B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________
______________
Lấ TH GIANG
Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp
trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
M S: 60.14.01.01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. PHM MINH MC
H NI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời
gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình đào tạo thạc sỹ tại Học
viện Quản lý giáo dục, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .............................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................5
8. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiến của đề tài: ......................................................5
9. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................6
Chương 1. CƠ SỞ
UẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP.......................................................7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................................7
1.1.1. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên mầm non ......................................................7
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ....................................11
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................12
. . . uản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ...............................................12
. . . Trường mầm non và quản lý trường mầm non ...............................................21
1.2.3. Giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên mầm non và phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non ....................................................................................................23
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ..........................................................25
1.3. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ..................29
1.3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .............................................29
1.3.2. Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ...............32
1.4. Các yếu tố chính tác động tới phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .........42
1.4.1. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................42
1.4.2. Các yếu tố khách quan: ...................................................................................44
iii
Kết luận chương 1 ...................................................................................................46
Chương . TH C T ẠNG PHÁT T IỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM
phố Hà Nội. ..............................................................................................................93
iv
3.2.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp. .....................................................................93
3.2.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non phù hợp với nhu cầu
phát triển nâng cao chất lượng giáo viên ..................................................................97
3. .3. Đào tào, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu phát
triển nâng cao chất lượng giáo viên ........................................................................101
3.2.4. Xây dựng mơi trường làm việc, chính sách và chế độ đãi ngộ nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ đạt chuẩn và vượt chuẩn. ...................................................104
3. .5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo viên mầm non đảm
bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục. ......................................................................109
3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................114
Kết luận chương 3 .................................................................................................120
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................121
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................121
2. KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................122
TÀI IỆU TH M HẢO ....................................................................................125
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
:
Cơ sở vật chất
GD
:
Giáo dục
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GDMN
:
Giáo dục mầm non
GVMN
:
Giáo viên mầm non
GV
:
Mầm non
Đ
:
Quyết định
SPMN
:
Sư phạm mầm non
THCS
:
Trung học cơ sở
TH
:
Tiểu học
UBND
:
độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên ..................................................80
Bảng 2.15: Kết quả tự đánh giá về hoạt động bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ giáo viên........................................................80
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá về hoạt động đánh giá giáo viên bởi CBQL .............85
Bảng 2.17: Kết quả tự đánh giá về hoạt động đánh giá giáo viên của đội ngũ
giáo viên. ...............................................................................................85
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết .................................................................115
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ......................................118
Bảng 2.1
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm,
hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách cho trẻ. Giáo
dục mầm non là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Điều đó
được phản ánh rất rõ trong các văn bản pháp quy như: Luật giáo dục, chính
sách, chiến lược giáo dục bởi giáo dục mầm non có vai trò, vị trí quan trọng
trong việc phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ. Đồng thời bậc học mầm non
cũng là cơ sở ban đầu hinh thành những kiến thức, kỹ năng, nền tảng giúp trẻ
chuẩn bị vào học phổ thông. Luật giáo dục 005 (Điều
) nêu rõ: “Mục tiêu
của giáo dục mầm non lá giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học
lớp 1”.[10]
giáo dục mầm non đáp ứng
ản l
cầ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm
non giai đoạn 201 - 2020, định hướng đến năm 2025. Cụ thể:
Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệ
nhà giáo và cán bộ
ả hoạt động đào tạo, b i dư ng
ản l giáo dục mầm non đáp ứng
cầ đổi mới
chương tr nh giáo dục mầm non nói ri ng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nói ch ng.
Bảo đảm nâng cao năng l c nghề nghiệp
nhà giáo và cán bộ
nh cầ và
cán bộ
thức trách nhiệm, đạo đức
ản l giáo dục mầm non g n đào tạo, b i dư ng với
hoạch s dụng lâ dài. Có cơ chế h ến hích nhà giáo và
ản l giáo dục mầm non, đ c biệt là nhà giáo và cán bộ
ản l giáo dục mầm non.[8]
Trong những năm qua, những chủ trương, chính sách của Đảng và nhà
nước về phát triển mầm non, đề án 7 / Đ-TTg của Thủ tương chính phủ
ban hành ngày 3 tháng 06 năm 0
nêu rõ mục tiêu phát triển giáo dục đến
năm 0 0: “Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi vào năm 2015 đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà
trẻ và 80% trong độ tuổi mẫ giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở
giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em s
dinh dư ng trong các cơ sở giáo dục mầm
non giảm xuống dưới 10%.”
Theo nhiều đánh giá của cán bộ quản lý trường học và lãnh đạo Phòng
GD&ĐT, Sở GD&ĐT thì giáo viên mầm non với trình độ chuyên môn tuy đạt
chuẩn đào tạo song đi vào thự tế thì kỹ năng sư phạm và những yêu cầu theo
chuẩn nghề nghiệp lại chưa được đáp ứng ở mức cần thiết, vì vậy chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ tại các đơn vị trường phần lớn phụ thuộc vào sự quyết
định của đội ngũ giáo viên trong trường. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề
tài “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa
bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục.
2. M c đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Mỹ
Đức nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục góp phần thực hiện
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.
5
7. Phương há nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu luận văn, văn bản, nghị
quyết, sách báo, các công trình đã nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở
lý luận cho việc nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra
Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra:
Chúng tôi xây dựng mẫu phiếu điều tra dùng để trưng cầu ý kiến của
lãnh đạo Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý giáo dục mầm non, hiệu trưởng,
giáo viên mầm non,
Hệ thống câu hỏi ở mỗi loại phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở
khoa học quản lý và trong thực tiễn công tác, phù hợp với mục đích nghiên
cứu nhằm khai thác thông tin cần thiết phục vụ cho đối tượng nghiên cứu.
Những câu hỏi điều tra gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mới, câu hỏi
dễ dàng, tường minh, dễ hiểu.
Bước 2: Tiến hành điều tra: Từ tháng 5 đến tháng 7/2016
Gửi phiếu trực tiếp tới Hiệu trưởng, giáo viên mầm non 4 trường trong
huyện. Nếu người trả lời gặp hó hăn trong việc trả lời phải hướng dẫn họ
cách trả lời nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập, khách quan.
Bước 3: Thu thập số liệu và xử lý số liêu:
8.
nghĩa lý l ận và ý nghĩa thực tiến của đề tài:
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận công tác phát triển đội
ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh tri thức mà nòng cốt là cách
mạng công nghệ thông tin. Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ
bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển
khoa học – công nghệ. Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất
lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định
năng lực đội ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tất cả các nghiên cứu trong và ngoài nước về đội ngũ GV đều khẳng
định một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự phát triển của
các nhà trường phổ thông nói chung, trường mầm non nói riêng thì đội ngũ
GV là quan trọng nhất, đóng vai trò chủ thể mang tính quyết định.
Chính vì vậy, vai trò của GV với tư cách là nhân tố quyết định chất
lượng giáo dục đã được biết đến từ lâu trên cơ sở tổng kết thực tiễn cũng
như nghiên cứu khoa học giáo dục. Đặc biệt, trong năm 007, Công ty tư
vấn toàn cầu Mc Kinsey nổi tiếng trong lĩnh vực quản lí, trên cơ sở nghiên
cứu sâu 25 hệ thống giáo dục thế giới, trong đó có 0 hệ thống thành công,
đã đưa ra câu trả lời sau đây cho câu hỏi “Làm thế nào để các hệ thống giáo
dục thành công trên thế giới vươn l n hàng đầ ?”: Đó là thực hiện ba vấn
đề quan trọng nhất: (1) tuyển đúng người để trở thành GV; ( ) đào tạo họ
thành những nhà giáo hiệu quả; (3) bảo đảm rằng hệ thống có khả năng cung
cấp việc dạy tốt nhất có thể cho mọi trẻ em
8
Vấn đề nâng cao chất lượng GV đã trở thành định hướng quan trọng
hàng đầu trong hoạch định chính sách phát triển giáo dục của các quốc gia.
Câu hỏi lại được đặt ra là làm thế nào nâng cao chất lượng đội ngũ GV?.
Khoảng hơn 0 năm nay đã có rất nhiều nghiên cứu tìm câu trả lời cho vấn
đề này cũng như nhiều đề xuất về cải cách đào tạo GV. Năm
giáo thì không có giáo dục… hông có giáo dục, không có cán bộ thì không
nói gì đến kinh tế - văn hóa”. Thầy giáo là người định hướng, dẫn dắt thế hệ
trẻ từng bước nắm bắt chân lý thời đại, cho nên mọi tài liệu, giáo trình dù hay
đến đâu nếu không có thầy giáo hướng dẫn thì không phát huy hết tác dụng
đối với thế hệ trẻ. Hồ Chí Minh luôn luôn đánh giá đúng và đề cao vai trò của
các thầy giáo đối với xã hội. Người nhấn mạnh: “Những người thầy giáo tốt là
những người vẻ vang nhất, là những anh hùng vô danh”. Trong bài phát biểu
tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội ( 0/ 964) Người nói: “Có gì vẻ vang
hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng Chủ
nghĩa xã hội và Chủ nghĩa cộng sản.
Người thầy giáo tốt, người thầy giáo xứng đáng là người thầy vẻ vang
nhất, dù tên tuổi hông đăng trên báo, hông được thưởng huân chương. Song
những người thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh. Đây là một điều
rất vẻ vang, nếu không có thầy giáo dạy dỗ cho con em nhân dân thì làm sao
mà xây dựng Chủ nghĩa xã hội được. Vì vậy, nghề thầy giáo rất quan trọng,
rất vẻ vang.
Trong hoạt động thực tiễn, công tác quản lý và phát triển đội ngũ luôn
được quan tâm và nghiên cứu sâu rộng.
Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo ( 0
), trong “Quản lí
giáo dục”, [28] cho rằng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta
trong hoàn cảnh hiện nay phải quán triệt theo yêu cầu về phát triển nguồn
nhân lực và nêu ra 4 yêu cầu chung về phát triển đội ngũ giáo viên: ( ) Đủ về
số lượng: Số lượng giáo viên nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với
lao động xã hội trong nền kinh tế. Về cục bộ thì tỉ lệ giáo viên ở nước ta chưa
cân đối, trên toàn cục đã có sự cân đối. ( ) Đạt chuẩn về chất lượng: Chuẩn về
đề cập:
11
- “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non tỉnh
Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay”.
Luận văn thạc sĩ
LGD của Phạm Thị Thanh Thuỷ - Trường Đại học
Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010. [47].
Nhìn chung những đề tài trên phần nào đóng góp đáng ể vào lĩnh vực
phát triển đội ngũ nói chung trong đó có phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non. Tuy nhiên chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu sâu về lĩnh vực phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nôi.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trong một nhà trường cần tuân
thủ các chức năng quản lí: kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra theo ba vấn
đề đủ số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.
Đặng Bá Lãm ( 0 ) trong “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục” (Bài giảng tại các lớp nghiên cứu sinh QLGD). Nội dung
phát triển đội ngũ giáo viên: ( ) Phát triển đội ngũ giáo viên là sự tăng trưởng
về mặt số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên/giảng viên. Đây chính là quá
trình chuẩn bị lực lượng để giáo viên có thể theo kịp được sự thay đổi và
chuyển biến của giáo dục; (2) Phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm cả tuyển
chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp. Phát triển đội ngũ
giáo viên tăng cả về số lượng lẫn chất lượng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ
giáo viên; (3) Phát triển đội ngũ giáo viên còn chính là việc xây dựng đội ngũ
giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng để thực hiện tốt
1.2. Một số khái niệm cơ bản
.2. .
n , qu n lý giáo dục, qu n
nhà trường
- Quan niệm Các Mác thì cho rằng: “ uản lý là một chức năng tất yếu
của lao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp”. Ông còn nói:
“ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung, chừng nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn ít thì nhiều đều cần tới sự quản lý… Một
người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một giàn nhạc
thì cần phải có nhạc trưởng.
ua đó Mác đã hẳng định bản chất quản lý là
thuốc tính gắn liền với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó.
Theo Phạm Minh Châu – Trần Thị Sinh(2000), Một số vấn đề quản lý
giáo dục mầm non, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội “
uản lý là sự tác động
13
có mục đích, có ế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (tập thể
người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.[18]
Từ các khái niệm về quản lý, chúng ta thấy thống nhất một số điểm sau:
- Trong quá trình quản lý, có người chỉ huy, điều khiển, có người bị chỉ
tương đối, vừa liên quan mật thiết đến nhau, có thể mô hình hóa như sau:
- Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển
xã hội. Về nội dung, thuật ngữ "Quản lý" được hiểu bằng nhiều cách khác
nhau và định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong giáo trình: Khoa học
quản lý (Tập 1. NXB Khoa học kỹ thuật- Hà nội, 999) đã ghi rõ:
"Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác. Quản lý là công tác phối hợp có
iệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chúng một nhóm
quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Một số nhà khoa học đã đưa ra các quan niệm và định nghĩa về quản
lý như sau: C.Mác cũng đã nói đến tới sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là
một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội. Ông viết:
"Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên
một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những
hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là
những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể
sản xuất với những vận động cá nhân của những hí quan độc lập hợp thành
cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng
một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng" [7; tr. 29-30].
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp nên quản lý cũng
đa dạng, phức tạp và phong phú. Chính sự đa dạng, phức tạp và phong phú đó
cho nên có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý. Dưới đây là một
số quan niệm chủ yếu. Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý. Theo
15
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
* Chức năng của quản lý là một hệ thống những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu.
- Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng có
tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệt thống
nhất quán.
- Có nhiều qua niệm khác nhau về số lượng và nội dung các chức
năng quản lý. Có tác giả cho rằng quản lý có 7 chức năng, một số tác giả cho
rằng quản lý có 5 chức năng. Một số tác giả khác lại cho rằng quản lý có 4
chức năng. Song nếu xem xét nội dung của các chức năng do các tác giả đưa
ra, chúng ta thấy các ý kiến không có gì mâu thuẫn. Mà do có một số tác giả
đưa tách các nội dung của quản lý và đặt ra cho nó một tên gọi đọc lập nên
số lượng các chức năng tăng lên. Chúng tôi thống nhất quan niệm cho rằng,
quản lý có 4 chức năng sau:
Quản lý thực hiện 4 nhóm chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra.
Chức năng ế hoạch:
Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, nhằm xây
dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và các bước đi cụ thể
trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý. Kế hoạch hóa bao
gồm toàn bộ quá trình từ xác định mục tiêu, các phương pháp, phương tiện
để đạt mục tiêu đến tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện
mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Xác định mục tiêu là hâu đầu tiên của kế hoạch hóa. Mục tiêu là tiêu
đích mà mọi hoạt động của bộ máy hướng tới. Các mục tiêu tạo thành một hệ
17
là điều chỉnh các sai lệch, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu có kết quả
18
chắc chắn nhất. Thực chất của điều chỉnh là nhằm sửa chữa những sai lệch
nảy sinh trong quá trình hoạt động của bộ máy để duy trì các mối quan hệ
bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành, giữa bộ máy
quản lý với hoạt động của hàng trăm, hàng ngàn người sao cho nhịp nhàng, ăn
khớp với nhau.
Bên cạnh nhu cầu về vật chất con người còn có nhu cầu về tinh thần.
Do đó việc sử dụng biện pháp thưởng, phạt là một động lực thúc đẩy quan
trọng. Những lợi ích kinh tế không phải là động lực duy nhất, sự động viên
tinh thần cũng tạo ra động lực to lớn để nâng cao hiệu quả công tác.
* Chức năng iểm tra
Kiểm tra là một chức năng của mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết
quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình
hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định. Kế hoạch hướng dẫn việc
sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem
chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không.
Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch được thực hiện
thành công, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp
sửa chữa kịp thời những sai sót đó. Kiểm tra là tai mắt của quản lý. Vì vậy,
cần tiến hành thường xuyên và kết hợp linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra
như: Kiểm tra lường trước, kiểm tra những điểm trọng yếu, kiểm tra trực tiếp,
kiểm tra gián tiếp, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường, kiểm tra từ dưới lên,
kiểm tra từ trên xuống..... kiểm tra và làm thường xuyên trong quản lý. Muốn
thực hiện được 3 chức năng trên nhà quản lý phải thực hện tốt chức năng
kiểm tra. Kiểm tra bao giờ cũng đi liền với đánh giá. Đánh giá sẽ làm cơ sở
cho việc điều chỉnh hoạt động của bộ máy và động viên người lao động.