BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
VŨ THỊ HIỀN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG CƠ SỞ XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THANH
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu chương trình sau đại học Quản
lý giáo dục tại Học viện Quản lý Giáo dục, em đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các giáo sư, phó giáo sư, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong và
ngoài Học viện Quản lý Giáo dục. Trước hết em xin gửi lời cảm ơn trân trọng
nhất tới các thầy giáo, cô giáo của Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều
kiện và giúp đỡ em hoàn thành chương trình học và có kiến thức, kĩ năng
Ban Giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSGD
Cơ sở giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Gáo dục và Đào tạo
GDCB
Giáo dục chuyên biệt
Quản lý giáo dục
SL
Số lượng
TPT
Tổng phụ trách
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .......................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
PHỤ LỤC ....................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH .........................................................................5
1.1. Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề ..........................................................5
1.1.1. Trên thế giới ..............................................................................................5
1.1.2. Ở trong nước .............................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...............................................................................8
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ........................8
1.2.2. Khái niệm trẻ khuyết tật .........................................................................12
1.2.3. Kỹ năng sống ..........................................................................................12
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng .......................................................................38
2.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................38
2.2.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................39
2.2.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................39
2.2.4. Phương pháp khảo sát.............................................................................39
2.2.5. Đánh giá kết quả khảo sát .......................................................................39
2.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh ở
trường phổ thông cơ sở Xã Đ n ........................................................................41
2.3.1. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội .................44
2.3.2. Thực trạng những khó khăn khi giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính .......................................................................................................51
2.4. Thực trạng quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh
ở trường phổ thông cơ sở Xã Đ n th nh phố H Nội......................................53
2.4.1. Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh khiếm thính ................................................................54
2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống ..............55
2.4.3. Thực trạng quản lý đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống ....58
2.4.4. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ
chức hoạt động giáo dục kĩ nắng sống .............................................................59
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phí cho giáo dục kĩ năng sống .........................................................................60
2.4. . Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính .......................................................................................................62
v
2. . Đánh giá chung về thực trạng quản l giáo dục k năng sống cho
h c sinh khi m th nh...........................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................104
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trường phổ
thông cơ sở Xã Đàn (tính đến năm học 2015 - 2016) .........................33
Bảng 2.2.
Cơ cấu học sinh của trường phổ thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến
năm học 2015 - 2016)..........................................................................34
Bảng 2.3.
Thống kê chất lượng giáo dục mầm non của trường phổ thông cơ
sơ Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) .......................................36
Bảng 2.4.
Thống kê chất lượng giáo dục học sinh tiểu học của trường phổ
thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) ........................36
Bảng 2.5.
Thống kê chất lượng giáo dục học sinh khối trung học cơ sở của
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ................................56
Bảng 2.12.
Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về các loại kế hoạch giáo
dục kĩ năng sống của nhà trường.........................................................57
Bảng 2.13.
Ý kiến đánh giá về quản lý đội ngũ giáo viên nhà trường ..................58
Bảng 2.14.
Đánh giá về cơ sở vật chất và các điều kiện trong việc giáo dục kĩ
năng sống .............................................................................................61
Bảng 2.15.
Đánh giá về công tác kiểm tra đối với việc giáo dục kĩ năng sống .....62
vii
Bảng 3.1.
Kết quả điều tra đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
giáo dục kĩ năng sống cho HS KT ........................................................93
Bảng 3.2.
khiếm thính và tư duy ngôn ngữ hạn chế của trẻ khiếm thính đòi hỏi các biện
pháp giáo dục đặc thù và linh hoạt phù hợp với nhận thức của trẻ, thúc đẩy sự
phát triển về kĩ năng giao tiếp, để trẻ biết cách khắc phục khó khăn và có khả
năng hòa nhập với cuộc sống cộng đồng.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý giáo dục k năng sống cho h c sinh khi m th nh ở trường phổ thông cơ
sở Xã Đ n, th nh phố H Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao học quản lí giáo
dục với hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh khiếm thính nói riêng và phát triển con người toàn diện nói chung.
2. Mục đ ch nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành
phố Hà Nội, đề tài đề xuất một số biện pháp về quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh khiếm thính.
3. Khách th v đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở
trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
3
4. Giả thuy t khoa h c
Giáo dục nói chung và giáo dục kí năng sống nói riêng cho học sinh
trong nhà trường có vai trò hết sức quan trọng nhằm góp phần hình thành
phát triển nhân cách con người toàn diện. Nếu áp dụng đồng bộ các biện
pháp quản lý như: Tăng cường công tác tuyên truyền, Bồi dưỡng đội ngũ
GV chủ nhiệm về kiến thức và kĩ năng giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm
xây dựng những khái niệm công cụ và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận có
liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm mục đích thu thập thông
tin về thực trạng giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp toạ đàm, phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập
thêm thông tin bổ sung cho phương pháp điều tra.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả khảo sát và kết
quả khảo nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc c a đề t i
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
Chương : Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH
1.1. Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Chương trình giáo dục kỹ năng sống được đề cập nghiên cứu từ
Ở Việt Nam việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều
ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó khoa học giáo dục có vai trò,
trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với nền giáo dục nước nhà. Vấn đề
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong
giáo dục thế hệ trẻ và cần phải có sự quan tâm, phối hợp của các cấp, các ngành
trong toàn xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục KNS cho học
sinh, sinh viên có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn đề này và
xuất bản nhiều tác phẩm có ý nghĩa lớn trong hoạt động giáo dục KNS cho HS.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng cộng sự đã cho ra đời các đầu
sách như: “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học”,
“Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông”.
Tác giả Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống
giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và tài liệu đã được tái bản nhiều lần.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và các cộng sự đã viết một loạt các bài báo
các, các đề tài nghiên cưu cấp bộ và giáo trình “Giáo trình chuyên đề giáo
dục kỹ năng sống”.
Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho
học sinh, sinh viên như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Quang
Uẩn, Nguyễn Dục Quang, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương
Liên, Lưu Thu Thuỷ, Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn, Huỳnh Văn Sơn...
7
Nội dung giáo dục KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ
khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện
phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong
đó nội dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh, sinh viên.
khuyết tật nhưng những nghiên cứu này chưa nhiều. Các công trình nghiên
cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh bình thường. Để đạt kết
quả cao trong công tác giáo dục HSKT cần quan tâm nghiên cứu, ứng dụng
giáo dục KNS cho học sinh bởi đây chính là tiền đề quan trọng để giúp các
em hòa nhập cộng đông một cách hiệu quả nhất.
Với chức năng, nhiệm vụ dạy học và giáo dục cho học sinh khuyết
thính của TP Hà Nội, trường PTCS Xã Đàn, đã và đang áp dụng những
chương trình giáo dục KNS cho HS khiếm thính. Tuy nhiên do đối tượng HS
khiếm thính của nhà trường đa dạng và tuổi của các em không đồng đều (từ
6-18 tuổi), nhiều em nhà rất xa, phải ở trọ, sống xa gia đình cho nên quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính của nhà trường
gặp phải những khó khăn bất cập. Do vậy việc nghiên cứu giáo dục KNS cho
học sinh khiếm thính nói riêng và cho học sinh khuyết tật nói chung là rất cần
thiết. Thực tiễn hiện nay ở trường PTCS Xã Đàn, chưa có công trình nào đi
sâu nghiên cứu về vấn đề này. Với hy vọng việc nghiên cứu về quản lý giáo
dục KNS cho học sinh khiếm thính, trên cơ sở nghiên cứu đó đưa ra một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục KNS cho học sinh
khiếm thính tại trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
9
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần
vân hành tiên lên một trạng thái mới về chất [21].
1.2.1.2. Quan lý giáo duc
Quan niệm về quản lý giáo dục có thể có các cách diễn đạt khác
nhau, song các định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu QLGD, cách thức và
công cụ quản lí giáo dục. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:
“Quan lý giáo duc là hệ thông tác đông có muc đich, có k hoach, hợp
quy luât của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lôi, nguyên lý
của Đảng, thực hiên được các tinh chất của nhà trường xã hôi chủ nghĩa Viêt
Nam mà tiêu điểm hôi tụ là quá trinh day hoc, giáo dục th hệ tr , đưa giáo
dục đên mục tiêu, tiên lên trang thái mới về chất". [21]
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ
ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo
dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bôi dưỡng nhân tài.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục
nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo
dục đào tạo, là tế bào của hệ thống giáo dục các cấp từ trung ương đến địa
11
phương, là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì vậy
mọi hoạt động quản lý của các cấp quản lý giáo dục đều phải hướng về trường
học. Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo
dục lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Chất lượng giáo dục
Việt Nam, vì vậy quản lý trường PTCS cũng chính là quản lý nhà trường. Vì
thế quản lý trường PTCS là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý
giáo dục nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của
cấp học, đó là: “ Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ
và các kĩ năng cơ bản để học sinh ti p tục học trung học cơ sở.”[15]
1.2.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
Theo Luật người khuyết tật Việt Nam: Người khuyết tật là người bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng
được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó
khăn. [16 ]
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều
83. Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ
thống giáo dục quốc dân.[15]
HS khuyết tật là những HS bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật đang
theo học tại các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
1.2.3. Kỹ năng sống
“ ỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó.
Kỹ năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào
mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động.
Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực
cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thử thách của cuộc sống hàng ngày.
13
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng sống nhưng thống
nhất trên những nội dung cơ bản sau:
Theo WHO (1993): Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một
Nói một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người,
khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng
phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
1.2.4. Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện
đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói
quen tiêu cực trên cơ ở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng thích hợp.
Giáo dục KNS cho HS được hiểu là giáo dục những kỹ năng mang
tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình
biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan
tâm (giá trị), thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm
như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống.
1.2.5. Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt
được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là bộ phận của quản lý trường học
các cơ sở giáo dục), bao gôm hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn,
tổ chức và thực hiện các nguôn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể
sư phạm, của các lực lượng giáo dục theo kế hoạch chủ động và chương trình
giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết.
lý giáo dục kĩ ă g số g c o
d gc
g
p
g p áp
iệ
ụ giáo dục
HS.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính trong nhà
trường là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên tất cả
các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục KNS (giáo viên, cán
bộ nhân viên, tổ chức đoàn thể, nội dung, chương trình, kế hoạch…) nhằm
đạt được mục tiêu học sinh khiếm thính có các kĩ năng sống cơ bản nhất để
các em có thể sống hoà nhập cộng đông.
1.3. Đ c đi m t m sinh l c a h c sinh khi m th nh v việc giáo dục kĩ
năng sống cho h c sinh khi m th nh
1.3.1. rẻ khiếm thính à đ c điểm t m sinh lý c a học sinh khiếm thính
1.3.1.1. Tr khi m th nh
Trẻ khiếm thính là trẻ khuyết tật bị suy giảm sức nghe ở các mức độ
khác nhau, dẫn đến khó khăn trong giao tiếp và ảnh hưởng đến quá trình nhận
thức của trẻ. Sự tiếp nhận âm thanh của bộ máy thính giác có thể không đầy
đủ và trung thực, thậm chí bị mất... Hiện tượng này có thể xảy ra ngay từ tai
ngoài. Trong ống tai có nhiều ráy tai, làm cản trở sóng âm vào màng nhĩ quá
dày kém rung động làm ảnh hưởng đến âm thanh nghe được. Đặc biệt ở tai
giữa rất hay bị viêm nhiễm (chảy mủ tai) làm cho âm thanh không thể truyền
vào tai trong làm chúng ta không nghe được hoặc nghe rất ít. Đặc biệt ở tai
trong là bộ phận rất nhạy cảm với một số độc tố làm suy giảm khả năng nghe
và khả năng hiểu, gây ra mất thính lực.
Để hiểu sâu sắc và đúng đắn về trẻ khiếm thính, chúng ta cũng cần phải
phân loại các nhóm trẻ khiếm thính cơ bản dưới góc độ tâm lý giáo dục. Điều
này có một ý nghĩa quan trọng đối với lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ, đối
với việc chuẩn đoán đúng trẻ, xác định đúng hình thức hỗ trợ phù hợp đối với
không bền vững. Vì vậy khi hình thành khái niệm mới cho trẻ, cần sử dụng
nhiều sự vật khác nhau về hình dáng, màu sắc, kích thước hay sử dụng những
hình ảnh trực quan về những vật thật đó để giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn.
- Đặc điểm tư duy - tưởng tượng: Ở học sinh khiếm thính, tư duy trực
quan - hành động phát triển hơn cả. Sự diễn đạt bằng hình tượng được học
17
sinh khiếm thính tri giác theo nghĩa đen của nó. Học sinh khiếm thính thường
không thể hiểu hết ý nghĩa của các câu nói ẩn dụ. Tư duy của học sinh khiếm
thính thường đơn giản, rập khuôn. Đối với học sinh khiếm thính, do ngôn ngữ
của các em bị hạn chế nên sự hình thành tư duy trừu tượng diễn ra chậm chạp
hơn. Nếu thiếu đi sự giáo dục đặc biệt, thiếu sự hình thành những khái niệm
thì không thể hình thành tư duy trừu tượng cho học sinh khiếm thính.
Khả năng tưởng tượng của học sinh khiếm thính hạn chế. Các em
không hiểu được các ý ẩn dụ, nghĩa bóng của từ, những biểu thị tượng trưng.
Ví dụ nếu chúng ta nói “Anh ấy có đôi bàn tay vàng” thì học sinh khiếm thính
chỉ hiểu đó là bàn tay màu vàng hoặc được làm bằng vàng; hoặc câu văn miêu
tả “ánh nắng giòn tan” học sinh khiếm thính sẽ rất khó có thể hiểu hết ý nghĩa
của nó.
- Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của học sinh khiếm thính: Ngôn ngữ
được xem là công cụ giao tiếp, trao đổi thông tin, truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm. Ngôn ngữ là công cụ mạnh mẽ để giúp con người nhận thức thế giới
xung quanh. Do bị hạn chế về khả năng nghe nên ngôn ngữ của học sinh
khiếm thính thường nghèo nàn, đơn điệu. Chính vì vậy ở học sinh khiếm
thính xuất hiện hệ thống giao tiếp độc đáo là hệ thống ngôn ngữ của cử chỉ,
điệu bộ. Hệ thống này dần dần trở nên phong phú và sáng tạo. Vì hạn chế về
ngôn ngữ nên học sinh khiếm thính rất khó nắm bắt được những quy tắc ngữ
pháp và hình thành khái niệm mới. Trong văn viết của học sinh khiếm thính,