Xây dựng môi trường học tập thân thiện trong mô
hình trường học mới”, chuyên đề “Phát huy vai trò tự quản học sinh theo mô
hình trường học mới”, chuyên đề “Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
mô hình trường học mới”. Nhưng vẫn còn có những chuyên đề chỉ có 3,9% số
lượng GV đăng ký BD, thậm chí không có GV nào đăng ký như: chuyên đề
“Điều chỉnh lôgô hướng dẫn các hoạt động kết hợp xây dựng hệ thống thống
câu hỏi ba mức độ”, chuyên đề “K năng phối kết hợp với CMHS để đánh giá
học sinh trong mô hình trường học mới”.
2.3.3.2. Các hình thức và phương pháp bồi dưỡng đã được áp dụng.
Qua bảng hỏi GV về những hình thức GV đã tham gia BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới, GV có nhận định, nên được BD bằng nhiều con
đường, nhiều hình thức thì hiệu quả mang lại sẽ cao. Qua kết quả khảo sát và quan
sát thực tế, GV được tham dự nhiều hình thức: BD theo lớp - bài GV, học tập từ
xa (qua mạng Internet), dự giờ, quan sát GV và HS trên lớp, rút kinh nghiệm trực
tiếp. Hình thức Tự bồi dưỡng, Bồi dưỡng thông qua kèm cặp trong công việc, tại
nơi làm việc được GV lựa chọn là phù hợp cao vì nó phù hợp với việc triển khai
mô hình trường học mới với hình thức tự học cho cả GV và cho cả HS.
2.3.3.3. Kết quả đạt được sau bồi dưỡng
Căn cứ vào đánh giá GV tiểu học hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp và ý
kiến tự đánh giá của GV sau khi tham gia các lớp bồi dưỡng, chất lượng GV đạt
được cụ thể theo các bảng sau:
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Trường
Xuất sắc
≈31.25% ≈43.8%
≈25%
≈50%
≈26.67%
Năm học TH Tân Dương ≈23.33%
≈21.05% ≈26.3%
≈26.32%
2015-2016 TH Minh Tân
TH Tam Hưng
≈32%
≈40%
≈28%
TH Ngũ lão
≈25.6%
≈35.9%
≈38.46%
(Nguồn: báo cáo các trường trong phạm vi khảo sát)
11
Bảng 2.11. Thống kê ý kiến tự đánh giá của GV về mức độ cải thiện năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới sau khi tham gia bồi dưỡng
Mức độ đánh giá
Cải
Cải
Không
TT
Nội dung
thiện
Năng lực đánh giá quá trình học
25/385 305/285 55/285
5 tập của học sinh theo mô hình
≈6.5% ≈79.2% ≈14.3%
trường học mới.
Huy động sự tham gia của cộng
30/385 260/385 85/385 10/385
6 đồng theo mô hình trường học
≈7.8% ≈67.5% ≈22.1% ≈2.6%
mới
Từ kết quả đánh giá xếp loại GV và ý kiến của GV ở bảng trên cho thấy,
công tác tự BD chất lượng còn thấp. Tỉ lệ GV xếp loại trung bình hằng năm còn
cao, năng lực thiết kế bài dạy, năng lực tổ chức lớp học, kỹ năng sử dụng các
phương pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng
lực của học sinh theo mô hình trường học mới còn rất hạn chế.
2.3.3.4. Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học
mới của giáo viên
Qua điều tra bằng phiếu hỏi, tác giả thu được ý kiến về về nội dung cần
BD năng lực DH cho GV ở những nội dung sau:
- Bồi dưỡng về nội dung xây dựng kế hoạch bài học.
- Bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy:
- Bồi dưỡng về hình thức tổ chức dạy học:
- BD cách khai thác, sử dụng hiệu quả các đồ dùng trong các lớp học theo
mô hình trường học mới.
- Tổ chức lớp BD kỹ năng cho GV trong lĩnh vực phối kết hợp với CMHS
trong việc giúp học sinh tự học ở nhà.
12
- Xác định cơ chế phối kết hợp.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết 3 năm triển khai mô hình mới, rút kinh nghiệm
một cách kịp thời.
Trên thực tế, tác giả nhận thấy, các trường thường giao khoán cho GV tự
BD theo nội dung các chuyên đề của Phòng GD& ĐT đã triển khai, một số
chuyên đề sao chép những gợi ý từ tài liệu định hướng của Bộ GD&ĐT theo
Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT. Vì vậy, hiệu quả của công tác BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới cho GV không cao. Về kết quả đánh giá mức độ
thể hiện việc chỉ đạo, điều hành bồi dưỡng năng lực theo mô hình trường học
mới cho giáo viên, tác giả nhận được nhiều ý kiến khác nhau. Cụ thể:
13
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện việc chỉ đạo, điều hành
bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên
TT
1
2
3
4
5
6
Nội dung
Tạo điều kiện thời gian cho
giáo viên tham gia bồi dưỡng
Hướng dẫn tư vấn kịp thời
giáo viên trong quá trình thực
2.6
3.1
2.4
3.3
2
2.2
3.1
3.4
2.4
3.1
2.6
3.1
3.2
2.2
2.5
đánh giá ở mức độ trung bình. Những nội dung này liên quan đến chính sách hỗ
trợ, hướng dẫn kịp thời, việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc GV tham gia BD đúng
tiến độ và đạt hiệu quả.
Như vậy, muốn thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường
tiểu học huyện Thủy Nguyên đòi hỏi mỗi HT các trường tiểu học trên địa bàn
huyện cần có sự tích cực vào cuộc, đề ra được những biện pháp hữu hiệu và có
sự kiểm tra, giám sát, chỉ đạo điều hành trong quản lý.
2.4.1.3. Việc kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới
Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới được CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá hầu hết tất cả các nội
dung qua phiếu hỏi. Việc kiểm tra đánh giá năng lực DH theo mô hình trường
học mới của GV được các nhà trường thực hiện theo định kỳ bằng hình thức:
đánh giá tiết dạy trong các đợt đăng ký dạy tốt, dự giờ đột xuất, kiểm tra hồ sơ
của tổ chuyên môn và của nhà trường; kiểm tra sổ học tập BDTX của GV; chất
lượng GD học sinh cuối học kỳ I và cuối năm; kết quả kiểm tra toàn diện giáo
viên, kết quả kiểm tra của Phòng GD&ĐT hàng năm( nếu có). Kết quả kiểm tra
đánh giá GV dạy theo mô hình trường học mới của các trường trong phạm vi
khảo sát được minh thể hiện trong bảng 2.16. Mặc dù theo báo cáo của các
trường, kết quả đánh giá năng lực DH theo mô hình trường học mới của GV
đều đạt yêu cầu trở lên nhưng đối chiếu với việc kiểm tra, đánh giá của Phòng
GD&ĐT huyện Thủy Nguyên có sự còn chênh lệch ở bảng 2.17.
Có thể khẳng định, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên còn nhiều vấn đề cần được giải quyết trong thời gian sớm nhất nhằm
14
hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường
tiểu học huyện Thủy Nguyên đòi hỏi mỗi HT các trường tiểu học cần có sự tích
cực vào cuộc, đề ra được những biện pháp hữu hiệu và có sự kiểm tra, giám sát,
chỉ đạo điều hành trong QL hoạt động BD năng lực DH cho GV của mình.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên
2.6.1. Những điểm mạnh
Từ những phân tích trên đây, có thể khái quát những điểm mạnh trong
công tác QL hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV
của HT các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên là: Quán triệt các văn bản chỉ
đạo của các cấp, của Ngành; HT nhận thức đúng vai trò của CBQL và GV, xây
dựng kế hoạch có chú ý đến BD năng lực DH theo mô hình trường học mới; HT
quan tâm lựa chọn BD đội ngũ GV cốt cán và tạo động lực cho GV; Xây dựng
bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực thực hiện cũng đã được quan tâm.
15
2.6.2.Những điểm hạn chế
- Khi xây dựng kế hoạch chưa tiến hành khảo sát nhu cầu BDGV cũng
như định hướng cho GV xác định vấn đề cần BD nên còn dẫn đến tình trạng
GV lựa chọn đăng kí chuyên đề chưa trọng tâm, chưa sát với yêu cầu.
- Một vài trường còn hạn chế trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động
BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV; Công tác giám sát, tạo
động lực cho GV tích cực tham gia BD của HT chưa thường xuyên, liên tục.
- Công tác kiểm tra đánh giá chưa đạt hiệu quả cao, còn mang tính hình
thức và theo cảm tính.
2.6.3. Nguyên nhân
- Việc quan tâm của cấp trên đối với công tác BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV ở các trường còn hạn chế.
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn và khả thi, tính kế thừa, tính hệ
thống và nhất quán.
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện
Thủy Nguyên
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên trong việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Tác động đến nhận thức của cán bộ QL, GV tiểu học để giúp họ hiểu
được mục đích, ý nghĩa và yêu cầu BD năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV; Hiểu rõ trách nhiệm của từng bên trong thực hiện nhiệm vụ BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
3.2.1.2.Nội dung và cách tiến hành
Quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước; Triển khai văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học và các văn bản chỉ
đạo về triển khai mô hình trường học mới đến mọi CBQL và GV
Tổ chức phố biến các văn bản và những qui định cụ thể; Cử GV cốt cán
tham gia đầy đủ các hội nghị tập huấn BDDH theo mô hình trường học mới cho
GV; Giải đáp kịp thời các vướng mắc của GV trong quá trình triển khai thực hiện.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
CBQL cập nhật và nắm vững văn bản chỉ đạo; CBQL thấy rõ trách nhiệm
của mình trong tổ chức hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV; Xây dựng được hệ thống thông tin QL trong trường thông suốt.
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
học mới cho GV.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng về nội dung và kỹ
năng dạy học theo mô hình trường học mới.
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
- Cập nhật kiến thức có liên quan đến các môn học và các hoạt động giáo
dục theo mô hình trường học mới đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất
lượng giáo dục gắn với yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương.
- Thông qua bồi dưỡng kỹ năng dạy học theo mô hình trường học mới để
phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo mô
hình trường học mới cho GV theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học, cấp học.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện
- Bồi dưỡng về nội dung dạy học trong mô hình trường học mới bao gồm
nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục. Nội dung đó phải đảm bảo
theo chuẩn kiến thức - kỹ năng và đảm bảo rèn năng lực và phẩm chất cho HS.
- Bồi dưỡng về kỹ năng dạy học theo mô hình trường học mới cần chú ý
đến các nội dung: Kỹ năng vận dụng các hình thức và phương pháp dạy học
theo hướng tích cực hóa vai trò của cá nhân trong hoạt động nhóm; Vai trò của
hội đồng tự quản ; Kỹ năng quan sát, hỗ trợ học sinh, tạo môi trường học tập
thân thiện, hợp tác; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Khi tổ chức BD năng lực DH theo mô hình trường học mới, HT cần chú ý
đến những công việc sau: HT thông qua tổ chuyên môn cho GV đăng ký các
chuyên đề cần BD; Dựa trên phiếu đăng ký tham gia các chuyên đề BD của
GV, HT phân loại ra các chuyên đề; Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đáp ứng các
yêu cầu bồi dưỡng; Dựa trên điều kiện hiện tại của nhà trường, điều kiện và nhu
cầu của GV, HT lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức BD cho GV.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
- HT nắm vững các văn bản chỉ đạo của ngành về công tác BDGV; Triển
khai các hoạt động bồi dưỡng về nội dung và kỹ năng dạy học; Xây dựng kế
hoạch chuyên đề bồi dưỡng phải căn cứ vào kế hoạch chung của nhà trường.
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng và tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
3.2.5.2.Nội dung và cách thực hiện
Xây dựng và thống nhất tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới cho GV; Đánh giá việc QL hoạt động BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV của nhà trường; chất lượng
báo cáo viên mời (nếu có).
Để kiểm tra, đánh giá hoạt động BD năng lực CDH theo mô hình trường
học mới cho GV theo các nội dung trên, cần đa dạng hóa phương thức thực hiện.
Thành lập các hội đồng nghiệm thu đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa
học hay sáng kiến kinh nghiệm; Xây dựng các biểu bảng kiểm tra để GV tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong hoạt động; Kết hợp đánh giá thực hiện hoạt
động BD của GV với đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp hàng năm; Đánh giá
việc QL và hiệu quả các hình thức bồi dưỡng GV; Bên cạnh đó HT cũng cần tổ
chức lấy ý kiến phản hồi của GV về QL hoạt động BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV hàng năm để điều chỉnh việc QL.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
- HT phải thấy được tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá hoạt động BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV; HT phải có năng lực kiểm
tra đánh giá, sử dụng lực lượng kiểm tra hợp lý, xây dựng các công cụ đo lường và
có kế hoạch kiểm tra khoa học; Có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các tổ nhóm
chuyên môn và các bên liên quan.
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cần thiết và có các chế độ
chính sách động viên khích lệ cho cán bộ, giáo viên trong thực hiện công tác
bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp
- Xác định những điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác BD năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho GV, nhằm tạo điều kiện tốt nhất
trong hoàn cảnh cho phép để công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả
20
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
- Sử dụng phiếu lấy ý kiến: 80 cán bộ quản lý giáo viên.
Tác giả thu về được số phiếu ghi đủ ý kiến phản hồi là 80 người. Kết quả
ý kiến phản hồi tác giả tổng hợp điểm trung bình theo các mức độ, cụ thể ở
bảng tổng hợp sau:
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp
TT
1
2
3
4
5
6
Các biện pháp
Nâng cao nhận thức
cho đội ngũ CBQL
và giáo viên trong
việc thực hiện bồi
trong thực hiện công
tác bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô
hình trường học mới
Tính cần thiết
Tính khả thi
Số
Điểm
Điểm
Xếp Rất
Xếp
Rất
Không
phiếu
trung
trung
Cần
Khả
Không
hạng khả
hạng
cần
cần
thu về
bình
thiết
thi khả thi bình
thiết
thiết
66
14
2.8
3
80
76
4
3
1
78
2
3
1
80
49
6
80
25
55
2.3
6
58
22
2.7
4
21
Ý kiến khảo sát cho thấy các biện pháp tác giả đề xuất rất cần thiết và có
tính khả thi trong QL BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở
các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên nói riêng. Như vậy HT các trường tiểu
học huyện Thủy Nguyên có thể áp dụng các biện pháp này một cách linh hoạt
chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả QL BD năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Từ kết quả khảo sát trên, tác giả thực hiện mô tả mối tương quan thứ bậc
mức độ khả thi cũng được đánh giá tương ứng như thế. Nghĩa là mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được đánh giá cao và phù hợp.
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1.Quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV trong
các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên hiện nay là công việc hết sức cần thiết,
góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp vì đội ngũ GV là
nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng GD tiểu học.
Ngày nay, trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT,
đặc biệt là việc thực hiện dạy học chuyển từ truyền thụ kiến thức sang dạy học
phát triển phẩm chất năng lực người học đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về
phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người GV nói chung,
GV tiểu học nói riêng. Chính vì vậy, công tác quản lý BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV đang được chú trọng và các cấp QL ngành GD
đang quan tâm, chỉ đạo sát sao. Quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới là trách nhiệm của nhiều cấp QL. Trong trường tiểu học, quản lý BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV là trách nhiệm của HT,
được thực hiện thông qua các chức năng cơ bản là: lập kế hoạch BDGV trên cơ
sở khảo sát nhu cầu thực tế về BD của đội ngũ; tổ chức lực lượng tham gia hoạt
động BD và triển khai các phương thức BG theo kế hoạch; Chỉ đạo, giám sát
22
đôn đốc việc thực hiện; kiểm tra đánh giá kết quả BD của trường mình, tập hợp
và báo cáo Phòng GD&ĐT hàng năm theo qui định tại Thông tư 26.
1.2. Qua khảo sát thực trạng việc BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới của GV và quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường học mới của
HT các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên cho thấy: Nhận thức
việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
(2) Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên
(3) Tổ chức hoạt động bồi dưỡng về nội dung và k năng dạy học theo mô
hình trường học mới.
(4) Xây dựng và tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt
cán cho mô hình trường học mới
23
(5) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên
(6) Đảm bảo các điều kiện cần thiết và có các chế độ chính sách động
viên khích lệ cho cán bộ, giáo viên trong thực hiện công tác bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các
biện pháp với sự đánh giá cao các mức độ này. Với hệ số tương quan r = 0,71
cho thấy có sự tương quan thuận giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp. Kết hợp với rà soát các điều kiện thực hiện cho thể khẳng định các biện
pháp này hoàn toàn thực hiện được ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Thủy Nguyên và các trường tiểu học khác có điều kiện tương tự. Với các kết
quả đó, bước đầu có thể khẳng định tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu
đề ra, đạt được mục đích nghiên cứu.
2. Khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng công tác QL hoạt động BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, tác giả
có một số kiến nghị như sau:
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
- Cần tập hợp đội ngũ chuyên viên chuyên trách BDTX có trình độ chuyên
2.3. Đối với ban giám hiệu các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên.
- Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng để khích lệ GV tích cực, chủ
động trong công tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
- Tạo điều kiện cho GV nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hạn
chế giao những công việc hành chính kiêm nhiệm và những quy định gò bó
khiến GV không phát huy được khả năng sáng tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và việc BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới của GV.
- HT chủ động tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới của mỗi GV tham gia dạy theo mô hình trường học mới
cho phù hợp với điều kiện, năng lực chuyên môn của GV.
- Áp dụng các biện pháp đã đề xuất trong nghiên cứu này một cách linh
hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
2.4. Đối với giáo viên tiểu học
- Giáo viên tiểu học tham gia giảng dạy theo mô hình trường học mới cần
xác định đúng đắn mục đích, yêu cầu của công tác BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới, tích cực trong công tác BD để đạt được mục tiêu; Mỗi GV
phải chủ động tích cực trong việc học tập để nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ
năng nghề nghiệp; thực hiện tốt "Mỗi Thầy Cô giáo là một tấm gương tự học và
sáng tạo", phải coi hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới là
nhu cầu tự thân thì việc học tập BD mới đạt hiệu quả cao.
- Tích cực tham gia các phong trào, hội thi do các cấp tổ chức, đặc biệt là
hội thi giáo viên dạy giỏi hằng năm.